1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh mitramode duta fashindo việt nam

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Ngô Ngọc Nguyên Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT là phản ánh ghi chép thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế để căn cứ vào đó lập lên báo cáo chi tiết và tính số thuế đư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE

DUTA FASHINDO VIỆT NAM

NGÀNH: KẾ TOÁN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Ngô Ngọc Nguyên Thảo

Sinh viên thực hiện : Lâm Thuỵ Hồng Ngọc MSSV: 1611142258 Lớp: 16DKTB5

Trang 2

TP.HCM, năm 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE

DUTA FASHINDO VIỆT NAM

NGÀNH: KẾ TOÁN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Ngô Ngọc Nguyên Thảo

Trang 3

Sinh viên thực hiện : Lâm Thuỵ Hồng Ngọc MSSV: 1611142258 Lớp: 16DKTB5

TP.HCM, năm 2022

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xuyên suốt quá trình thực tập, sự thành công không chỉ riêng bản thân em đã cố gắng mà đứng sau đó có rất nhiều sự hỗ trợ từ Nhà trường quý thầy cô và đơn vị thực tập Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tập thể ban các bộ công tác tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam nói chung và Anh Nguyễn Đức Tú nói riêng, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em đến thực tập tại công ty để có thêm kinh nghiệm làm việc và làm bài báo cáo thực tập và đặc biệt là em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Nguyên Thảo đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt khóa thực tập

Trong quá trình thực tập cũng như làm bài báo cáo có gì sai sót, rất mong cô góp

ý để em có thể tốt hơn Do kinh nghiệm còn hạn hẹp, em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp từ cô để em có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, làm hành trang cho công việc sau này

TP.HCM, ngày … tháng … năm 20…

Sinh viên ký tên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 3

1.1 Khái quát về thuế GTGT 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT 3

1.1.3 Nhiệm vụ 3

1.1.4 Đối tượng nộp thuế GTGT 3

1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT 4

1.2 Kế toán tổng hợp thuế GTGT 4

1.2.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 4

1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 6

1.2.3 Kế toán khấu trừ thuế GTGT 9

1.2.4 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM 12

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 12

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 12

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 13

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 13

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban công ty 14

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán 15

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 15

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh 16

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 17

2.1.4.4 Chế độ, chính sách kế toán 18

2.2 Thực trạng công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam 19

Trang 6

2.2.1 Những vấn đề chung 19

2.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 19

2.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 19

2.2.2.2 Chứng từ hạch toán 19

2.2.2.3 Sổ kế toán 19

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 19

2.2.2.5 Ví dụ minh họa 20

2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 22

2.2.3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 22

2.2.3.2 Chứng từ hạch toán 22

2.2.3.3 Sổ kế toán 22

2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 23

2.2.3.5 Ví dụ minh họa 23

2.2.4 Kế toán khấu trừ thuế GTGT 24

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 27

3.1 Nhận xét 27

3.1.1 Ưu điểm 27

3.1.2 Nhược điểm 27

3.2 Kiến nghị 28

3.3 Bài học kinh nghiệm 28

NHẬT KÍ THỰC TẬP 1

KẾT LUẬN 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 6

Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 8

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty 13

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 16

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung 18

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Nó là công cụ để nhà nước tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, kiểm soát quản lý và điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thuế giữ vai trò quan trọng trong xã hội hiện tại nếu không có thuế nhà nước sẽ không thể hoạt động vững mạnh Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được tầm quan trọng của thuế đối với một doanh nghiệp, với vốn kiến thức đã được trang bị ở trường học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty

TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam, em đã chọn đề tài “Thực trạng kế toán

thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam”

II Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý thuyết thuế GTGT nhằm hiểu sâu sắc nền tảng của kế toán thuế GTGT

- Nghiên cứu thực trạng việc hạch toán các thuế GTGTtại công ty TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết

và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán thuế

- Nêu nhận xét ưu, nhược điểm, đưa ra những kiến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm sau đợt thực tập

III Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng kế toán tại công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam Thu thập, tổng hợp số liệu liên quan đến thuế GTGTphát sinh tại doanh nghiệp

IV Phạm vi nghiên cứu

- Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam

- Kỳ thực hiện báo báo: Từ 05/03/2022 đến 07/05/2022

V Kết cấu của báo cáo

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM

Chương 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Khái quát về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT

- Một là thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất lớn

- Hai là thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ

- Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế giá trị gia tăng phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau

1.1.3 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT là phản ánh ghi chép thường xuyên các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế để căn cứ vào đó lập lên báo cáo chi tiết và tính số thuế được khấu trừ (đối với doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ),

số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

1.1.4 Đối tượng nộp thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

Trang 13

vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (s cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (người nhập khẩu)

thuế nhập khẩu (nếu có) +

thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có)

+

thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1.1.5.2 Thời điểm xác định thuế GTGT

Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

- Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT

Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT

Trang 14

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT đầu vào;

1.2.1.4 Sổ kế toán

+ Sổ cái tài khoản 133;

+ Sổ chi tiết tài khoản 1331, 1332, 13312

1.2.1.5 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 133 để phản ánh “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

+ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào

còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu

vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa

Trang 15

hoàn trả

1.2.1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

Trang 16

1.2.2.3 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT đầu ra;

1.2.2.4 Sổ kế toán

+ Sổ cái tài khoản 333;

+ Sổ chi tiết tài khoản 3331, 33312

1.2.2.5 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 3331 để phản ánh “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

- Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ + Tài khoản 33312 “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”: Dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

Số dư cuối kỳ (Nếu có): Số thuế GTGT

đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp

cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số

thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc

cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc

Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT còn

phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 17

thoái thu

1.2.2.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

Trang 18

1.2.3 Kế toán khấu trừ thuế GTGT

1.2.3.1 Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ

Trong đó:

(i) Thuế GTGT đầu ra:

Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suấtXThuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

(ii) Thuế GTGT đầu vào:

Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào ghi trên hoá đơn GTGT

Lưu ý: Để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)]

1.2.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

– Doanh thu để tính thuế GTGT là: Tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

– Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Trang 19

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.2.4 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT

1.2.4.1 Kê khai thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

- Thuế GTGT là loại thuế kê khai theo tháng (Nghĩa là tất cả doanh nghiệp sẽ kê khai thuế GTGT theo tháng)

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

- Những doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống: thì kê khai thuế GTGT theo quý

1.2.4.2 Nộp thuế và quyết toán thuế GTGT

- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau

- Như vậy, thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp tờ khai thuế

➢ Quyết toán thuế GTGT

Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định về quyết toán thuế GTGT như sau: Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế GTGT

Trang 20

kỳ tiếp theo

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo

- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

MITRAMODE DUTA FASHINDO VIETNAM COMPANY LIMITED vốn thuộc sở hữu của tập đoàn Inditex, một trong những tập đoàn bán lẻ thời trang lớn nhất thế giới có trụ sở ở Tây Ban Nha Tại Việt Nam, Zara Việt Nam thuộc chuỗi nhượng quyền tại Việt Nam Các cửa hàng Massimo tại Việt Nam lại do đối tác của Inditex tại Indonesia vận hành

Cách đây gần 6 năm, ngày 8/9/2016, Massimo - thương hiệu thời trang nhanh đến

từ Tây Ban Nha chính thức đặt chân vào thị trường Việt Nam

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM Tên giao dịch: MITRA ADIPERKASA VIETNAM COMPANY LIMITED

Địa chỉ: Tầng 4A, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Mã số thuế: 0314222123

Lĩnh vực: Thời trang

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

➢ Chức năng

+ Tổ chức mua bán, sản xuất, phân phối, nhập khẩu các mặt hàng

+ Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước,

+ Chức năng tạo mối liên hệ với người tiêu dùng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty

➢ Nhiệm vụ

Trang 22

+ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp

+ Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằng năm, hằng quý của công ty

+ Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tăng cường hợp tác quốc tế

+ Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũng như nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động…

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế,

+ Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quả kinh doanh cao

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân

tổ chức quản lý theo mô hình một cấp: đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là các phòng ban, có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc cho giám đốc

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

Trang 23

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban công ty

Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ

quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại của công ty, đàm phán

và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty

P.Nhân sự - Markering: Lên kế hoạch chuẩn bị nguồn lực (kinh phí, phòng ốc, các

bài kiểm tra, trắc nghiệm ứng viên…) cho việc tuyển dụng nhân viên mới Xác định nguồn tuyển dụng Tiếp nhận sàng lọc và xử lý hồ sơ ứng viên Lập danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn và thông báo cho họ biết Tiến hành phỏng vấn ứng viên

P.Kế toán tài chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng tài chính

kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước

Kho: Tiếp nhận, kiểm tra thông tin xuất nhập hàng hóa, tổ chức sắp xếp giao nhập

và xuất hàng Đảm bảo chất lượng, số lượng hàng xuất nhập tồn kho Đảm bảo định mức tồn kho, lên kế hoạch nhập hàng Sắp xếp, đảm bảo tiêu chuẩn hàng trong kho Giải quyết khắc phục các công việc có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng

và các bên liên quan

Cửa hàng: Trưng bảy sản phẩm Nhận thức về xu hướng bán lẻ trên thị trường, thăm

dò phương thức hoạt động hiện tại và tương lai của các đối thủ cạnh tranh Đồng thời, xây dựng và phát triển chiến lược xây dựng mối quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng, từ đó tìm hiểu yêu cầu của họ để tìm ra phương hướng phát triển dịch vụ

Trang 24

Duy trì số lượng nhân viên bán hàng của cửa hàng qua khâu tuyển dụng, chọn lựa và huấn luyện nhân viên Đồng thời phát hiện các vấn đề nhân sự khi phỏng vấn nhân viên tiềm năng, đánh giá và đưa ra kế hoạch đào tạo và huấn luyện cụ thể cho từng nhân viên

P.Xuất nhập khẩu: Xây dựng phương án tiếp thị, dự báo về thị trường tiêu thụ sản

phẩm, dự báo giá cả sản phẩm trong năm và từng thời gian cụ thể để trình Giám đốc phê duyệt Được giám đốc ủy quyền tham gia đàm phán với các đối tác về các lĩnh vực có liên quan đến công tác Xuất nhập khẩu để trình Giám đốc quyết định và tổ chức thực hiện Phối hợp với các đơn vị và các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan nghiên cứu, đề xuất các phương án về chủng loại, chất lượng và tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo khâu tiêu thụ có hiệu quả kinh tế cao nhất Tìm hiểu các vấn đề

có liên quan đến chất lượng sản phẩm và việc khiếu nại của khách hàng trước khi trình Giám đốc xem xét, quyết định Tổ chức quản lý, giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng thời gian theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời bảo đảm hàng hóa đúng các chế

độ theo quy định

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Có thể nói, bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng với chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong đơn vị Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tài chính mà còn giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi phạm tổn hại tài sản của đơn vị Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp đặc điểm, quy mô nội dung hoạt động cũng như phù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán tại công ty

Trang 25

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh

- Giám đốc tài chính: Lãnh đạo bộ phận tài chính kế toán, giám sát tất cả các hoạt

động bên trong bộ phận như phân tích lợi nhuận và chi phí, cũng như phản hồi lại thị trường đánh giá và đảm bảo sự nhất quán trong các mục tiêu tài chính chiến lược ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Quản lý tất cả các quy trình liên quan đến ngân sách của doanh nghiệp Đảm bảo dòng tiền lưu thông một cách phù hợp trong các hoạt động kinh doanh, đảm bảo các thông tin tài chính được truyền tải minh bạch

và chính xác, do những thông tin này có thể ảnh hưởng tới các quyết định của công

ty

- Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán Có nhiệm

vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên

kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo Chính sách, chế

độ kế toán áp dụng tại công ty

- Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ, hướng dẫn các nhân viên kế toán khác về các nghiệp vụ

kế toán phát sinh, giải đáp các thắc mắc khi có vấn đề xảy ra, kiểm tra các định khoản

Trang 26

nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tra đối chiếu số liệu và sự cân đối giữa các đơn vị nội bộ, giữa chi tiết và tổng hợp

- Chuyên viên kế toán bán hàng: Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán

hàng, kế hoạch lợi nhuận Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp…

- Chuyên viên kế toán thanh toán: Quản lí các khoản chi như lập kế hoạch thanh

toán với nhà cung cấp hàng tháng, hàng tuần Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như trả lương, thanh toán tiền mua hàng bên ngoài…Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng Liên

hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo

- Chuyên viên kế toán tiền: Lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh Hạch toán

các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH: sử dụng một đơn vị tiền tệ để hạch toán là đồng Việt Nam Định khoản và ghi vào sổ kế toán tổng hợp Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt, TGNH theo quy định và quy chế của Công ty

- Chuyên viên kế toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo

từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo

thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng

- Chuyên viên tài chính: Xem xét và đưa ra ý kiến độc lập về tính hợp pháp, hợp lý,

hợp lệ của các hồ sơ, tờ trình, văn bản, tài liệu trước khi trình Giám đốc tài chính ký, phê duyệt Tính toán các chỉ số tài chính Tư vấn cho Giám đốc tài chính về các quyết định tài chính trong công ty Chuẩn bị tài liệu liên quan đến tài chính Soạn thảo văn bản, công văn, giấy tờ tài liệu theo yêu cầu của Giám đốc tài chính Thực hiện một

số công việc khác do Giám đốc tài chính trực tiếp giao

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Cty sử dụng phần mềm KT SAP để ghi sổ theo sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá vốn hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đơn vị tiền sử dụng là đồng Việt Nam, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo thời tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Phần Mềm

Kế Toán (SAP)

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Chú thích:

Trang 28

2.2 Thực trạng công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam

2.2.1 Những vấn đề chung

Hàng hóa mua vào và bán ra của công ty đều chịu thuế suất GTGT 10%

2.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Trang 29

+ 13312: Thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

+ 1332: Thuế GTGT của TSCĐ

2.2.2.5 Ví dụ minh họa

Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng, trong tháng 1/2022 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu vào như sau:

- Hóa đơn số 0000002 (Phụ lục 01), nhận từ công ty cổ phần 2NG và cộng sự,

về “Phí công bố 04 bộ hồ sơ mỹ phẩm” Chưa thanh toán tiền

+ Giá chưa thuế: 11.400.000 đồng + Thuế GTGT 10%: 1.140.000 đồng

Có 3311 : 12.540.000

- Hóa đơn số 0079446 (Phụ lục 02), nhận từ Công Ty Cổ Phần Bkav, về “Dịch

vụ hóa đơn điện tử” Chưa thanh toán tiền

+ Giá chưa thuế: 8.000.000 đồng + Thuế GTGT 10%: 800.000 đồng

Có 3311 : 8.800.000

- Hóa đơn số 0000263 (Phụ lục 03), nhận từ chi nhánh công ty TNHH Quốc

Tế Delta Tại Bình Dương, về “Phí vận chuyển phát nhanh” Chưa thanh toán tiền

+ Giá chưa thuế: 857.559 đồng + Thuế GTGT 10%: 85.756 đồng

Nợ 13311

Ngày đăng: 14/02/2023, 13:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w