(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam(Đồ án tốt nghiệp) Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam
Trang 1Hoàn TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
SVTH : NGUYỄN NGỌC THẢO LY
MSSV : 17110182 Khóa : 2017 Ngành : KẾ TOÁN GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ THU HỒNG
Trang 2iv
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, nhờ có sự chỉ dẫn nhiệt tình của Quý thầy cô phụ trách giảng dạy mà em đã tích lũy được những kiến thức chuyên môn bổ ích cùng với những kỹ năng mềm cần thiết Song song với việc giảng dạy lý thuyết, thầy cô luôn sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm thực tế từ công việc của mình, không chỉ giúp cho em hình dung được những kiến thức đã học sẽ áp dụng vào thực tế như thế nào
mà còn mở rộng hướng phát triển sự nghiệp sau này
Em vô cùng biết ơn và muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô đã trực tiếp phụ trách giảng dạy, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thu Hồng, người đã cho em những chỉ dẫn tận tình, giúp em xây dựng định hướng phát triển đề tài khóa luận tốt nghiệp, luôn quan tâm, hỗ trợ và đồng hành cùng em trong suốt khoảng thời gian hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam đã luôn sẵn sàng tạo cơ hội cho em được tiếp cận công việc thực tế với vai trò trợ lý kiểm toán Em vô cùng cảm kích và biết ơn các anh chị trong phòng kiểm toán số 3, dù cho lịch trình công việc dày đặc nhưng các anh chị luôn dành thời gian tận tình chỉ bảo và hỗ trợ em hết mình trong quá trình thực tập
Tuy bản thân đã nỗ lực học hỏi, tìm hiểu và nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp nhưng do thời gian thực tập có hạn cũng như vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, bài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô để hoàn thiện tốt hơn đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Thảo Ly
Trang 3v
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai loại chi phí phát sinh ở hầu hết các doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Hai khoản chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, hai khoản mục chi phí này dễ bị tác động để điều chỉnh kết quả kinh doanh theo mong muốn của doanh nghiệp Nhận định được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài “Quy trình kiểm toán
khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam” để làm khóa luận
tốt nghiệp Bài khóa luận tốt nghiệp được chia thành 4 chương, ở Chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, bao gồm các thông tin chung về công ty, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, các đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như các dịch vụ mà Công ty cung cấp Ngoài
ra, tác giả cũng giới thiệu về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty, làm
cơ sở cho việc phân tích thực trạng ở Chương 3
Ở Chương 2, tác giả tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tác giả nghiên cứu và tìm hiểu về khái niệm, kết cấu tài khoản, nội dung, đặc điểm của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát về tầm quan trọng của kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính, mục tiêu kiểm toán, căn cứ kiểm toán, các sai sót thường gặp khi kiểm toán hai khoản mục này cũng như tìm hiểu vể quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng thời, tác giả cũng nêu ra các điều kiện để một khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc thực hiện thủ tục rà soát kỹ lưỡng các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được trừ ở Chương 3
Ở Chương 3, tác giả trình bày về chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam,
mô tả chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại khách hàng ABC Dựa vào những quan sát trong quá trình thực tập cũng như thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp, tác giả đưa ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong công tác kiểm toán nói chung cũng như trong quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Trang 4vi
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH
Selling, general and administrative expenses are two types of expenses incurred
in most businesses, playing an important role in the total cost of doing business These two expenses have a direct impact on an enterprise's determination of corporate income tax and profit Therefore, these two expense items are effortlessly affected to adjust business results according to the intention of the enterprise Recognizing the significance of auditing the selling, general and administrative expenses items, the
author has chosen the topic "The process of auditing the selling, general and
administrative expenses items in an audit of financial statements at DFK Vietnam Auditing Company Limited" for graduation thesis The graduation thesis
was divided into four chapters, in Chapter 1, the author introduced an overview of DFK Vietnam Auditing Co., Ltd., including general information about the Company, the process of formation and development, organizational structure, business operation characteristics as well as services provided by the Company In addition,
as a foundation for analyzing the situation in Chapter 3, the author introduced the Company's process in an audit of financial statements
In Chapter 2, the author systematized the theoretical basis related to the audit of selling and administrative expenses The author researched and learned about the concept, account structure, content, characteristics of selling, general and administrative expenses items Furthermore, the author generalized the importance of auditing selling, general and administrative expenses in the audit of financial statements, audit objectives, audit bases, common errors when auditing these two items, and learned about the process of auditing these two items Simultaneously, the author outlined the conditions for an expense to be deductible when calculating corporate income tax, as a foundation for conducting a thorough review of non-deductible selling, general and administrative expenses in Chapter 3
In Chapter 3, the author described in detail the real state of the audit procedure
of selling, general and administrative expenses items applied to client ABC, as well
as the program to audit the selling, general and administrative expenses items of DFK Vietnam Auditing Co., Ltd Based on observations made during the internship as well
as the actual audit of selling, general and administrative expenses, the author maked comments and proposed a number of solutions to help complete the problems that still exist in audit work in general and in the process of auditing the selling, general and administrative expenses items in particular at DFK Vietnam Auditing Co., Ltd
Trang 5vii
MỤC LỤC
TRANG
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT v
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM 3
1.1 Thông tin chung về công ty 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 5
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 5
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 5
1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty 6
1.4.1 Nguyên tắc hoạt động 6
1.4.2 Mục tiêu hoạt động 7
1.4.3 Định hướng phát triển 7
1.4.4 Đội ngũ nhân viên 8
Trang 6viii
1.4.5 Nguồn khách hàng 8
1.5 Các dịch vụ cung cấp 8
1.5.1 Dịch vụ kiểm toán 8
1.5.2 Dịch vụ kế toán 9
1.5.3 Dịch vụ tư vấn thuế 9
1.5.4 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp 9
1.5.5 Dịch vụ quản trị rủi ro 10
1.5.6 Dịch vụ chuyển giá 11
1.6 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của DFK Việt Nam 12
1.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 13
1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 17
1.6.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 21
2.1 Khái quát chung về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
2.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 22
2.1.3 Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
2.2 Khái quát về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 24
2.2.1 Tầm quan trọng của kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 24
2.2.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 25
2.2.3 Căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 25
2.2.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 26
2.2.5 Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 26
2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 27
Trang 7ix
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 27
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 29
2.3.2.1 Thủ tục chung 29
2.3.2.2 Thủ tục phân tích 29
2.3.2.3 Thử nghiệm chi tiết 30
2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM 33
3.1 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại DFK 33
3.2 Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại khách hàng ABC 36
3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 36
3.2.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng 36
3.2.1.2 Tìm hiểu về Công ty ABC 37
3.2.1.3 Tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ toàn doanh nghiệp 38
3.2.1.4 Xác lập mức trọng yếu 39
3.2.1.5 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán 40 3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 40
3.2.2.1 Thực hiện các thủ tục chung 48
3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát mức độ khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 51
3.2.2.3 Thực hiện thủ tục phân tích 52
3.2.2.4 Thực hiện thử nghiệm chi tiết 57
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 73
4.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán tại DFK Việt Nam 73
4.1.1 Ưu điểm 73
Trang 8x
4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại và giải pháp 74
4.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại DFK Việt Nam 85
4.2.1 Ưu điểm 85
4.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và giải pháp 86
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 92
KẾT LUẬN 93
PHỤ LỤC 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 175
Trang 9xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
19 Tỷ lệ CPQLDN/DT Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu
20 Tỷ lệ CPQLDN/DTT Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần
Trang 10xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 11xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Trang 12Dù là hoạt động trong lĩnh vực nào thì mối quan tâm lớn nhất của các doanh nghiệp vẫn là tối đa hóa lợi nhuận thu được Tùy thuộc vào bản chất và mục tiêu hoạt động mà doanh nghiệp có thể làm giảm chi phí để tăng lãi hoặc khai khống chi phí
để né tránh nghĩa vụ về thuế Mặc dù chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không trực tiếp cấu thành giá thành của sản phẩm nhưng lại có mức độ ảnh hưởng nhất định trong việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc xác định chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính, cùng với quá trình thực tập kiểm toán thực tế phần hành này tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, tác giả
quyết định chọn đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam” để làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua những kiến thức đã học trong giáo trình và các quy định của thông tư, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kiểm toán Tìm hiểu về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng cho Công ty TNHH ABC
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo sách giáo trình kiểm toán, các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và một số tài liệu khác liên quan đến kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên để thu thập các thông tin về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, thủ tục kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tìm hiểu về cách trình bày kết quả kiểm toán trên giấy làm việc cũng như phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán hiệu quả Thu thập các dữ liệu do khách hàng cung cấp, xem giấy làm việc của kiểm toán viên năm trước
Tham gia thực hiện kiểm toán thực tế phần hành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại khách hàng
4 Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng cho Công ty TNHH ABC cho năm tài chính 2020 do Công ty TNHH Kiểm toán DFK thực hiện
Thu thập hồ sơ khách hàng cung cấp cho cuộc kiểm toán năm tài chính 2020, giấy tờ làm việc và bằng chứng kiểm toán liên quan phục vụ cho việc kiểm toán phần hành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH ABC
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 143
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM
1.1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam Tên quốc tế: DFK Viet Nam Auditing Company Limited
Tên viết tắt: DFK VIET NAM CO.,LTD
Mã số thuế: 0302909063
Đại diện pháp luật: Tổng giám đốc Nguyễn Lương Nhân
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Ngày hoạt động: 09/04/2003
Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn
về thuế
Logo công ty:
Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam là thành viên chính thức của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và là thành viên tại Việt Nam của hãng kiểm toán quốc tế DFK International – một trong mười hiệp hội các công ty kiểm toán độc lập và tư vấn doanh nghiệp quốc tế lớn nhất toàn cầu
Công ty TNHH DFK Việt Nam có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, có hai chi nhánh và một văn phòng đại diện
Thông tin về trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Địa chỉ: 45 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh + Điện thoại: (028) 3547 1242
+ Fax: (028) 3547 1450
+ Email: hcmc@dfkvietnam.com
+ Website: www.dfkvietnam.com
+ Tổng giám đốc: Nguyễn Lương Nhân
Thông tin về chi nhánh ở Hà Nội:
+ Địa chỉ: Tầng 22, Tòa nhà văn phòng Hapulico, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
+ Điện thoại: (024) 3559 2222
+ Email: hn@dfkvietnam.com
Trang 154
+ Giám đốc: Phạm Thế Hưng
Thông tin về chi nhánh ở Bình Dương:
+ Địa chỉ: Số 11 Thích Quảng Đức, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
+ Điện thoại: (027) 4389 7292
+ Email: bd@dfkvietnam.com
+ Giám đốc: Nguyễn Cảnh
Thông tin về văn phòng đại diện:
+ Địa chỉ: 285/24 Cách Mạng Tháng Tám , Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Người đại diện: Lê Đình Tú
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam là một trong số ít các công ty kiểm toán tại Việt Nam được thành lập bởi các kiểm toán viên đã làm việc nhiều năm cho các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới (The Big Four)
Công ty được thành lập ngày 09/04/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302909063 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu với vốn điều lệ là 6.000.000.000 VND và tên ban đầu là Công ty TNHH Tư vấn
và Kiểm toán CA&A, thay đổi lần thứ 22 ngày 12/11/2018 với số vốn điều lệ gia tăng lên 10.000.000.000 VND Cũng vào thời gian đầu này, công ty thành lập chi nhánh ở
Hà Nội để mở rộng thị trường hoạt động
Ngày 17/09/2007, công ty gia nhập vào tập đoàn DFK International, đổi tên từ Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A thành Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam và chính thức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế DFK International – một hệ thống các công ty kiểm toán độc lập với hơn 400 văn phòng
và 10.000 nhân viên cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tại 93 quốc gia
Cùng năm 2007, DFK Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt nam (SSC) cấp phép cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoán
Năm 2009, DFK Việt Nam là một trong số 21 công ty kiểm toán (bao gồm cả The Big Four) được Bộ Tài chính lựa chọn để hỗ trợ Bộ trong việc nghiên cứu và cập nhật các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
Với sự phát triển không ngừng, DFK Việt Nam tiếp tục mở rộng thị trường thông qua việc thành lập chi nhánh mới tại tỉnh Bình Dương vào tháng 06/2013, đây
là một trong những tỉnh và thành phố thu hút một lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, người đứng đầu chi nhánh là ông Nguyễn Cảnh
Trang 165
Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam là thành viên chính thức của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của DFK
(Nguồn: Tài liệu lưu tại công ty)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty Định
kỳ, hội đồng thành viên sẽ họp để xem xét lại kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong thời gian qua, từ đó đưa ra những kết luận về sự hiệu quả trong hoạt động của công ty và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho công ty
Ban Giám đốc là một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý, điều hành hệ thống quản trị nội bộ của công ty BGĐ sẽ trực tiếp giám sát, điều hành các hoạt động
Trang 176
chung của toàn công ty nhằm đảm bảo đạt được các kế hoạch đã đề ra Ngoài ra, BGĐ còn ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty TNHH DFK Việt Nam trước pháp luật
Phòng kế toán gồm có kế toán trưởng và các nhân viên hành chính kế toán, có nhiệm vụ tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản, quản lý nguồn vốn của công ty, cung cấp các tài liệu thiết yếu Hơn nữa, phòng hành chính kế toán còn hỗ trợ BGĐ trong việc theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy định của công ty Mặc dù không trực tiếp tham gia vào quá trình kiểm toán nhưng bộ phận kế toán góp phần lớn trong việc đảm bảo việc đi lại, ăn uống, mẫu giấy tờ làm việc và các hồ sơ liên quan đến cuộc kiểm toán
Phòng dịch vụ tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng theo yêu cầu từ BGĐ Tiến hành các dịch vụ kế toán, thuế như hướng dẫn cho khách hàng về các chế độ kế toán, thuế hiện hành, cung cấp các dịch vụ lập báo cáo tài chính, tư vấn tài chính, tín dụng, lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hồ sơ hoàn thuế
Phòng kiểm toán nghiệp vụ chia thành ba phòng, trong mỗi phòng kiểm toán sẽ chia thành nhiều nhóm kiểm toán do trưởng nhóm kiểm toán quản lý, thực hiện toàn
bộ những hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các khách hàng: tư vấn khách hàng về vấn đề tài chính, thẩm định giá trị tài sản doanh nghiệp,… Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản chịu trách nhiệm thực hiện kiểm toán các báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành, được thực hiện bởi đội ngũ kiểm toán và kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm
Ban kiểm soát chất lượng sẽ kiểm tra, giám sát, xem xét phạm vi và kết quả kiểm toán của các nhóm kiểm toán để đảm bảo rằng mỗi báo cáo kiểm toán được phát hành là phù hợp với tình trạng nội tại thực tế của đơn vị được kiểm toán
1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty
1.4.1 Nguyên tắc hoạt động
Công ty luôn cam kết và đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mọi lĩnh vực cung cấp đến khách hàng DFK Việt Nam luôn tôn trọng nguyên tắc độc lập, trung thực, khách quan, bảo mật, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm toán quốc
tế được chấp nhận tại Việt Nam Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ
Trang 181.4.3 Định hướng phát triển
Với mong muốn đem đến dịch vụ chất lượng tốt nhất cho khách hàng của mình, Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam đã, đang và sẽ luôn nâng cao trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng cần thiết thông qua các chương trình đào tạo nội
bộ và cập nhật các kiến thức mới từ bên ngoài nhằm nắm bắt xu thế thời đại, phục vụ ngày một tốt hơn trong công tác kiểm toán
DFK với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển
và mở rộng các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát sinh trong tương lai của các doanh nghiệp Đón đầu được nhu cầu đó, việc DFK gia tăng vị thế trong ngành trong tương lai cũng không phải là điều không thể lường trước
Trong suốt quá trình hoạt động, DFK vẫn luôn tìm kiếm những ứng viên có tiềm năng để đào tạo và kết nạp vào đội ngũ nhân viên của công ty, tập trung vào việc gia tăng nguồn nhân sự đạt chuẩn cả về số lượng và chất lượng, công ty sẽ có thể tự tin hơn trong việc tiếp nhận thêm lượng khách hàng mới
Bên cạnh đó, với sự chuẩn bị vốn ngoại ngữ đáng kể cho đội ngũ nhân viên của mình, DFK có kế hoạch đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn với mong muốn gia tăng thị phần, đem lại nguồn thu mới cho công ty
Ngoài ra, DFK tiếp tục nghiên cứu, đầu tư các thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty, giúp nâng cao năng suất làm việc của kiểm toán viên, đồng thời mang lại chất lượng cao hơn trong mỗi dịch vụ cung cấp cho khách hàng DFK trong tầm nhìn dài hạn sẽ dùng chất lượng để chạm đến khách hàng và sự nhiệt huyết để giữ chân khách hàng
Trang 198
1.4.4 Đội ngũ nhân viên
Văn phòng DFK tại Thành phố Hồ Chí Minh có hơn 100 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính – ngân hàng – kiểm toán – kế toán ở trong và ngoài nước, có kinh nghiệm làm việc nhiều năm cho các công ty kiểm toán hàng đầu như KPMG, Ernst & Young,… Trong đó có hơn 20 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước, thạc sỹ, kỹ sư,
chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dặn chắc chắn sẽ đáp ứng
những yêu cầu cao nhất của khách hàng
1.4.5 Nguồn khách hàng
Hiện nay, DFK đang cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp cho hơn 350 khách hàng, trong đó 70% là các doanh nghiệp tại nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam từ các quốc gia Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,…
Khách hàng của DFK hoạt động với đa dạng các ngành nghề kinh doanh như ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành xây dựng; ngành vận tải kho bãi; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống; ngành hoạt động tài chính; ngành kinh doanh bất động sản; ngành giáo dục và đào tạo;…
Ngoài ra, DFK còn thực hiện kiểm toán cho 25 khách hàng là các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.5 Các dịch vụ cung cấp
1.5.1 Dịch vụ kiểm toán
DFK cung cấp các dịch vụ đảm bảo, bao gồm kiểm toán, soát xét và kiểm tra các số liệu, các khoản mục và các giao dịch Thông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và soát xét, DFK đưa ra các khuyến nghị để nâng cao vị thế tài chính của doanh nghiệp Dịch vụ kiểm toán bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính Dịch vụ này bao gồm kiểm toán theo luật định, soát xét báo cáo tập đoàn và hợp nhất hàng năm, sáu tháng và theo quý
Kiểm toán trên các thủ tục đã thỏa thuận tập trung cho các yêu cầu quản lý cụ thể
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Trang 209
1.5.2 Dịch vụ kế toán
Trong các doanh nghiệp nhỏ, trung bình hoặc thậm chí lớn, nhân viên chủ yếu tập trung vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Bên cạnh việc điều hành doanh nghiệp, các vấn đề tài chính phát sinh hàng ngày thường cần nhiều thời gian và sự chú tâm của nhà quản lý Các chuyên gia của DFK có thể giúp doanh nghiệp qua việc quản lý các hoạt động kế toán và tài chính hàng ngày Dịch vụ
kế toán bao gồm:
Cho thuê các vị trí kế toán
Lập báo cáo tài chính hàng tháng hoặc hàng quý
Lập báo cáo kế toán quản trị
Dịch vụ theo dõi sổ sách kế toán tạm thời, bao gồm tổng hợp sổ cái, đối chiếu
sổ phụ ngân hàng, tài khoản phải thu, khoản phải trả và lập các BCTC
1.5.3 Dịch vụ tư vấn thuế
Nhận thức được sự phức tạp về những thay đổi và tác động của pháp luật về thuế, DFK Việt Nam có các chuyên gia về thuế để cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ thuế chất lượng cao nhất và giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ thuế Dịch vụ
tư vấn thuế bao gồm:
Tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp
Tư vấn thuế giá trị gia tăng
Tư vấn khấu trừ thuế
Tư vấn chuyển giá
Tư vấn thuế hải quan
Tư vấn lập kế hoạch về cổ tức, tiền bản quyền hoặc lãi suất
Việc làm thuế và lợi ích của nhân viên
Tư vấn sáp nhập và mua lại
1.5.4 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp
Kinh doanh tại Việt Nam có nghĩa là doanh nghiệp phải chấp nhận sự thay đổi thường xuyên của pháp luật, quy tắc và quy định ở đây Tuy nhiên, các quy định pháp luật thường phức tạp Nhận biết rõ điều này, DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ hỗ trợ
tư vấn doanh nghiệp toàn diện một cách đầy đủ và chi tiết về việc kinh doanh tại Việt Nam Tư vấn doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ sau:
Xin cấp giấy phép đầu tư ban đầu và sửa đổi
Lập kế hoạch kinh doanh và quản lý giao dịch
Cập nhật bản tin pháp luật
Trang 2110
1.5.5 Dịch vụ quản trị rủi ro
Rủi ro là khả năng một sự kiện có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện các mục tiêu chiến lược, mục tiêu hoạt động và mục tiêu tài chính của một doanh nghiệp Rủi ro là một phần không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, việc quản trị rủi ro hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp ít nhiều giảm thiểu được các tổn thất đó Quản trị rủi ro là quá trình xác định các loại rủi ro, quyết định lựa chọn các rủi ro nào cần tránh, cần kiểm soát, cần chuyển giao hoặc các rủi ro nào buộc phải chấp nhận Một số dịch vụ quản trị rủi ro của DFK:
Quản trị rủi ro tài chính
Tư vấn và đưa ra các giải pháp về việc quản lý tín dụng của doanh nghiệp nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro, hạn chế mất mát tín dụng Thông qua việc đánh giá và đưa ra các ý kiến tư vấn về quản lý ngân quỹ, bao gồm quản lý tiền mặt, quản lý cơ cấu vốn, hỗ trợ lập báo cáo đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư,…, DFK có thể giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn, củng cố một nền tài chính vững mạnh
Đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ phạm vi hoạt động liên ngành, các chuyên gia DFK Việt Nam có kinh nghiệm trong việc thực hiện các dự án hoàn thiện hoặc nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Thông qua việc xác định các loại rủi ro liên quan tới doanh nghiệp, đánh giá mức độ rủi ro và mức độ ảnh hưởng khi các rủi ro này xảy ra liên quan đến tính chính xác của báo cáo tài chính, tính bảo mật của hệ thống thông tin,
an ninh mạng cũng như độ tin cậy của dữ liệu Dựa vào quá trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp, các chuyên gia DFK Việt Nam sẽ xem xét việc thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, đánh giá xem liệu các thủ tục kiểm soát này có được thực hiện phù hợp và thực sự mang lại hiệu quả kiểm soát cho doanh nghiệp không Sau khi hoàn thành các đánh giá, tư vấn viên sẽ hình thành báo cáo
mô tả rõ ràng các quy trình kinh doanh kèm theo những rủi ro có khả năng xảy ra ở từng quy trình, đưa ra cách kiểm soát các rủi ro đó và chuẩn hóa các thủ tục kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp dựa trên các mục tiêu đã định trước
Tuân thủ pháp luật
Với bề dày kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu rộng về các quy định của pháp luật Việt Nam, quốc tế và các ngành công nghiệp đặc thù; DFK có thể giúp doanh nghiệp loại bỏ sự nhầm lẫn, hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,… của mình nhằm đáp ứng được việc tuân thủ các quy định
đó Bên cạnh đó, DFK còn cung cấp cho doanh nghiệp dịch vụ tư vấn hoàn thiện các quy định và chính sách nội bộ của doanh nghiệp
Trang 2211
Phòng ngừa gian lận
Một doanh nghiệp không có được sự bảo vệ từ chương trình quản trị rủi ro gian lận sẽ không thể tránh khỏi những tổn thất về doanh thu và uy tín doanh nghiệp Đôi khi, sự tổn thất này không chỉ dừng lại ở việc mất mát doanh thu và danh tiếng mà còn khiến cho cả một doanh nghiệp có thể sụp đổ trong tích tắc Với kinh nghiệm xây dựng các biện pháp phòng chống gian lận trong nhiều năm hoạt động, DFK có thể giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình nhận biết rủi ro gian lận, cung cấp các biện pháp kiểm soát nhằm phát hiện và ngăn ngừa gian lận Đồng thời, DFK sẽ hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập kế hoạch đối phó với gian lận để khi gian lận thực sự xảy ra, doanh nghiệp có cơ sở về các quy định để tiến hành điều tra gian lận
1.5.6 Dịch vụ chuyển giá
DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ chuyển giá bao gồm những nội dung sau:
Lập báo cáo thông tin về giao dịch liên kết
Lập hồ sơ giao dịch liên kết
Cung cấp biên độ giá thị trường chuẩn
Lập hồ sơ thỏa thuận trước về giá trong giao dịch liên kết
Hỗ trợ khách hàng giải trình với cơ quan thuế các vấn đề liên quan đến xác định giá trong giao dịch liên kết
Trang 2312
1.6 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của DFK Việt Nam
Hiện nay, DFK đang sử dụng chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính được ký bởi chủ tịch Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 và có hiệu lực
áp dụng từ ngày 01/01/2020 Tuy nhiên, trong thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có chất riêng trong việc quản lý và điều hành nội bộ, luôn tồn tại sự khác biệt về lĩnh vực hoạt động kinh doanh cũng như bản chất doanh nghiệp, do đó mà DFK đã linh hoạt trong việc chỉnh sửa và bổ sung chương trình kiểm toán mẫu để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế, tính đầy đủ trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán, từ đó gia tăng chất lượng của cuộc kiểm toán Chu trình kiểm toán được chia thành ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán, giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Sơ đồ 1.2: Chu trình kiểm toán BCTC
(Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của VACPA)
Trang 2413
1.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Ở giai đoạn này, DFK sẽ tìm hiểu những thông tin sơ bộ về khách hàng và xem xét năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán, nhằm đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng kiểm toán để đi đến quyết định có đồng ý cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng hay không Tuy nhiên, vấn đề cần tìm hiểu về mỗi khách hàng sẽ khác nhau phụ thuộc vào khách hàng thuộc nhóm đối tượng khách hàng mới hay thuộc nhóm khách hàng hiện tại của DFK Với khách hàng mới, DFK sẽ sử dụng giấy làm việc “A110 – Chấp nhận khách hàng mới” và sử dụng giấy làm việc “A120 – Chấp nhận và giữ khách hàng cũ” đối với những khách hàng hiện tại
Đối với khách hàng mới, DFK sẽ tìm hiểu sơ bộ về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng:
+ Tìm hiểu về loại hình hoạt động của khách hàng (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức hoạt động phi lợi nhuận,…) và mức độ ảnh hưởng của khách hàng đến lợi ích công chúng
+ Tìm hiểu về năm thành lập, năm tài chính, ngành nghề kinh doanh, vị thế trong ngành, các đối thủ cạnh tranh, các khách hàng chính và nhà cung cấp chính + Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức quản lý của khách hàng, các thành viên chính trong ban lãnh đạo, các đơn vị trực thuộc, các bên liên quan,…
+ Tìm hiểu về mục tiêu hoạt động của khách hàng, số lượng nhân sự và năng lực chuyên môn của bộ phận kế toán cũng như khả năng, phong cách điều hành của ban lãnh đạo Xem xét mức độ quan tâm của ban lãnh đạo trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động kiểm soát nội bộ
+ Tìm hiểu về chế độ kế toán khách hàng áp dụng, đơn vị tiền tệ sử dụng trong
kế toán, thông tin chi tiết về phần mềm kế toán sử dụng, quy chế tài chính
+ Nắm bắt tình hình kinh doanh và một số thông tin tài chính quan trọng của khách hàng trong một vài năm liền kề với năm kiểm toán
+ Phỏng vấn khách hàng về mục đích kiểm toán, chi tiết về yêu cầu của khách hàng Đồng thời phỏng vấn xem đây có phải là lần đầu tiên khách hàng được kiểm toán không, trường hợp những năm trước khách hàng đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác thì DFK sẽ thu thập thông tin về công ty kiểm toán và KTV phụ trách cuộc kiểm toán trước đây, tìm hiểu thêm về lý do khách hàng thay đổi công ty kiểm toán trước khi đưa ra quyết định
Trang 2514
+ Đánh giá năng lực, sự hiểu biết của đội ngũ kiểm toán viên về ngành nghề kinh doanh của khách hàng để xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu của cuộc kiểm toán, cũng như xem xét liệu DFK có độc lập và không có xung đột về lợi ích trong cuộc kiểm toán này hay không
Đối với khách hàng hiện tại, DFK thực hiện một số công việc sau:
+ Cập nhật những thay đổi trong năm của khách hàng so với năm trước, ví dụ như khách hàng có thay đổi về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng, quy chế tài chính,…
+ Tìm hiểu về những tin tức có liên quan đến khách hàng thông qua phương tiện truyền thông phổ biến như internet, báo chí,… để xem xét liệu những tin tức này có làm gia tăng rủi ro trong việc chấp nhận duy trì khách hàng hay không
+ Xem xét các vấn đề cần lưu ý từ cuộc kiểm toán năm trước
+ Phỏng vấn khách hàng để thu thập lý do khách hàng muốn có BCTC được kiểm toán, ai là người sẽ sử dụng BCTC được kiểm toán đó, khách hàng có yêu cầu
gì đối với DFK về dịch vụ cung cấp và ngày phát hành BCTC đã được kiểm toán + Xem xét liệu DFK có đủ nguồn nhân lực chuyên môn và đảm bảo được tính độc lập để tiếp tục duy trì thực hiện hợp đồng kiểm toán với khách hàng không + Ngoài ra, DFK còn đánh giá về tính chính trực của khách hàng thông qua việc thu thập, kiểm tra một số vấn đề trọng yếu khác
Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Sau khi đánh giá rủi ro sơ bộ ban đầu về khách hàng, nếu DFK đồng ý cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng thì DFK sẽ trao đổi với khách hàng về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán, sau khi cả hai bên thống nhất về các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng
Mặt khác, DFK sẽ tiến hành lựa chọn nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực hoạt động của khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán
Tìm hiểu sâu hơn về khách hàng và đánh giá chung về hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng
KTV tìm hiểu và tổng hợp chi tiết các thông tin chung về khách hàng như loại hình doanh nghiệp, thành viên chính sở hữu doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, các hoạt động đầu tư của khách hàng như mua bán chứng khoán, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,…, thông tin về ngân hàng mà khách hàng mở tài khoản, thông tin về các bên cung cấp dịch vụ chuyên môn cho khách hàng
Trang 2615
Tìm hiểu về thị trường mục tiêu, vị thế cạnh tranh, các công nghệ mà khách hàng sử dụng có liên quan tới việc sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, thông tin về các nguồn nguyên liệu đầu vào, tốc độ tăng trưởng, khả năng tài chính của khách hàng,…
Tìm hiểu về chính sách và chế độ kế toán khách hàng đang áp dụng, các chu trình kinh doanh quan trọng như chu trình doanh thu – phải thu, chu trình mua hàng – phải trả, chu trình tiền lương, chu trình thu chi tiền,… Bên cạnh đó, KTV cũng tìm hiểu về hệ thống pháp luật và các quy định có ảnh hưởng đến loại hình kinh doanh hoặc ngành nghề kinh doanh của khách hàng Ngoài ra, tìm hiểu xem khách hàng đã từng vi phạm pháp luật hay dính vào những vụ kiện tụng, tranh chấp nào không KTV soát xét kế hoạch kinh doanh của khách hàng, đánh giá xem liệu BGĐ, nhân viên cấp cao có phải chịu sự áp lực nào trong việc đạt được mục tiêu đề ra không Ban lãnh đạo có mong muốn tối thiểu hóa lợi nhuận để hạn chế nghĩa vụ thuế không
Cập nhật những thông tin chung về thực trạng của nền kinh tế như lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát,… và xem xét liệu có yếu tố nào gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của khách hàng không, ảnh hưởng đó có thể dẫn đến những rủi ro nào cần lưu ý trong quá trình kiểm toán
Bên cạnh đó, KTV tìm hiểu và thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin liên quan đến việc trao đổi thông tin, lập và trình bày BCTC, các hoạt động kiểm soát, giám sát các kiểm soát của khách hàng bằng cách sử dụng các thủ tục phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu,…, nhằm mục đích đánh giá về tính hiện hữu và hữu hiệu trong việc thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ của khách hàng Qua đó, KTV xác định được các rủi ro có sai sót trọng yếu, nhận định được các khoản mục bị ảnh hưởng, có cơ sở để thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo phù hợp đối với các rủi ro đó Hơn nữa, thông qua việc tìm hiểu chi tiết
về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV có thể đề xuất giải pháp khắc phục những điểm còn yếu kém trong kiểm soát nội bộ của khách hàng, giúp khách hàng nâng cao hiệu quả hoạt động
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
Từ những hiểu biết về khách hàng, KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để lựa chọn tiêu chí và tỷ lệ tương ứng ước tính mức trọng yếu tổng thể, đây là các tỷ lệ gợi ý từ VACPA mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng:
Trang 2716
Áp dụng tiêu chí Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ từ 5% đến 10% cho những công
ty có lợi nhuận cao mà lợi nhuận lại là mối quan tâm lớn nhất của họ như những công
ty cổ phần, công ty niêm yết trên sàn chứng khoán,…
Áp dụng tiêu chí Tổng tài sản với tỷ lệ từ 1% đến 2% khi giá trị tài sản của doanh nghiệp lớn
Áp dụng tiêu chí Vốn chủ sở hữu với tỷ lệ từ 1% đến 5% với những doanh nghiệp mới thành lập, chưa có thu nhập ổn định
Áp dụng tiêu chí Tổng doanh thu thuần với tỷ lệ từ 0,5% đến 3% đối với những doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao, lựa chọn doanh thu là yếu tố quan trọng
trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Áp dụng tiêu chí Tổng chi phí với tỷ lệ từ 0,5% đến 3% khi chi phí chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu
Sau khi xác định mức trọng yếu tổng thể, KTV lần lượt ước tính mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể Thông thường, mức trọng yếu thực hiện
sẽ được xác định trong khoảng từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể và ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định tối đa là 4% mức trọng yếu thực hiện KTV sẽ dựa vào ngưỡng sai sót không đáng kể này để tập hợp các sai sót, chênh lệch phát hiện được trong quá trình kiểm toán mà tổng giá trị các sai sót, chênh lệch đó lớn hơn ngưỡng sai sót không đáng kể
Thông qua quá trình tìm hiểu về khách hàng cũng như môi trường hoạt động của khách hàng, KTV tổng hợp đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kiểm toán phù hợp,
có thể là chỉ thực hiện thử nghiệm cơ bản hoặc kết hợp thực hiện cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản hoặc chú trọng vào thủ tục phân tích khoanh vùng kiểm tra chi tiết,…
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán
Tổng hợp các nội dung công việc đã thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, xem xét các vấn đề cần lưu ý từ cuộc kiểm toán năm trước và đưa ra các thủ tục kiểm toán cần thực hiện trong năm nay Ngoài ra, KTV cũng xem xét thêm về sự cần thiết trong việc sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm toán này Khi họp nhóm kiểm toán, nội dung trong bản kế hoạch kiểm toán sẽ được trao đổi chi tiết và thảo luận kỹ càng giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán nhằm đảm bảo tất cả thành viên nhóm kiểm toán đều nắm rõ những vấn đề, yêu cầu của cuộc kiểm toán
DFK xây dựng chương trình kiểm toán mẫu cho từng khoản mục trên BCTC, tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi khách hàng mà chương trình kiểm
Trang 2817
toán sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của cuộc kiểm toán Chương trình kiểm toán bao gồm các mục tiêu kiểm toán, các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết,…, là cơ sở để KTV thực hiện đầy đủ các thủ tục
kiểm toán nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán
1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Dựa vào mức độ đánh giá rủi ro ban đầu của hệ thống kiểm soát nội bộ mà KTV
sẽ quyết định thực hiện thử nghiệm kiểm soát hoặc không Nếu mức độ rủi ro của hệ thống kiểm soát nội bộ cao thì KTV sẽ bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và tăng các thử nghiệm cơ bản, mở rộng phạm vi thực hiện Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát ở mức thấp hoặc trung bình, KTV sẽ chọn mẫu để thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Để kiểm tra tính hiện hữu và hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát, KTV sử dụng các thủ tục như phỏng vấn các cá nhân liên quan, kiểm tra các tài liệu, quan sát thực
tế quá trình diễn ra hoạt động của các chu trình kinh doanh chính hoặc nghiệp vụ chính, thực hiện lại các thủ tục kiểm soát để xác minh sự hiệu quả trong việc áp dụng các thủ tục này vào thực tế Đồng thời thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thuyết phục nhằm xác nhận tính hiện hữu và hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và quyết định cỡ mẫu cho các thủ tục kiểm toán tiếp theo
Thực hiện thủ tục chung
KTV kiểm tra xem chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng có nhất quán với năm trước không, có phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành không Nếu khách hàng thay đổi chính sách kế toán hoặc ước tính kế toán thì liệu khách hàng có tuân thủ theo những hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 29 không Đồng thời KTV cũng kiểm tra hồ sơ pháp lý và soát xét các biên bản họp của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng tổ chức sắp xếp và lưu trữ các tài liệu đúng theo quy định của pháp luật, các ảnh hưởng về kế toán và kiểm toán đã được trình bày hợp lý trong BCTC
Đối với cuộc kiểm toán năm đầu tiên, trường hợp BCTC của khách hàng năm trước đã được kiểm toán bởi KTV tiền nhiệm thì KTV phải xem xét báo cáo kiểm toán của KTV tiền nhiệm về BCTC năm trước của khách hàng, soát xét giấy làm việc của KTV tiền nhiệm để thu thập các bằng chứng có liên quan đến số dư đầu kỳ về việc liệu số dư đầu kỳ có chứa đựng sai sót gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC năm hiện hành hay không
Trang 2918
Trường hợp BCTC năm trước của khách hàng chưa được kiểm toán hoặc đã được kiểm toán nhưng KTV không thể tiếp cận được báo cáo kiểm toán và giấy làm việc của KTV tiền nhiệm thì KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán cụ thể khác
để thu thập được bằng chứng thích hợp về các số dư đầu kỳ có rủi ro cao
Đối với khách hàng mà DFK đã kiểm toán vào năm trước thì KTV thu thập BCTC năm trước đã được kiểm toán, đối chiếu số dư trên BCĐKT với số dư đầu kỳ trên sổ cái năm hiện hành Nếu số dư không khớp, KTV phải thu thập bản đối chiếu của khách hàng và đối chiếu với các tài liệu hỗ trợ khác
KTV thu thập sổ cái, BCĐPS và BCTC tại ngày kết thúc kỳ kế toán, đối chiếu
số dư cuối kỳ trên sổ cái với BCĐPS và BCĐKT, đối chiếu số phát sinh các tài khoản loại 5 đến loại 9 trên sổ cái với BCĐPS và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nếu có sự khác biệt lớn thì KTV phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân, yêu cầu khách hàng điều chỉnh và cung cấp lại sổ cái, BCĐPS đã điều chỉnh cho KTV
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thực hiện thủ tục phân tích
Tùy vào nhu cầu đánh giá của mỗi phần hành mà KTV sẽ thực hiện các thủ tục phân tích khác nhau, tuy nhiên về cơ bản thì KTV sẽ thực hiện thủ tục so sánh số liệu năm nay với năm trước, thực tế với kế hoạch, kết hợp với phân tích cơ cấu khoản mục
để phát hiện và giải thích cho những biến động bất thường
Bên cạnh đó, KTV áp dụng phân tích và so sánh các tỷ số tài chính quan trọng phù hợp với từng phần hành để phát hiện những vùng có rủi ro, biến động mạnh Ví
dụ như khi kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng, KTV sẽ phân tích hệ số vòng quay các khoản phải thu để đánh giá khả năng thu hồi nợ của khách hàng, nếu hệ số vòng quay khoản phải thu thấp thì KTV cần chú ý đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng
Ngoài ra, KTV cũng kết hợp phân tích biến động khoản mục theo tháng để có thể dự đoán sát hơn những sai lệch có thể xảy ra đối với khoản mục Tựu chung lại, KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán với mục đích giảm thiểu rủi ro phát hiện và khoanh vùng sai phạm để kiểm tra chi tiết
Trang 3019
Thực hiện kiểm tra chi tiết
Dựa vào kết quả khoanh vùng rủi ro và những nghiệp vụ bất thường từ quá trình thực hiện thủ tục phân tích, KTV tiến hành kiểm tra chi tiết chứng từ có liên quan của các nghiệp vụ này Bên cạnh đó, KTV cũng lựa chọn thêm một số mẫu để thực hiện một số thử nghiệm chi tiết cụ thể khác nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán tương ứng với mỗi phần hành
Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
Trong suốt quá trình thực hiện thủ tục kiểm toán, KTV đồng thời thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm minh chứng cho thông tin cần được kiểm tra
Số lượng bằng chứng kiểm toán mà KTV cần thu thập phụ thuộc vào mức độ rủi ro
có sai sót trọng yếu do KTV đánh giá và chất lượng của chính bằng chứng kiểm toán
đó Rủi ro càng cao thì KTV càng phải thu thập bằng chứng kiểm toán nhiều hơn nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được
Bên cạnh đó, KTV đánh giá và đưa ra kết luận về “tính thích hợp” và “tính đầy đủ” của bằng chứng kiểm toán nhằm tăng độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán thu thập được Từ đó, KTV có cơ sở hình thành nên ý kiến kiểm toán của mình
Hoàn thiện giấy làm việc
Các thành viên nhóm kiểm toán sẽ trình bày các thủ tục kiểm toán đã thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán vào giấy làm việc, đồng thời thể hiện được kết quả kiểm toán của phần hành được phân công Ngoài ra, KTV cũng sắp xếp và đánh tham chiếu đầy đủ cho các bằng chứng thu thập được
Sau khi hoàn thiện giấy làm việc, các thành viên nhóm kiểm toán sẽ lưu vào hồ
sơ kiểm toán trong hệ thống nội bộ của DFK để tiến hành rà soát theo từng cấp nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán
1.6.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi các thành viên nhóm kiểm toán đã hoàn thiện giấy làm việc, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành soát xét chi tiết giấy làm việc của từng thành viên, nếu
có vấn đề cần làm rõ thì trưởng nhóm sẽ yêu cầu thành viên nhóm kiểm toán giải trình Các công việc của trưởng nhóm kiểm toán sẽ do thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán rà soát
Bên cạnh đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xem xét các khoản dự phòng, các khoản
nợ tiềm tàng, giả thiết hoạt động liên tục cũng như xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ để xác định liệu có sự kiện nào gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính cần phải điều chỉnh hay không
Trang 3120
Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tổng hợp kết quả kiểm toán, lập danh sách các bút toán điều chỉnh có sự phê duyệt của cấp trên, trực tiếp trao đổi và yêu cầu khách hàng điều chỉnh tất cả các sai sót trọng yếu phát hiện từ cuộc kiểm toán Trường hợp khách hàng không đồng ý điều chỉnh các sai sót do KTV đề nghị, KTV phải tìm hiểu lý do khách hàng từ chối điều chỉnh và đồng thời đánh giá lại liệu BCTC xét trên góc độ tổng thể có còn chứa đựng sai sót trọng yếu hay không Nếu cần thiết, KTV thu thập thêm thư giải trình của BGĐ của đơn vị khách hàng Sau cùng, trưởng nhóm kiểm toán tóm tắt lại các vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau và hình thành nên ý kiến kiểm toán về BCTC của khách hàng
Thành viên BGĐ không phụ trách cuộc kiểm toán sẽ tiến hành rà soát lại toàn
bộ hồ sơ kiểm toán, đưa ra ý kiến kết luận cuối cùng về loại ý kiến kiểm toán cho BCTC của khách hàng và ký duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán Sau đó, gửi bản dự thảo báo cáo kiểm toán cho khách hàng để rà soát lại một lần nữa báo cáo kiểm toán Sau khi thống nhất bản dự thảo báo cáo kiểm toán, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chính thức về báo cáo tài chính của khách hàng và gửi cho khách hàng
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, bao gồm các thông tin chung về công ty, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm hoạt động cũng như các dịch vụ
mà DFK cung cấp cho khách hàng Đồng thời, tác giả cũng mô tả chi tiết về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng tại DFK để có cái nhìn tổng quát về quy trình này nhằm giúp tác giả thuận lợi hơn trong việc phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà DFK áp dụng cho Công ty ABC ở Chương 3
Trang 3221
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát chung về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí quảng cáo nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm tới công chúng, các khoản chi phí đóng gói, vận chuyển hàng hóa đi bán, chi phí hoa hồng môi giới, chi phí bảo hành, sửa chữa các sản phẩm, hàng hóa không phải là sản phẩm xây lắp,…
Kế toán sử dụng tài khoản 641 để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản 641 được mở chi tiết để theo dõi các nội dung chi phí như chi phí nhân viên; chi phí nguyên, vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí mua bằng tiền khác Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết để theo dõi các khoản chi phí phát sinh sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Đây là khoản chi phí mà một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải chi trả, bao gồm các khoản tiền thuế đất, thuế môn bài, chi phí thuê văn phòng, chi phí điện – nước – internet, chi phí nghiên cứu, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí tiếp khách,…
Kế toán sử dụng tài khoản 642 để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản 642 được mở chi tiết để theo dõi các nội dung chi phí như chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết để theo dõi các khoản chi phí phát sinh sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 3322
2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 – CPBH
Bên Nợ TK 641: Dùng để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh tăng trong suốt quá trình bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
Bên Có TK 641: Dùng để phản ánh các khoản chi phí bán hàng phát sinh giảm trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ kế toán
TK 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411 (Chi phí nhân viên): Dùng để ghi nhận các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp,… phải trả cho nhân viên làm việc ở bộ phận bán hàng và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
+ TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì): Dùng để phản ánh các khoản chi phí vật liệu, bao bì được sử dụng để bảo quản và đóng gói sản phẩm, chi phí nhiên liệu dùng
để vận chuyển hàng hóa đi bán, chi phí vật liệu dùng để sửa chữa những tài sản cố định sử dụng ở bộ phận bán hàng,…
+ TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng): Dùng để phản ánh các khoản chi phí mua công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, được sử dụng
ở bộ phận bán hàng như cân điện tử, máy tính cầm tay, máy chiếu,…
+ TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho khâu bán hàng như phòng trưng bày sản phẩm, kho chứa thành phẩm, xe bán tải dùng để giao hàng, hệ thống phân tích mẫu vật môi trường,… + TK 6415 (Chi phí bảo hành): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí bảo hành, sửa chữa sản phẩm trong thời hạn được bảo hành của sản phẩm đó Chi phí dùng để bảo hành cho công trình xây lắp phản ánh vào tài khoản 627, không ghi nhận vào tài khoản 6415
+ TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ Các khoản chi phí có thể kể đến như chi phí thuê kho, chi phí thuê xe vận chuyển hàng hóa đi bán, phí sử dụng đường bộ, phí kiểm định xe ô tô phục vụ cho việc giao hàng, chi phí hoa hồng trả cho đại lý,…
+ TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ như chi phí tiếp khách, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo,…
Trang 3423
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 – CPQLDN
Bên Nợ TK 642: Dùng để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh tăng trong kỳ liên quan đến công tác quản lý của doanh nghiệp Đồng thời, bên Nợ TK 642 còn dùng để ghi nhận các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc dự phòng phải trả
Bên Có TK 642: Dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh giảm trong kỳ, hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi hoặc dự phòng phải trả Đồng thời, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK
911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ kế toán
TK 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý): Dùng để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp,… phải trả cho Ban Giám đốc, nhân viên làm việc ở các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
+ TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, chi phí vật liệu dùng
để sửa chữa những công cụ, dụng cụ, TSCĐ dùng chung cho các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp
+ TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí dụng cụ, đồ dùng sử dụng ở các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp, phục vụ cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp Các khoản chi phí có thể kể đến như chi phí mua bộ máy vi tính, tủ đựng hồ sơ, bàn ghế làm việc, máy photo, máy in,… sử dụng ở văn phòng
+ TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Dùng để phản ánh các khoản chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như nhà văn phòng, nhà xe, nhà
ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm, hệ thống camera, hệ thống phòng cháy chữa cháy, máy chủ,…
+ TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí): Dùng để phản ánh các khoản chi phí thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài,… và các khoản phí, lệ phí khác như phí giao thông, phí cầu phà,…
+ TK 6426 (Chi phí dự phòng): Dùng để ghi nhận các khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Dùng để ghi nhận các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chung cho công tác quản lý của doanh nghiệp như chi phí
Trang 352.1.3 Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
CPBH và CPQLDN là chi phí hoạt động, tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng có tác động đáng kể đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và công tác quản lý của doanh nghiệp
CPBH và CPQLDN tham gia trực tiếp vào việc xác định thuế TNDN, thường bao gồm các khoản chi phí nhạy cảm, chi phí không đầy đủ chứng từ hợp lệ để được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế Ngoài ra, CPBH và CPQLDN còn ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu khoản mục CPBH và CPQLDN tồn tại sai sót trọng yếu thì sẽ gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
CPBH và CPQLDN là chỉ tiêu được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh, đối ứng với các chỉ tiêu khác trình bày trên BCĐKT như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công cụ dụng cụ, hao mòn tài sản cố định, phải trả người lao động,… Dựa vào sự liên kết này mà khi thực hiện thủ tục kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN có thể phát hiện được những sai sót, gian lận liên quan đến các khoản mục trên BCĐKT và ngược lại, thông qua việc kiểm tra các khoản mục trên BCĐKT có thể phát hiện được sai phạm trong khoản mục CPBH, CPQLDN
2.2 Khái quát về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC
2.2.1 Tầm quan trọng của kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản chi phí thường xuyên phát sinh ở hầu hết các doanh nghiệp, để tiêu thụ được hàng hóa – dịch vụ cũng như duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chi trả các khoản chi phí này Khi phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường liên quan đến nhiều khoản mục khác trên BCTC như khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, các khoản phải trả,… Ngoài
ra, khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng không
Trang 3625
nhỏ đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp vì khả năng cao có chứa các khoản chi phí không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Trên thực tế, tùy vào lợi ích riêng mà không ít các doanh nghiệp đã khai khống chi phí để trốn tránh nghĩa vụ thuế hoặc cố tình che giấu chi phí để phóng đại lợi nhuận Hành vi cố ý điều chỉnh BCTC theo mong muốn của doanh nghiệp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định của người sử dụng BCTC Chính vì vậy, việc kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hết sức cần thiết trong kiểm toán BCTC
2.2.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Mục tiêu phát sinh: Các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán trong sổ sách kế toán có phát sinh trong thực tế
Mục tiêu đầy đủ: Các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong thực tế đều được ghi nhận vào sổ sách kế toán
Mục tiêu đánh giá: Các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào các tài khoản phù hợp và phản ánh đúng số tiền
Mục tiêu ghi chép chính xác: Các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán, tổng hợp và ghi nhận chính xác, phù hợp giữa sổ chi tiết, sổ cái và số liệu trình bày trên BCTC
Mục tiêu đúng kỳ: Đảm bảo các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận đúng kỳ kế toán
Mục tiêu phân loại: Đảm bảo các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được phân loại theo tiểu khoản phù hợp
Mục tiêu trình bày và thuyết minh: Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều được lập chính xác
và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC
2.2.3 Căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Thuyết minh BCTC
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp
+ Các chứng từ kế toán liên quan đến CPBH và CPQLDN như hóa đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, bảng phân
bổ CPBH và CPQLDN, bảng phân bổ tiền lương,…
+ Các chính sách bán hàng, chiến lược bán hàng; các quy định, quy chế nội bộ liên quan đến CPBH và CPQLDN
Trang 37+ Hạch toán trùng các khoản chi phí, cùng một khoản chi nhưng được hạch toán nhiều hơn một lần
+ Không có tiêu thức phân bổ cụ thể khi phân bổ một khoản chi phí chung cho chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
+ Một số khoản chi phí không lưu trữ đầy đủ chứng từ để được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
+ Chi phí hoa hồng môi giới thực tế chi trả trên bảng kê thanh toán hoa hồng môi giới khác với tỷ lệ phần trăm hoa hồng quy định trong hợp đồng môi giới
2.2.5 Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Một khoản chi phí nếu thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau thì sẽ được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN:
Thứ nhất, khoản chi phí đó phải là chi phí thực sự có phát sinh trong thực tế và phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, khoản chi phí đó phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Thứ ba, nếu khoản chi phí đó có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có tổng cộng tiền thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm chi, ví điện tử, biên bản bù trừ công nợ,…
Trang 3827
2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn tiền kế hoạch
Xem xét chấp nhận khách hàng mới hoặc duy trì khách hàng cũ
KTV cần tìm hiểu và thu thập những thông tin chung về khách hàng như loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, chủ sở hữu chính, các thành viên chủ chốt của Ban Giám đốc và Ban Quản trị, các thông tin tài chính,… để đánh giá khả năng tài chính và tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Nếu tình hình tài chính của đơn vị không tốt sẽ khiến cho rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán tăng lên, KTV phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng về đánh giá giả định hoạt động liên tục, các khoản nợ tiềm tàng, hàng tồn kho mất phẩm chất, lạc hậu, chậm luân chuyển,…) Đồng thời, KTV cần phải xem xét tính chính trực của Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán, Ban lãnh đạo là thành phần có ảnh hưởng trọng yếu đến môi trường kiểm soát Nếu Ban lãnh đạo có dấu hiệu không trung thực, không ngay thẳng thì khả năng cao
là báo cáo tài chính chứa rất nhiều sai sót vì báo cáo tài chính có thể dễ dàng bị điều chỉnh theo mong muốn
Nếu khách hàng trước đây đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì KTV cần phải liên lạc với KTV tiền nhiệm để trao đổi và khai thác các thông tin
về khách hàng như tính chính trực của Ban lãnh đạo, những bất đồng giữa Ban lãnh đạo và KTV tiền nhiệm về chính sách kế toán, về các vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán, nhận định của KTV tiền nhiệm về lý do khách hàng thay đổi công ty kiểm toán và xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm Tuy nhiên, việc tiếp xúc với KTV tiền nhiệm phải được sự chấp thuận của khách hàng Nếu khách hàng không đồng ý với việc KTV liên lạc để tìm hiểu thông tin từ KTV tiền nhiệm thì KTV cần phải lưu ý điều này như một tín hiệu cảnh báo về rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Nếu là khách hàng cũ, KTV có thể dựa vào kinh nghiệm kiểm toán kỳ trước để đánh giá về tính chính trực của Ban lãnh đạo thông qua việc xem xét thái độ hợp tác
xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán năm trước, mức độ quan tâm về việc thiết kế, tổ chức và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và một số vấn đề khác như việc báo cáo và tham khảo cách giải quyết những vấn đề kế toán phức tạp, xu hướng đối phó với những khó khăn trong kinh doanh,…
Ngoài ra, KTV có thể sử dụng các nguồn thông tin khác như phương tiện thông tin đại chúng (trang web, báo, tạp chí,…), tiếp cận các đơn vị có liên quan đến khách
Trang 39Xem xét tính độc lập của công ty kiểm toán và KTV trong mối quan hệ với khách hàng, xem xét khả năng tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đánh giá về các nguy cơ tư lợi, nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ về sự bào chữa, nguy cơ từ sự quen thuộc, nguy cơ bị đe dọa Nếu các nguy cơ này được đánh giá là đáng kể, KTV phải sử dụng các biện pháp bảo vệ nhằm ngăn chặn hoặc làm giảm tối đa các nguy
cơ này xuống tới một mức có thể chấp nhận được Nếu không có bất kỳ biện pháp nào đủ hiệu quả để ngăn chặn các nguy cơ này thì công ty kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Ký kết hợp đồng kiểm toán
KTV xem xét khuôn khổ về lập và trình bày BCTC mà khách hàng sử dụng
có phù hợp với đặc điểm của khách hàng, mục đích và đặc điểm của BCTC và các quy định pháp luật liên quan không
Thỏa thuận và đạt được sự thỏa thuận với khách hàng về việc họ phải hiểu, thừa nhận và thể hiện rõ các trách nhiệm của mình trong hợp đồng kiểm toán
Thỏa thuận với khách hàng về các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán, bao gồm mục đích, phạm vi của cuộc kiểm toán, trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán, trách nhiệm của Ban Giám đốc công ty khách hàng,…
Giai đoạn lập kế hoạch
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, KTV thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, KTV cần đạt được sự hiểu biết về chung về nền kinh tế để nhận định được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Đồng thời, tìm hiểu về môi trường hoạt động của đơn vị như đặc điểm ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp luật có liên quan, vị thế cạnh tranh của đơn vị trong ngành, cơ cấu tổ chức quản lý, chính sách kế toán, tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, các quy trình kinh doanh chủ yếu,…
Ngoài ra, KTV kết hợp thực hiện các thủ tục phân tích thông tin tài chính và thông tin phi tài chính trong việc đánh giá rủi ro nhằm phát hiện các biến động bất thường hoặc quan hệ không hợp lý Từ các hoạt động tìm hiểu thông tin chi tiết về đơn vị cho đến việc thực hiện các thủ tục phân tích giúp KTV nhận diện được các rủi
Trang 4029
ro trong hoạt động của đơn vị và rủi ro liên quan đến BCTC, KTV đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm cả việc thiết kế và vận dụng hữu hiệu trong thực tế
Để đạt được sự hiểu biết sâu rộng về đơn vị, KTV có thể thu thập và nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn các cá nhân có liên quan, tham quan đơn vị, thực hiện phân tích
sơ bộ, Khi đã có đủ hiểu biết về đơn vị, KTV sẽ tiến hành xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và lập kế hoạch kiểm toán Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể giúp xác định phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập
kế hoạch kiểm toán và phân bổ nguồn nhân lực hiệu quả
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Kiểm tra xem đơn vị có mở thêm tài khoản chi tiết CPBH hoặc CPQLDN nào
để theo dõi các khoản chi phí mới phát sinh trong năm tài chính hay không Đồng thời kiểm tra xem đơn vị có đóng tài khoản chi tiết theo dõi CPBH, CPQLDN nào hay không, tìm hiểu nguyên nhân nếu có
Thu thập sổ tổng hợp tài khoản, sử dụng công cụ kiểm toán để tổng hợp số phát sinh trong năm theo từng tài khoản chi tiết CPBH và CPQLDN Thu thập sổ chi tiết tài khoản CPBH và CPQLDN, bảng cân đối phát sinh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đối chiếu số liệu với nhau và đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết, nhằm đảm bảo số liệu được ghi nhận trong sổ sách kế toán và kết chuyển vào BCTC chính xác và nhất quán với nhau