1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP

116 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 594,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tôt nghiệp Học Viện Ngân HàngLỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp về đề tài: “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn:

Hoàng Vũ Thùy Linh K20CLCH

2017 - 2021 20A4020432

TS Bùi Thị Thanh Tmh

Trang 3

Khóa luận tôt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp về đề tài: “Thực trạng quy trình kiểm

toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP” là công trình nghiên cứu của riêng em.

Các số liệu và kết quả trong bài khóa luận là hoàn toàn trung thực và phản ánhđúng tình hình thực tế tại đon vị thực tập

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2021

Sinh viênHoàng Vũ Thùy Linh

Trang 4

Khóa luận tôt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

LỜI CẢM ƠNĐầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy và cô giáo khoa Ketoán - Kiểm toán trường Học viện Ngân Hàng, đặc biệt là giáo viên hướng dẫnTiến sĩ Bùi Thị Thanh Tình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trìnhthực hiện bài khóa luận này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo và toàn thể các anhchị trong công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAAGROUP đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tại công ty

Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trongcách hiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và Banlãnh đạo, các anh chị trong công ty để bài khóa luận đạt được kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Hoàng Vũ Thùy Linh

Trang 5

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chủ yếu mà công ty kiểm toán cung cấp 26

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khóa luận tôt nghiệp Học Viện Ngân Hàng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Khái quát chung về khoản mục Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính:

5

1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định 5

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục TSCĐ ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC 6

1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp đối với khoản mục tài sản cố định 7

1.1.4 Các sai phạm, rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định 9

1.2 Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

10

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định 10

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định 11

1.2.3 Các tài liệu cần thu thập khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định 12

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 12

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 13

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 15

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN AAGROUP 24

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Trang 6

AAGROUP 282.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC chung do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấnAAGROUP thực hiện 30

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện 32

2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty TNHH Kiểm toán Tưvấn AAGROUP 322.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty TNHH ABC do công

ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện 34

Trang 7

1.3 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm

toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP 51

1.3.1 Những ưu điểm 51

1.3.2 Những tồn tại 53

1.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 55

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN AAGROUP 57

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP 57

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện 57

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên kiểm toán BCTC 61

3.4 Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 61

3.5 Kiến nghị với Hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA) 62

3.6 Kiến nghị với công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP 62

Trang 8

Chữ viết tắt Nguyên nhân

AAGROUP

3.4.1 Kiến nghị với khách hàng 63

3.4.2 về phía kiểm toán viên 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng Tên bảng trangSố

Bảng 2.3 Bảng nhân sự tham gia và thời gian dự kiến kiểm toán (Trích

Bảng 2.4 Bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng trên BCTC của công ty Kiểmtoán Tư vấn AAGROUP 38

Bảng 2.6 Bảng phân bổ tỷ lệ trọng yếu của Công ty Kiểm toán Tư vấnAAGROUP 40

Bảng 2.8 Trích GTLV: Bảng tổng hợp TSCĐ, khấu hao và phân tích

Bảng

trang

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Kiểm toán Tư vấnAAGROUP 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán BCTC chung do công ty TNHHAAGROUP thực hiện 32

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 11

Khóa luận tôt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày càng hội nhập vàtrở nên phức tạp, đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính không chỉ là cơ quanNhà nước mà còn có các nhà đầu tư, các cấp quản lý, đối tác liên doanh, người laođộng và đặc biệt là những người sở hữu doanh nghiệp Tất cả đều có chung mụcđích là sử dụng thông tin có độ tin cậy, độ chính xác và tính trung thực cao và tất cảcác thông tin này đều có trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, để giảmbớt những sai sót, rủi ro, cung cấp những đánh giá đáng tin cậy của thông tin trênBCTC, ngành kiểm toán độc lập ra đời như một bên thứ ba trung gian thực hiệnkiểm toán, soát xét và đưa ra các ý kiến, đánh giá về các đối tượng được kiểm toán.Tài sản cố định là bộ phận rất quan trọng trong doanh nghiệp và thông qua tàisản cố định ta có thể đánh giá quy mô, sự phát triển của doanh nghiệp đó Tài sản cốđịnh là một trong những yếu tố thể hiện năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, đó là yếu tố quan trọng góp phần giúp doanh nghiệp đạt được nhữngmục tiêu tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động, giảm chi phí và hạ giáthành sản phẩm dịch vụ Đồng thời, TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn, thườngchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp nên đây là khoản mục khôngthể thiếu khi kiểm toán vì nó chứa đựng nhiều rủi ro Mỗi sai sót đối với khoản mụcnày có thể dẫn đến ảnh hưởng trọng yếu trong BCTC của công ty, từ đó ảnh hưởngđến việc đưa ra đánh giá của kiểm toán viên trong BCKT Nhận thấy được sự cấpthiết và tầm quan trọng của TSCĐ, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là:

“Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHHKiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện”.

2.

Tổng quan nghiên cứu

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến BCTC nói chung và TSCĐ nóiriêng và mỗi bài nghiên cứu cũng đã chỉ ra được tính cấp thiết của việc kiểm toánkhoản mục tài sản cố định và ảnh hưởng của chúng đến kết quả kiểm toán Một sốbài nghiên cứu về TSCĐ như:

Bài khóa luận “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố địnhtrong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán Quốc tế thực hiện” (2019) của tác giả

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Nguyễn Thị Nguyệt Hằng - K18 chất lượng cao khoa Ke toán Kiểm toán Học việnNgân hàng Trong bài khóa luận, tác giả cũng đã chỉ ra được những cơ sở lý luận,thực trạng của quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty kiểm toán Quốc tế đồng thờiđưa ra những giải pháp để giải quyết những hạn chế còn tồn tại nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm toán TSCĐ của công ty Có thể nói, những giải pháp mà tác giả đưa

ra đã sát và phù hợp với thực trạng hiện tại của công ty TNHH kiểm toán Quốc tế,góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ nói riêng và kiểm toán BCTC nóichung của công ty trong tương lai

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐhữu hình trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thựchiện” (2019) của tác giả Phí Tiến Đạt cũng đã làm rõ những cơ sở lý luận liên quanđến TSCĐ để từ đó phân tích thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ hữu hình đượcthực hiện bởi công ty AASC và đưa ra những kiến nghị và giải pháp Tuy nhiên, dobài khóa luận chỉ tập trung vào kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình nên chưa baoquát được thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định của công tyAASC

Một bài nghiên cứu khác cũng thuộc đề tài kể trên là bài khóa luận “Hoànthiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH KPMGViệt Nam thực hiện” của tác giả Lê Minh Hiếu (2019) Trong bài nghiên cứu củamình, tác giả đã đưa ra những đánh giá, nhận xét về công tác kiểm toán một khoảnmục của một công ty thuộc Big-4 thực hiện Từ đó tác giả đưa ra những ưu điểm,những hạn chế vẫn còn tồn tại trong một cuộc kiểm toán khoản mục TSCĐ củacông ty quốc tế , đồng thời đưa ra những giải pháp phù hợp giúp hoàn thiện côngtác kiểm toán của công ty

Nhìn chung, các đề tài đều đã đưa ra được các nội dung cơ bản về cơ sở lýluận của TSCĐ, ảnh hưởng của TSCĐ đến BCTC, quy trình để kiểm toán khoảnmục TSCĐ tại một công ty cụ thể và đưa ra những ưu nhược điểm và những giảipháp để hoàn thiện những hạn chế Tuy nhiên, trước xã hội đang ngày càng pháttriển, sự cập nhật để thay đổi cho phù hợp với nhu cầu của thời đại là cần thiết Vìvậy, em chọn đề tài này với hi vọng mang đến những giải pháp vừa kế thừa nhữngnghiên cứu trước đó đồng thời thay đổi để phù hợp với xu hướng của hiện tại

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

3.

Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất: Hệ thống lại kiến thức cơ bản, những lý luận về kiểm toán TSCĐtrong kiểm toán BCTC để làm cơ sở lý thuyết, tăng sức thuyết phục cho bài luậnvăn

Thứ hai: Phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ, đồng thời phântích làm rõ những tồn tại trong kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báocáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương phápkiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHHKiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểmtoán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện

Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toánBCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP thực hiện, thông qua đốitượng khách hàng cụ thể là công ty ABC trong giai đoạn kiểm toán BCTC31/12/2020

5.

Câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hai câu hỏi chính:

- Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty TNHH Kiểmtoán Tư vấn AAGROUP là gì?

- Giải pháp quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty TNHH Kiểmtoán Tư vấn AAGROUP là gì?

6.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng: tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết vàthực tế khi kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty khách hàng do AAGROUP thựchiện

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả: tổng hợp những thông tin,

dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá từ đó tìm ra các ưu nhượcđiểm, nguyên nhân và đưa ra cách khắc phục trong quá trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ của công ty AAGROUP

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤCTÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát chung về khoản mục Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính:

1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định

Tài sản cố định trong các DN là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nóđược chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất

Phân loại Tài sản cố định

(a) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

+ TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03, TSCĐ hữu hình

là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định Cụ thể,các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4)tiêu chuẩn sau :

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013, Bộ Tài chínhquy định tiêu chuẩn của TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại công tykhách hàng trong quá trình đi thực tế

7.

Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, bảng biểu,lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính củabài khóa luận được chia thành ba phần như sau:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản

cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP.

Trang 15

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặccho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Loại này bao gồm:

(b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

+ TSCĐ tự có: Là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn

vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của

DN và các TSCĐ được biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của DN

+ TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất

định theo hợp đồng thuê tài sản

Khấu hao TSCĐ: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên

giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng củatài sản cố định Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sảnđem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác

1.1.1 Đặc điểm của khoản mục TSCĐ ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC

Đặc điểm chủ yếu và cơ bản của TSCĐ chi phối đến công tác kiểm toánTSCĐ là thường có giá trị lớn, quy trình mua sắm và trang bị trong các doanhnghiệp thường không nhiều và diễn ra không đều đặn TSCĐ thường có thời gian sửdụng lâu dài, thời gian quản lý các tài sản này trong doanh nghiệp thường lớn.Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải trích khấu hao cho các tài sản này Việc

áp dụng một chính sách khấu hao hợp lý ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ trungthực hợp lý của các thông tin liên quan đến TSCĐ trên các BCTC đặc biệt là bảngCân đối kế toán Mặt khác, trong quá trình sử dụng có thể nâng cấp và sửa chữa,điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến các thông tin liên quan đến TSCĐ trên cácBCTC Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

cũng cần có TSCĐ Như vậy có thể thấy TSCĐ đóng một vai trò cực kỳ quan trọngkhông thể thiếu trong các doanh nghiệp Trong BCTC của Doanh nghiệp, rất nhiềuthông tin liên quan đến TSCĐ như: các thông tin về nguyên giá, giá trị hao mòn;các khoản phí có liên quan đến TSCĐ như: chi phí phân bổ khấu hao trong quá trìnhsản xuất kinh doanh từ đó tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả sảnxuất kinh doanh được tổng hợp và trình bày trong BCTC hàng năm của đơn vị Vìvậy, việc hạch toán TSCĐ cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải đượcghi chép đúng đắn và chính xác Khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toánthường chiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu nên sai sót đối vớikhoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp Do

đó, kiểm soát TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong Kiểm toán BCTC

1.1.2 Quá trình kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp đối với khoản mục tài sản cố

- Xác nhận nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với TSCĐ;

- Tổ chức tiếp nhận các TSCĐ;

- Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ về mặt hiện vật trong quá trình sử dụng;

- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ về mặt giá trị;

- Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình đầu tư, muasắm TSCĐ;

- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐ;

- Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý nhượng bánTSCĐ

và các khoản đầu tư dài hạn

Mục tiêu kiểm soát chủ yếu, nội dung và các thể thức kiểm soát của đơn vị có thểkhái quát qua bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Kiểm soát nôi bô phần hành TSCĐ

Trang 19

Đảm bảo cho các nghiệp

vụ về TSCĐ là thật sự - Quy trình kiểm soát để đảm bảo cho các nghiệp vụvề TSCĐ là được người có đầy đủ thẩm quyền phê

- Có đầy đủ chứng từ và tài liệu liên quan đến nghiệp

vụ như: các đề nghị về các nghiệp vụ mua, hợp đồngmua, bán thanh lý; biên bản giao nhận, hóa đơn mua,các chứng từ liên quan đến vận chuyển, lắp đặt, chạythử

- Các chứng từ đều phải hợp pháp, hợp lệ, và đảm bảokhông bị tẩy xóa, sửa chữa và đã được KSNB

- Các chứng từ có liên quan phải được đánh số vàquản lý trên sổ chi tiết

- Có đầy đủ sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quanđến TSCĐ

- Có đầy đủ các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp

Trang 20

vụ có liên quan đến TSCĐ từ sổ kế toán chi tiết đếncác sổ kế toán tổng hợp.

- Có chính sách kiểm tra nội bộ đối với các nội dungtrên

Đảm bảo cho việc hạch

- Kiểm tra kết quả tính toán, so sánh số liệu tổng hợp

từ các sổ chi tiết với sổ tổng hợp

Trang 21

1.1.3 Các sai phạm, rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Trong kiểm toán phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thường liên quantới các sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:

- Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh

sai lệch thực tế Đối với trường hợp tăng (hoặc giảm) TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổthường cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế

- Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách

tính

toán, phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quyđịnh hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từngTSCĐ

- Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ

có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại nên dẫn tới các saisót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vịhạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ

- Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: TSCĐ đi thuê có thể không

được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, tài sản thuê hoạt động có thể bị

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

phân loại thành thuê tài chính hoặc đon vị cho thuê có thể hạch toán không đúngdoanh thu cho thuê tài sản

Việc xem xét, đánh giá về khả năng trong kiểm toán TSCĐ giúp KTV thiết kế

và thực hiện các phưong pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thập đầy đủ bằng chứngkiểm toán

1.1 Kiểm toán khoản mục tài sản cố đỉnh trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố đỉnh

Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ là thu thập các bằng chứng thích hợp từ đóđưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan đượctrình bày trên BCTC như: nguyên giá; giá trị hao mòn, chi phí, lợi nhuận, kết quảkinh doanh Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm co sởtham chiếu khi kiểm toán chu kỳ có liên quan khác

Mục tiêu kiểm toán cụ thể của kiểm toán khoản mục TSCĐ là:

a) Xác minh CSDL về quá trình hạch toán nghiệp vụ TSCĐ

thực tế, không có nghiệp vụ ghi khống

đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không có saisót

đầy đủ trên sổ kế toán

theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và quy định đặc thù củadoanh nghiệp Các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự và phưong pháp kếtoán

nguyên tắc kế toán dồn tích

b) Xác minh CSDL về số dư TSCĐ

tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúng với số liệukiểm kê thực tế của doanh nghiệp

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

của doanh nghiệp, đối với TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dàicủa doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng thuê đã ký

mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp

c) Xác minh CSDL về việc trình bày lên BCTC

hoặc sót)

đúng đắn; việc kết chuyển số liệu từ các Sổ kế toán chi tiết sang các Sổ kế toán tổnghợp và Sổ cái không có sai sót

theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu liênquan đến TSCĐ trên BCTC, KTV phải dựa trên các thông tin và tài liệu sau:

- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý,

sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua bán, sửachữa TSCĐ như: các quyết định đầu tư, các hợp đồng mua bán, các bản thanh lýhợp đồng

- Các chứng từ phát sinh liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửachữa

TSCĐ, các chứng từ thanh toán có liên quan như: phiếu chi, giấy báo nợ, các biênbản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan như: Sổcái

và Sổ tổng hợp các tài khoản có liên quan, Sổ chi tiết TSCĐ, Bảng tính khấu haoTSCĐ

- Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan như:báo cáo tăng, giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo thanh toán

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

- Các BCTC có liên quan;

- Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứngliên quan trực tiếp đến các CSDL của các thông tin tài chính được trình bày trênBCTC được kiểm toán

- Các thông tư và chuẩn mực liên quan: TT45/2013/TT-BTC,TT147/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung TT45/2013/TT-BTC, TT28/2017/TT-BTCsửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC và TT45/2013/TT-BTC, TT45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TS CĐ; Chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 03

1.2.3 Các tài liệu cần thu thập khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Một số tài liệu KTV cần thu thập khi kiểm toán khoản mục TSCĐ bao gồm:

- Các nghiệp vụ ghi tăng tài sản gồm biên bản giao nhận tài sản, hợp đồng,đơn đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc chi tiền, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng

từ thể hiện sự xét duyệt của giám đốc, hóa đơn, tờ khai hải quan có liên quan

- Các nghiệp vụ ghi giảm tài sản gồm biên bản thanh lý tài sản, hợp đồng bánTSCĐ, hóa đơn bán TSCĐ, chứng từ chuyển tiền thanh toán

- Kiểm tra số dư đầu kỳ: Báo cáo kiểm toán năm trước, Bảng cân đối tàikhoản

- Chứng minh tính hiện hữu của tài sản: Biên bản kiểm kê

- Kiểm tra quyền sở hữu đối với tài sản: Văn bản pháp lý về quyền sử dụngTSCĐ, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền cho cáctài sản đã thế chấp, các phiếu thu tiền cho thuế, hợp đồng thi công,

- Số sách liên quan đến TSCĐ: sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết khấu hao, sổ chitiết xây dựng cơ bản dở dang, sổ chi tiết Bất động sản đầu tư, sổ cái các tài khoản211,214,241,217

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo

tài chính

Để thực hiện cuộc kiểm toán có hiệu quả thì cần phải xây dựng một quy trìnhkiểm toán cụ thể và phù hợp với mục tiêu đề ra Thông thường một cuộc kiểm toángồm 3 giai đoạn:

- Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

- Thực hiện kiểm toán

- Ket thúc kiểm toán

Và quy trình kiểm toán TSCĐ cũng phải tương ứng với 3 giai đoạn trên

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lí do kiểm toán, ướclượng khối lượng công việc kiểm toán để lựa chọn nhân viên thực hiện kiểm toánTSCĐ trên cơ sở đảm bảo trình độ chuyên môn và tính độc lập

1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

> Thu thập thông tin cơ sở

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng:

KTV cần xem xét cuộc kiểm toán trước hoặc xem lại hồ sơ chung, tiến hành phỏngvấn Ban giám đốc đơn vị để nắm bắt được chính sách TSCĐ, sự biến động (tăng,giảm) trong năm, dự kiến sử dụng chuyên gia nếu cần thiết

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Thông tin cần thu thập baogồm:

+ Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra, kiểm tra của nămhiện hành hoặc của vài năm trước

+ Biên bản của các cuộc họp Cổ đông, họp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc củacông ty khách hàng liên quan đến TSCĐ như: kế hoạch mua sắm, thanh lý, nhượngbán TSCĐ; quyết định tăng (giảm) TSCĐ

+ Sổ đăng ký khấu hao với cơ quan thuế, các biên bản góp vốn hay hợp đồng liêndoanh bằng TSCĐ, biên bản xét thầu và hợp đồng xây dựng với đơn vị trúng thầu,biên bản đánh giá lại của Hội đồng đánh giá khi nhận vốn góp hoặc khi đi gópvốn

> Thực hiện các thủ tục phân tích

Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và các thôngtin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phântích Các thủ tục phân tích được Kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản sau:

Trang 26

Chương trình kiểm toán TSCĐ được thiết kế bao gồm:

- Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan củacác chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một số

tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư

- Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu nămtrước

với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác địnhnguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu củangành

> Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá RRKSViệc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soátgiúp cho KTV xem xét quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản sẽ được áp dụng.HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soátcàng cao khi HTKSNB yếu kém

KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào?

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được đơn vị thực hiện như thế nào?

Các kỹ thuật khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các quy định của đơn

vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trình vậnhành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng vàduy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh chocác thủ tục kiểm soát được thực hiện

> Đánh giá tính trọng yếu và rủi roPhân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ: Cơ sởphân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ là:

- Kinh nghiệm của KTV về sai sót của khoản mục TSCĐ

- Chi phí kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ: chi phi kiểm toán cao thì phân

bổ mức trọng yếu sẽ nhiều

Đánh giá rủi ro

Đối với rủi ro kiểm soát: thông qua việc nghiên cứu hệ thống KSNB nói chung

và kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ nói riêng, KTV sẽ đưa ra mức rủi ro kiểm soátđối với khoản mục này

> Thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ

Trang 27

1.3.1 Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn thực hiện các khảo sát về kiểm soát nội bộ và thực hiện cácthử nghiệm cơ bản (bao gồm các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về nghiệp

vụ và số dư TSCĐ)

a) Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ

Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV đánh giá sơ bộ về mức độ rủi rokiểm soát Khi KTV tin rằng rủi ro kiểm soát thực tế có thể thấp hơn nhiều so vớiđánh giá ban đầu thì anh ta phải đánh giá xem liệu mức độ rủi ro thấp hơn có đượcchứng minh hay không Nếu KTV tin rằng một mức rủi ro thấp hơn sẽ được chứngminh thì các khảo sát về kiểm soát cần được thực hiện

Nội dung khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ bao gồm:

- Tìm hiểu đánh giá về chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ đốivới TSCĐ

- Khi nghiên cứu về các văn bản quy định về Kiểm soát nội bộ của đơn vị, cầnchú ý đến các khía cạnh như tính đầy đủ các quy định về kiểm soát đối với các côngviệc liên quan đến khoản mục TSCĐ (bao gồm: tiếp nhận, quản lý, bảo quản, ghi

sổ, tổ chức ghi sổ tài sản cố định ), tính chặt chẽ và phù hợp của các quy chế kiểmsoát nội bộ đối với hoạt động của đơn vị

- Khảo sát sự vận hành của các quy chế Kiểm soát nội bộ;

Các phương pháp cụ thể thường được sử dụng trong quá trình kiểm tra tínhhiện hữu của tài sản cố định và tính thường xuyên liên tục trong vận hành các quychế kiểm soát, các bước kiểm soát bao gồm: Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về kiểmsoát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ; trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quátrình kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ

- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm soátnội bộ đối với TSCĐ

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc kiểm soát: Phân công, phânnhiệm, bất kiêm nhiệm và phê chuẩn ủy quyền

Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ và dựa vàokết quả đã thu thập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với TSCĐ ở mức độ cao,trung bình hay thấp Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu ích thì rủi

ro kiểm soát được đánh giá là thấp và KTV có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soátnội bộ, điều chỉnh cho phép làm tăng rủi ro phát hiện và ngược lại Trên cơ sở đó,KTV sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện đượcmục tiêu kiểm toán với mức chi phí hợp lý

b) Các khảo sát cơ bản đối với khoản mục TSCĐ

Các thủ tục phân tích mà KTV sử dụng bao gồm 2 loại sau:

- Kỹ thuật phân tích ngang: So sánh nguyên giá của các loại TSCĐ hiện cócủa

đơn vị được kiểm toán với kỳ trước, so sánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ vớicác kỳ trước, so sánh giá trị còn lại của TSCĐ với kỳ trước, so sánh tổng chi phíkhấu hao TSCĐ (hoặc từng loại) với các kỳ trước, lập các bảng kê tăng, giảm từngloại TSCĐ với các kỳ trước

- Kỹ thuật phân tích dọc:

+ So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình của kỳ này với các kỳ trước;

+ So sánh tỷ lệ hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐ vớicác kỳ trước;

+ So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyên giáTSCĐ, giữa tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng với các kỳ trước

Trang 30

Mục tiêu kiểm toán Các khảo sát nghiệp vụ thông thường Những vấn đề cần lưu

ý

Đảm bảo cho các

nghiệp vụ tăng, giảm

TSCĐ được phê chuẩn

đúng đắn

So sánh tổng nguyên giáTSCĐ tăng trong năm nay sovới các năm trước

Đánh giá tính hợp lý của cácnghiệp vụ tăng, giảm TSCĐvới tình hình thực tế của đơnvị

Đánh giá tính hợp lý của việcphê chuẩn giá mua, bánTSCĐ tăng giảm trong kỳ

KTV phải có nhữnghiểu biết đầy đủ và sâusắc về công việc sảnxuất kinh doanh và tìnhhình thực tế của doanhnghiệp

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Kiểm toán viên cũng cần xem xét, phân tích các thông tin phi tài chính có liênquan, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự biến động của các thông tin tài chínhnói trên

Từ đó sử dụng kết quả phân tích để đưa ra các xét đoán và các nhận xét đốivới khoản mục TSCĐ trên BCTC của đơn vị được kiểm toán

• Thủ tục kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư

Thủ tục kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểm trachi tiết quá trình ghi chép, hạch toán của từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ

kế toán có liên quan; kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản.Phương pháp kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản nhằm mục đíchthu thập các bằng chứng trực tiếp chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệutrên các tài liệu kế toán

- Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ:

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ theo mục tiêu kiểm toán

cụ thể có thể được thực hiện theo các thủ tục sau:

Bảng 1.2: Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

Trang 31

Có thể kết hợp kiểm tra cácchứng từ, tài liệu với kiểm travật chất thực tế TSCĐ;

Kiểm tra quá trình mua sắm,các chứng từ tài liệu liênquan đến việc mua sắmTSCĐ, các chi phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử

Các thử nghiệm này sẽđược thực hiện ở quy

mô tương đối lớn khi hệthống Kiểm soát nội bộcủa đơn vị được đánhgiá là yếu

Phải nắm vững cácnguyên tắc quy định vềTSCĐ;

Mức độ khảo sát phụthuộc vào việc đánh giá

Trang 32

Đối chiếu các số liệu trên cácchứng từ pháp lý liên quanđến tăng giảm TSCĐ (hóađơn, hợp đồng thuê tài sản,các chứng từ vận chuyển,biên bản lắp đặt, giao nhận )Tính toán lại nguyên giá củaTSCĐ trên cơ sở các chứng

từ đã kiểm tra

hệ thống Kiểm soát nội

bộ của đơn vị được kiểmtoán

Đảm bảo cho việc

phân loại và hạch toán

đúng đắn các nghiệp

vụ TSCĐ

Kiểm tra chính sách phânloại và sơ đồ hạch toánTSCĐ của Doanh nghiệp,đảm bảo sự hợp lý và phùhợp với các quy định hiệnhành

Chọn mẫu các nghiệp vụTSCĐ để kiểm tra việc phânloại, xem xét bút toán ghi sổ

và các sổ kế toán

Mục tiêu này thườngđược kết hợp khi kiểmtoán tính đầy đủ và việctính toán đánh giáTSCĐ

Đảm bảo cho việc hạch

toán đầy đủ, đúng kỳ

các nghiệp vụ TSCĐ

Đối chiếu các chứng từ tănggiảm TSCĐ (hóa đơn, biênbản giao nhận ) với các sổ

kế toán chi tiết TSCĐ nhằmđảm bảo việc hạch toánkhông bị bỏ sót

Kiểm tra các khoản chi phísửa chữa TSCĐ để phát hiệncác trường hợp quên ghi sổTSCĐ, hoặc ghi nhận TSCĐthành các khoản khác

Kiểm tra đối chiếu ngày

Đây là một trong nhữngmục tiêu quan trọngnhất của kiểm toánkhoản mục TSCĐ

Trang 33

tháng các chứng từ tăng giảmTSCĐ với các ngày tháng ghi

sổ các nghiệp vụ này (đặcbiệt với các nghiệp vụ phátsinh vào cuối niên độ kế toán

và đầu niên độ sau)

Đảm bảo sự cộng dồn

đúng đắn các nghiệp

vụ TSCĐ

Cộng dồn các bảng kê tăng,giảm TSCĐ trong kỳ;

Đối chiếu số liệu giữa các sổchi tiết, sổ tổng hợp, cácbảng kê với nhau và với sổcái tổng hợp

Đối chiếu số liệu trên các sổ

kế toán TSCĐ với kết quảkiểm tra thực tế TSCĐ

Trang 34

- Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ: Việc kiểm tra số dư cuối kỳ củacác tài khoản tài sản cố định được thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm tra số dư đầu

kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ

Đôi với sô dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ về TSCĐ được tiến hành tùy

thuộc vào doanh nghiệp tiến hành kiểm toán lần đầu hay kiểm toán lần thứ hai trởđi

+ Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểm toánđang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xác định mộtcách đáng tin cậy thì không phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung

+ Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu) hoặc việckiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và KTV không tintưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc báo cáo kiểm toán năm trước ngoại trừđối với số dư tài sản cố định thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhân khôngchấp nhận toàn phần của KTV năm trước, trong trường hợp này KTV phải xem xétthực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Đối với số dư cuối kỳ: Dựa trên kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ và nghiệp vụ

tăng giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả kiểm kêcủa Doanh nghiệp

- Kiểm toán chi phí khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

• Kiểm toán chi phí khấu hao:

Mục tiêu cơ bản của kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ là xem xét quá trìnhtính toán, đánh giá, xác định và phân bổ mức khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sửdụng có hợp lý và đảm bảo tính nhất quán hay không

Để đạt được mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao, KTV có thể thực hiện cácthủ tục kiểm toán như: Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao, thu thập, traođổi để có những hiểu biết về các chính sách khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng,đánh giá tính hợp lý của chính sách này, kiểm tra việc tính toán khấu hao của đơn vị(kiểm tra căn cứ mà đơn vị sử dụng để tính khấu hao, chọn mẫu một số TSCĐ đểtiến hành tính toán lại mức khấu hao, kiểm tra các trường hợp TSCĐ đã khấu haohết nhưng đơn vị vẫn đang sử dụng )

• Kiểm tra giá trị hao mòn lũy kế:

Lưu ý, kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trong kỳ làm tăng giá trị haomòn của tài sản cố định, kiểm tra việc ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ với cácnghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ, tính toán lại Giá trị hao mòn lũy kế, so sánh sốliệu trên sổ kế toán chi tiết và Sổ cái tài khoản hao mòn TSCĐ

• Kiểm toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐCác khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ bao gồm: cáckhoản chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, đối với TSCĐ Mục tiêu kiểm toánquan trọng nhất của kiểm toán các khoản chi phí này là phải được hạch toán đầy đủ

và đúng trình tự, phương pháp kế toán theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kếtoán liên quan hiện hành

Các thủ tục kiểm toán được KTV áp dụng là: Lập bảng kê chi phí phát sinhsau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ phát sinh trong kỳ; so sánh các khoản chiphí phát sinh với các kỳ trước để đánh giá biến động các khoản phí tổn phát sinh,kiểm tra sự phát sinh thực tế của các khoản chi phí này

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

1.3.2 Kết thúc kiểm toán

Đối với khoản mục TSCĐ, các sự kiện có thể phát sinh như: TSCĐ bị trưngdụng bởi cơ quan nhà nước, hoặc bị phá hủy do thiên tai, TSCĐ tranh chấp với bênthứ ba Do đó, KTV cần phải xem xét và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các sựkiện này đến ý kiến kiểm toán về TSCĐ Các kỹ thuật mà KTV áp dụng bao gồm:

- Phỏng vấn Ban giám đốc

- Tham khảo ý kiến của chuyên gia hoặc luật sư

- Xem xét lại các báo cáo nội bộ của khách hàng

Giai đoạn kết thúc kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cả cáckết quả vào một kết luận chung Cuối cùng, KTV phải kết luận liệu bằng chứngkiểm toán đã được tập hợp đủ để đảm bảo đưa ra ý kiến về khoản mục TSCĐ haychưa Do đó khi đánh giá các bằng chứng kiểm toán, KTV cần chú ý đến các khíacạnh sau:

- Tính đầy đủ và hữu hiệu của bằng chứng đã thu thập được đối với khoảnmục TSCĐ để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp Nếu chưa đủ, KTV sẽphải tiến hành các thủ tục bổ sung nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng liên quan

- Đánh giá tính liên tục và hiệu quả trong hệ thống KSNB đối với TSCĐ, chỉ

ra các tồn tại trong hệ thống đó

- Tổng hợp các sai sót phát hiện được và đưa ra bút toán điều chỉnh: KTV sẽđưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lí của các khoản mục TSCĐ dựa trên việc đánhgiá tổng hợp các sai sót phát hiện được

Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quan đến

số liệu kế toán TSCĐ, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán cho phần hành này.Công việc này được dựa trên kết quả các khảo sát đã được thực hiện với nhữngbằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ thường được thểhiện dưới hình thức một “Bản tổng hợp kết quả kiểm toán” hay “Biên bản kiểmtoán”

Các nội dung chủ yếu thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán thường gồm:

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤCTÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN AAGROUP

2.1 Khái quát chung về công ty TNHHKiểm toán Tư vấn AAGROUP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP - chi nhánh Hà Nội đượcthành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0107003807 do Sở kếhoạch và Đầu tư của Hà Nội cấp ngày 25/09/2015

Mã số thuế: 0107003807

Người đại diện: Ông Trần Ngọc Dũng

Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP

Tên công ty bằng Tiếng Anh: AAGROUP Auditing Consulting CompanyLimited

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Địa chỉ: Số 140 Lacasta, KĐT Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội

Văn phòng tại Hà Nội: Khu đô thị Linh Đàm, Quận Hoàng Mai, Thành phố

Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP được thành lập từ tháng 9 năm

2015, sau quá trình hơn 5 năm thành lập Công ty đang ngày càng phát triển và từngbước khẳng định mình là một trong những Công ty kiểm toán cung cấp chất lượngdịch vụ cao, uy tín Công ty hiện đang là thành viên chính thức của Hội kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

- Các sai phạm phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản

và đánh giá mức độ của sai phạm

- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm

- Kết luận về mục tiêu kiểm toán (đã đạt được hay chưa)

- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán lần sau (nếu có)

Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ là một căn cứ quan trọng cho KTV tổnghợp lập Báo cáo kiểm toán

Trang 38

viên hành nghề Việt Nam (VACPA) Kể từ khi bắt đầu thành lập cho đến nay, độingũ nhân viên của công ty đang ngày càng hoàn thiện và có chuyên môn trình độ

Trang 39

Hoàng Vũ Thùy Linh 24 K20CLCH

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

nghiệp vụ cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán Độingũ kiểm toán viên của công ty có các chứng chỉ hành nghề uy tín như CPA,ACCA, để đảm bảo rằng Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP luôn làmột đối tác tin cậy đối với mỗi khách hàng

Là một công ty kiểm toán đang ngày một hoàn thiện và phát triển Công tyTNHH Kiểm toán và tư vấn AAGROUP có các mục tiêu, sứ mệnh tầm nhìn riêngcủa mình

Mục tiêu hoạt động: Công ty luôn hoạt động trên mục tiêu tích cực tiếp cận,

tư vấn miễn phí và hỗ trợ khách hàng với những giải pháp tài chính linh hoạt, giúpkhách hàng đảm bảo sự minh bạch và tin cậy về tính hình tài chính của doanhnghiệp mình

Sứ mệnh: Sứ mệnh của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP là

phục vụ cho sự minh bạch và tăng cường giá trị cho hệ thống tài chính kế toán vàquản trị, góp phần vào việc nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp, tổ chức xã hộiViệt Nam và quốc tế

Tầm nhìn: Sau 5 năm thành lập và phát triển công ty luôn hướng đến tầm

nhìn trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnhvực kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành,kiểm toán chấp thuận, thẩm định giá, các dịch vụ tư vấn tài chính kế toán tư vấnthuế

Phương châm dịch vụ: “For you and your Company” là phương châm luôn

được công ty áp dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ, đây chính là lợi thế giúpcho Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP phát triển một cách bền vững vàcạnh tranh với các công ty khác trong cùng lĩnh vực Đây là cam kết đã trở thànhkim chỉ nam hành động của tất cả các thành viên Ban giám đốc, các chủ nhiệmkiểm toán và các thành viên trong công ty AAGROUP cam kết cung cấp các dịch

vụ trở thành giá trị và niềm tin của công ty và đã trở thành một phần không thể táchrời trong văn hóa công ty

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, PGS. TS. Thịnh Văn Vinh (đồng chủ biên) (2017), “Giáo trình Kiểm toán căn bản”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán căn bản
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, PGS. TS. Thịnh Văn Vinh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
2, ThS. Đậu Ngọc Châu (chủ biên), TS. Nguyễn Viết Lợi (đồng chủ biên) (2011), “Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính
Tác giả: ThS. Đậu Ngọc Châu (chủ biên), TS. Nguyễn Viết Lợi (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
3, Bộ môn kiểm toán - khoa Kế - trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh (2017), “Giáo trình Kiểm toán”, XNB Kinh tế Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Tác giả: Bộ môn kiểm toán - khoa Kế - trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh
Nhà XB: XNB Kinh tế Hồ Chí Minh
Năm: 2017
4, Bộ Tài chính (2012), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
5, Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
9, Website chính thức của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP https://aag.vn/ Link
10, Trang tin điện tử Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam http://www.vacpa.org.vn/Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng Link
6, Chương trình kiểm toán mẫu VACPA (2019) Khác
7, Chương trình Kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP Khác
8, Hệ thống giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn AAGROUP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
Bảng 1.2 Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ (Trang 30)
Cộng dồn các bảng kê tăng, giảm TSCĐ trong kỳ; - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
ng dồn các bảng kê tăng, giảm TSCĐ trong kỳ; (Trang 33)
Bảng 2.1: Một số khách hàng của cơng ty - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
Bảng 2.1 Một số khách hàng của cơng ty (Trang 43)
thuê tài chính, TSCD vơ hình, chi phíXDCB dỡ dang, sữa chữa lởn TSCD. - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
thu ê tài chính, TSCD vơ hình, chi phíXDCB dỡ dang, sữa chữa lởn TSCD (Trang 49)
cơng ty khơng cĩ thay đổi nào về loại hình hay lĩnh vực kinh doanh cũng khơng cĩ sự thay đổi về giấy đăng ký kinh doanh và vốn chủ sở hữu. - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
c ơng ty khơng cĩ thay đổi nào về loại hình hay lĩnh vực kinh doanh cũng khơng cĩ sự thay đổi về giấy đăng ký kinh doanh và vốn chủ sở hữu (Trang 52)
cố định là thấp. Dưới đây là bảng câu hỏi đánh giá về rủi ro kiểm sốt của cơng ty TNHH ABC. - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
c ố định là thấp. Dưới đây là bảng câu hỏi đánh giá về rủi ro kiểm sốt của cơng ty TNHH ABC (Trang 56)
TSCD hừu hình - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
h ừu hình (Trang 61)
Tái sán vơ hình khác -- r =DK0! - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
i sán vơ hình khác -- r =DK0! (Trang 62)
Bảng 2.8: Trích GTLV: Bảng tổng hợp TSCĐ, khấu haovà phân tích biến động - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
Bảng 2.8 Trích GTLV: Bảng tổng hợp TSCĐ, khấu haovà phân tích biến động (Trang 64)
Bảng 2.9: Trích GTLV: Kiểm tra TSCĐ tăng, giảm trong kì - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
Bảng 2.9 Trích GTLV: Kiểm tra TSCĐ tăng, giảm trong kì (Trang 66)
Giá trị quvẽn Phăn mẽm định vĩ hình - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
i á trị quvẽn Phăn mẽm định vĩ hình (Trang 70)
Lcsi hình DN TNHH - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
csi hình DN TNHH (Trang 88)
3 Tinh chình trực của đcrn vị được kiêm tốn và các ván Je trọng ye LI khác - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
3 Tinh chình trực của đcrn vị được kiêm tốn và các ván Je trọng ye LI khác (Trang 91)
Phụ lục 03: Bảng câu hỏi KSNB cho Cơng tyTNHH ABC - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
h ụ lục 03: Bảng câu hỏi KSNB cho Cơng tyTNHH ABC (Trang 99)
sau điêu chình - Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán tư vấn AAGROUP
sau điêu chình (Trang 102)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w