NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU THẢO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ER[.]
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU THẢO
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST &
YOUNG VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 7340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN QUỲNH HOA
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU THẢO
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST &
YOUNG VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 7340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN QUỲNH HOA
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3TÓM TẮT
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với thương mại hóa toàn cầu khiến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để thu hút được nhiều vốn đầu tư từ các nhà đầu tư thì việc công khai, minh bạch các thông tin trình bày trong báo cáo tài chính là điều không thể thiếu Tài sản cố định là khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể gian lận trong việc trích khấu hao tài sản cố định hoặc khai khống giá trị tài sản nhằm làm đẹp các số liệu trong báo cáo tài chính của mình để thu hút vốn đầu
tư Vì vậy, việc kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên là vô cùng cần thiết và quan trọng
Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam” Thông qua cơ sở
lý luận về công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định, tác giả dựa trên các quy định, chuẩn mực kiểm toán và văn bản luật hiện hành để mô tả quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục TSCĐ từ giai đoạn lập kế hoạch đến các thủ tục phân tích, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản, thử nghiệm chi tiết và giai đoạn kết thúc kiểm toán Từ đó, tác giả đưa ra ví dụ cụ thể về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại công ty ABC – một trong những khách hàng của EY Việt Nam Tiếp đó, thông qua minh họa thực tế, tác giả sẽ đưa ra nhận xét những ưu nhược điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty EY Việt Nam
Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng tại công ty TNHH EY Việt Nam
Trang 4ABSTRACT
The growing Vietnamese economy along with global commercialization makes the competition among businesses increasingly fierce In order to attract more investment capital from investors, the publicity and transparency of the information presented in the financial statements are indispensable Fixed assets are a material item
in the financial statements because they account for a large proportion of the total assets of the business Enterprises may cheat in the depreciation of fixed assets or overstate the value of assets in order to beautify the figures in their financial statements
to attract investment capital Therefore, the audit of the fixed asset item in the audit of the auditor's financial statements is extremely necessary and important
Therefore, the author chooses the topic "Audit of fixed assets in the audit of financial statements at Ernst & Young Vietnam Co., Ltd" Through the theoretical basis of the audit of fixed assets, the author relies on current regulations, auditing standards, and legal documents to describe the process of organizing the audit of fixed assets from the beginning to the end from planning to analytical procedures, tests of controls, substantive tests, tests of details, and the ending of the audit From there, the author gives a specific example of the process of auditing fixed assets at ABC company - one of EY Vietnam's customers Next, through practical illustrations, the author will comment on the advantages and disadvantages of the process of auditing fixed assets at EY Vietnam
Based on the research results, the author will propose solutions and recommendations to improve the process of auditing financial statements in general and auditing fixed assets in particular at EY Vietnam Co., Ltd
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận với đề tài “Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quỳnh Hoa – giảng viên
bộ môn khoa Kế toán Kiểm toán trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM Kết quả nghiên cứu và số liệu trong bài khóa luận là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong bài
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận với đề tài “Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam”, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Quỳnh Hoa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Tiếp theo, tác giả xin được cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam đã cho tác giả có cơ hội được học tập, rèn luyện và tiếp xúc với thực tế trong suốt quá trình làm việc, đồng thời, cảm ơn các anh/chị kiểm toán viên đã nhiệt tình hỗ trợ giúp tác giả hoàn thành khóa luận
Do những hạn chế về thời gian, khả năng chuyên môn nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý từ quý thầy cô để giúp bài viết hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Trân trọng
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 7
1.1 Tổng quan về Tài sản cố định 7
1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định 7
1.1.2 Đặc điểm Tài sản cố định 8
1.1.3 Sai sót và gian lận thường gặp đối với khoản mục Tài sản cố định 9
1.1.3.1 Sai sót 9
1.1.3.2 Gian lận 10
1.1.4 Kiểm soát nội bộ Tài sản cố định trong doanh nghiệp 10
1.1.4.1 Mục tiêu của việc KSNB 10
1.1.4.2 Thủ tục KSNB trong doanh nghiệp 11
1.2 Tổ chức kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong báo cáo tài chính 12
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 12
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 12
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị 12
1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện 15
1.2.2.3 Giai đoạn kết thúc 20
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 23
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 23
Trang 82.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 25
2.1.3 Dịch vụ cung cấp 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 26
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 28
2.2.1 Quy trình kiểm toán chung các khoản mục trên BCTC của EY 28
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 28
2.2.1.2 Phương pháp kiểm toán 31
2.2.1.3 Thực hiện kiểm toán 31
2.2.1.4 Đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 32
2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên BCTC của EY 32
2.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch 32
2.2.2.2 Phương pháp kiểm toán 33
2.2.2.3 Thực hiện kiểm toán 34
2.2.2.4 Đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 36
2.3 Minh họa thực tế quy trình kiểm toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần ABC 37
2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 37
2.3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần ABC 37
2.3.1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 39
2.3.1.3 Xác lập mức trọng yếu 42
2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty ABC 43
Trang 92.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 43
2.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản 43
2.3.3 Kết thúc kiểm toán 57
2.4 Nhận xét 58
2.4.1 Ưu điểm 58
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cở sở xác lập mức trọng yếu tại EY 29
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB đối với qu trình quản l1 TSCĐ tại công ty ABC 40
Bảng 2.3: Biểu chỉ đạo về TSCĐ (Leadsheet) – K101 43
Bảng 2.4: Tình hình biến động về nguyên giá và khấu hao TSCĐ của Công ty ABC 44
Bảng 2.5: Tình hình biến động của TSCĐ trong kỳ 45
Bảng 2.6: Đối chiếu chi phí khấu hao TSCĐ của công ty ABC và tính toán lại của EY 49 Bảng 2.7: Kết quả sau khi chạy Smart Sampling 50
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra chứng từ của các mẫu nghiệp vụ tăng TSCĐ 52
Bảng 2.9: Thời gian khấu hao/phân bổ TSCĐ 53
Bảng 2.10: Tình hình biến động XDCCB, DD trong kỳ 54
Bảng 2.11: Thuyết minh khoản mục TSCĐ hữu hình 55
Bảng 2.12: Thuyết minh khoản mục TSCĐ vô hình 56
Bảng 2.13: Thuyết minh cho khoản mục chi phí xây dựng cơ bản, dở dang 56
Trang 12DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Logo Công ty TNHH Ernst & Young 24
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại EY theo phương pháp GAM 28Hình 2.2: Xác định mức trọng yếu (PM), sai sót có thể bỏ qua (TE) và tổng giá trị các sai lệch có thể chấp nhận được (SAD) 42
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 25 năm hoạt động đã có những bước tiến nhất định, trở thành một kênh huy động vốn không thể thiếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày nay Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, nhu cầu về tính công khai, minh bạch của các thông tin trình bày trong báo cáo tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà đầu tư Vì vậy, vai trò của việc kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường chứng khoán nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung ngày càng được khẳng định
Báo cáo tài chính là một tài liệu phản ánh tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như các dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp, đây cũng là
cơ sở phản ánh hiệu quả sử dụng vốn giúp các nhà quản trị có những kế hoạch kinh doanh phù hợp, và giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định cho vay một cách hợp lý Do đó, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập ra đời để đáp ứng nhu cầu về tính minh bạch của các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Để đảm bảo được tính trung thực của thông tin được trình bày, kiểm toán viên phải xem xét, kiểm tra tất cả các khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Tài sản cố định là khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể gian lận trong việc trích khấu hao tài sản cố định hoặc khai khống giá trị tài sản nhằm làm đẹp các số liệu trong báo cáo tài chính để thu hút vốn đầu tư Vì vậy, việc kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên là vô cùng cần thiết và quan trọng nhằm phát hiện kịp thời các sai sót của doanh nghiệp
Trang 14Sai sót trong việc ghi nhận khoản mục tài sản cố định có thể là các sai sót trọng yếu, ảnh hưởng đến việc đưa ra ý kiến kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst &Young Việt Nam” để tiến hành nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này của công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
_ Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại công ty TNHH Ernst & Young như thế nào ?
_ Ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán Tài sản cố định tại EY Việt Nam là gì?
_ Giải pháp nào giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản
cố định tại EY Việt Nam ?
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định được thực hiện bởi công
ty kiểm toán TNHH Ernst & Young Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam với khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2022 đến tháng 6/2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, cụ thể là:
_ Phương pháp tổng hợp: nhằm tổng hợp dữ liệu, thông tin đã thu thập Thu thập tài liệu, tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu về các chuẩn mực kế toán, các bài nghiên cứu trước đây, hoặc các tài liệu liên quan (sách, báo, internet, …)
_ Phương pháp quan sát thực tế: nhằm nghiên cứu, tìm hiểu được sự khác biệt giữa lý thuyết và quy trình thực tế
Trực tiếp tham gia thực hành trong quá trình kiểm toán khoản mục tài sản
cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst & Young thực hiện
_ Phương pháp phân tích: nhằm tìm kiếm ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán của công ty và đưa ra giải pháp khắc phục
Nghiên cứu, phân tích quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định của công ty thông qua ví dụ thực tế
_ Phương pháp phỏng vấn trưởng nhóm kiểm toán và khách hàng nhằm tìm hiểu về các nội dung liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản
cố định
Trang 166 Tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu trên thế giới
Bài nghiên cứu “The function of auditors in identifying fraud in financial statement” của tác giả Josiah, Samson và cộng sự năm 2007 đã đưa ra kết luận rằng các cuộc đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát nội bộ cần được thực hiện đầy đủ và chính xác bởi kiểm toán viên Ngoài ra, tác giả đã đề xuất các biện pháp giúp nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp như: cơ cấu tổ chức không được chồng chéo và hệ thống kế toán phải hợp lý Kết quả bài nghiên cứu giúp nâng cao vai trò của kiểm toán viên trong việc phát hiện gian lận thông tin báo cáo tài chính, góp phần đảm bảo độ tin cậy của công tác kiểm toán
Nghiên cứu của Popovici, M (2019) về “Reflections on risks in fixed assets audit” tiến hành phân tích nguồn gốc về các rủi ro không thể tránh khỏi của kiểm toán viên khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định Thông qua đó, bài viết đã cung cấp một số thủ tục kiểm toán nhằm khắc phục những rủi ro kiểm toán như rủi ro không phát hiện được, rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh Cụ thể, tác giả đã đề xuất cho kiểm toán viên một số giải pháp như tìm hiểu về hoạt động kế toán liên quan đến tài sản hữu hình, xu hướng sai sót của hệ thống thông tin và xem xét các sai sót của năm trước
Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga (2019) “Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán KPMG Việt Nam thực hiện” đã mô tả lại quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty KPMG Thông qua việc tìm hiểu quy trình thực tế kiểm toán khoản mục tài sản cố định trên báo cáo tài chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam, bài nghiên cứu đã tìm ra những ưu nhược điểm và đề ra các giải pháp về nâng
Trang 17cao yếu tố con người, cải thiện các kĩ thuật kiểm toán, góp phần cải thiện chất lượng kiểm toán khoản mục này của công ty
Năm 2018, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định thông qua bài viết “Về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính” trên Tạp chí Tài chính Bài nghiên cứu đã đề cập đến các mục tiêu kiểm toán và kế hoạch kiểm toán khi tiến hành kiểm toán khoản mục tài sản cố định Từ kết quả của bài nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định như: việc kết hợp các phương pháp trong kiểm tra hệ thống KSNB; tăng cường mối quan hệ giữa thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết, …
7 Đóng góp của đề tài
Kết quả của bài nghiên cứu, có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam nói chung và các kiểm toán viên tại công ty nói riêng trong việc áp dụng giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong báo cáo tài chính
8 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu và hình, … cấu trúc bài khóa luận gồm ba chương chính, được trình bày như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Chương này sẽ trình bày tổng quan tài sản cố định về khái niệm, đặc điểm, những sai sót, gian lận thường gặp và một số thủ tục KSNB Ngoài ra, chương 1 còn trình bày khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Chương 2: Thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trên báo cáo tài chính của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Trang 18Chương 2 của bài khóa luận giới thiệu sơ lược về công ty kiểm toán EY và mô
tả quy trình kiểm toán thực tế khoản mục TSCĐ tại công ty này Bên cạnh đó, thông qua minh họa thực tế, tác giả còn đưa ra nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty EY Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Từ những ưu điểm và hạn chế được nhận thấy ở chương 2, chương cuối của bài khóa luận này sẽ đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng tại công ty TNHH EY Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1 Tổng quan về Tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định
Theo Điều 2, 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định có định nghĩa về tài sản cố định như sau:
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên
Trang 20quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Giá trị của các loại TSCĐ được phản ánh trong BCTC là giá trị thuần (hay giá trị còn lại) Ngoài ra, nguyên giá và khấu hao lũy kế của TSCĐ cũng phải được thể hiện trong BCTC theo quy định của chuẩn mực kế toán Do đó, việc kiểm toán chi phí khấu hao cũng diễn ra đồng thời với quá trình kiểm toán TSCĐ
1.1.2 Đặc điểm Tài sản cố định
TSCĐ là khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Khi tham gia vào quá trình sản xuất, về cơ bản TSCĐ sẽ không thay đổi về hình thức bên ngoài nhưng vì liên tục hoạt động nên sẽ không tránh khỏi việc công suất giảm dần, hay còn gọi là hao mòn theo thời gian sử dụng, dẫn đến việc suy giảm giá trị Phần hao mòn theo thời gian đó thông thường sẽ được doanh nghiệp trích dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ và được gọi là trích khấu hao tài sản Chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán, phụ thuộc một phần vào phương pháp khấu hao mà đơn vị áp dụng Vì vậy, khi kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ, kiểm toán viên phải có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính hợp lý của việc áp dụng phương pháp kế toán của đơn vị
Trang 211.1.3 Sai sót và gian lận thường gặp đối với khoản mục Tài sản cố định
1.1.3.1 Sai sót
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 450 –Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán thì sai sót được hiểu là “sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của một khoản mục trên báo cáo tài chính với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng Sai sót có thể phát sinh do nhầm lẫn hoặc gian lận”
Khoản mục TSCĐ thường có những sai sót như sau:
Chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ không đầy đủ do quản lý không chặt chẽ hay DN chưa thực sự sở hữu TSCĐ nhưng DN đã ghi nhận trên BCĐKT hay TSCĐ không được gắn thẻ quản lý
DN không định kỳ thực hiện kiểm kê TSCĐ, biên bản kiểm kê không ghi
rõ về tình trạng TCSĐ như còn sử dụng hay không, đang chờ thanh lý hay đã thanh lý xong, … Ngoài ra, khi phát sinh sự khác biệt giữa biên bản kiểm kê với
sổ sách kế toán, TSCĐ đó chưa được xử lý và hạch toán phù hợp theo quy định
Do hạn chế về trình độ, thiếu kinh nghiệm làm việc hay sơ xuất của nhân viên kế toán dẫn đến việc ghi trùng lặp nghiệp vụ, ghi sai giá trị tài sản so với chứng từ hay ghi nhầm sổ dẫn đến việc lẫn lộn giữa TCSĐ hữu hình và vô hình
Hạch toán nhầm công cụ dụng cụ thành TSCĐ đối với các tài sản chưa
đủ điều kiện để ghi nhận TSCĐ: ví dụ như đối với các tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng
Việc thanh lý TSCĐ không tuân theo quy định DN, thiếu chứng từ cần thiết hay chứng từ không có đầy đủ chữ ký, không thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, thanh lý khi chưa có quyết định
Trang 22 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ không đúng quy định như ghi tăng giá trị nguyên giá TSCĐ không đúng với giá trị được ghi trong biên bản bàn giao, nghiệm thu,
Số năm, mức trích khấu hao không theo quy định pháp luật: thấp hơn hoặc vượt mức quy định, giá trị khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao không được phân bổ theo đầu chi phí cho từng bộ phận DN không có sự nhất quán đối với phương pháp tính qua từng năm
1.1.3.2 Gian lận
Khác với sai sót là do vô ý hay do thiếu kiến thức, kinh nghiệm dẫn đến hạch toán sai, gian lận được hiểu là việc cố ý phóng đại tài sản nhằm tăng giá trị tài sản cho DN bằng việc khai khống chứng từ và sổ sách
Một số gian lận với khoản mục TSCĐ thường gặp:
Lập khống hóa đơn, chứng từ để ghi giá trị tài sản cao hơn so với thực tế, chỉnh sửa hợp đồng, giả mạo hóa đơn liên quan đến chi phí mua để tăng nguyên giá TSCĐ
DN khai khống chi phí kinh doanh bằng việc khai chi phí TSCĐ nhiều hơn thực tế để ghi nhận vào chi phí kinh doanh
Không lập Hội đồng thanh lý để tiến hành phê duyệt, chấp nhận việc thanh lý TSCĐ, sau đó ghi khống số tiền thanh lý TSCĐ đã khấu hao để làm giảm lợi nhuận từ đó làm giảm số thuế phải nộp
1.1.4 Kiểm soát nội bộ Tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Mục tiêu của việc KSNB
Doanh nghiệp thực hiện kiểm soát nội bộ với TSCĐ nhằm mục đích:
Tối ưu trong việc sử dụng TSCĐ bằng cách đầu tư đúng mục đích, công
Trang 23 Chi phí được ghi nhận chính xác như các chi phí: nguyên giá, chi phí sửa chữa, vốn hóa và chi phí khấu hao
Quản lý chặt chẽ việc hạch toán tăng và giảm giá trị TSCĐ
Đảm bảo chi phí khấu hao trong kỳ được tính toán và phân bổ chính xác
1.1.4.2 Thủ tục KSNB trong doanh nghiệp
Để giảm thiểu sai sót, gian lận đối với khoản mục TSCĐ, một số thủ tục KSNB được thực hiện trong DN là:
Tiến hành phân chia trách nhiệm: DN phải ban hành quy định cụ thể, rõ ràng về công việc của từng bộ phận cụ thể như người quản lý tài sản không được kiêm kế toán TSCĐ, người phê duyệt yêu cầu mua bán không được kiêm người sử dụng, bảo quản
Thiết lập chính sách chung về mua sắm TSCĐ và đầu tư XDCB: Khi thực hiện mua sắm TSCĐ phải được các cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo phù hợp với kế hoạch và dự toán đồng thời tuân thủ tiêu chuẩn chung về bàn giao hay nghiệm thu tài sản Thiết lập về các chính sách thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Ngoài ra, còn có thể kiểm soát thông qua các công cụ khác như:
Về việc kiểm soát chứng từ: Hệ thống Sổ chi tiết TSCĐ sử dụng bao gồm
sổ chi tiết, thẻ TSCĐ, hồ sơ chi tiết theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ khác để đảm bảo việc quản lý hiệu quả
Thiết lập các quy định về sự phân biệt giữa các khoản chi phí được tính vào chi phí của niên độ và vào nguyên giá của TSCĐ như kiểm kê định kỳ TSCĐ, thiết lập hệ thống an toàn cho TSCĐ
Trang 241.2 Tổ chức kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong báo cáo tài chính
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
Căn cứ vào Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của Việt Nam, mục D730 (thuộc phần D - Kiểm tra chi tiết tài sản) –mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ bao gồm:
Tính hiện hữu: Đảm bảo TSCĐ được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Tính đầy đủ: Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều được ghi nhận đầy đủ trong BCTC
Tính đánh giá: Đảm bảo TSCĐ tăng, giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp
Tính chính xác: Đảm bảo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh chính xác trong sổ sách kế toán
Quyền: Đối với TSCĐ được ghi nhận trên sổ sách của đơn vị tại cuối kỳ
kế toán, đơn vị phải có quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp Tất cả các quyền về TSCĐ thuộc sở hữu của DN, nếu có sự hạn chế, sự hạn chế đó phải được ghi nhận và trình bày trong thuyết minh BCTC
Trình bày và thuyết minh: Đảm bảo các thông tin cần thiết về TSCĐ được trình bày, thuyết minh chính xác, mô tả phù hợp trong BCTC
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Luật Kế toán năm 2015 thì: “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa,
Trang 25phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra” Vì vậy, việc hiểu rõ
và đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB trong công ty khách hàng giúp KTV lường trước được các rủi ro kiểm soát gắn với khoản mục TSCĐ
Ngoài ra, Khoản mục số 02 - Chuẩn mực kiểm toán số 400 về Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có đề cập về việc tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán như sau: “KTV phải có đủ hiểu biết
về HTKT và HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi
ro kiểm toán và xác định các thủ tục Kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được.”
Việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB cần năng lực xét đoán chuyên môn và mức độ thấu hiểu khách hàng cao nên việc này thường dành cho các kiểm toán đã có kinh nghiệm KTV có thể hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của khoản mục TSCĐ thông qua việc kiểm kê thực tế các TSCĐ, phỏng vấn nhân viên, kiểm tra chứng từ, sổ sách liên quan đến khoản mục TSCĐ, tìm hiểu chính sách kế toán về ghi nhận, hạch toán TSCĐ và quan sát, tìm hiểu các thủ tục KSNB về TSCĐ tại đơn vị
Đánh giá, xác lập mức trọng yếu
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 có nêu định nghĩa về cụm
từ “trọng yếu” như sau: “Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính;”, vì vậy khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Thông thường, KTV sẽ xác lập mức trọng yếu dựa trên tỷ lệ % của các chỉ tiêu như: lợi nhuận, doanh
Trang 26thu, tài sản ròng, …Ngoài ra, việc xác định mức trọng yếu phụ thuộc vào các xét đoán chuyên môn, ý kiến chủ quan của KTV thực hiện nên thông thường mang tính chủ quan, vì vậy không có tính chính xác tuyệt đối
Đối với khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên sẽ lập và thông báo mức trọng yếu kế hoạch trước khi thực hiện kiểm toán khoản mục này Thông thường mức trọng yếu được tính một lần và áp dụng chung cho tất cả khoản mục Sau đó, trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ xác định lại mức trọng yếu thực tế, kiểm tra xem các công việc và thủ tục kiểm toán TSCĐ đã được thực hiện đầy đủ hay chưa
Lập kế hoạch kiểm toán
Tất cả cuộc kiểm toán khi tiến hành đều phải được lập kế hoạch, vì đây là những mô tả chi tiết, đầy đủ về nội dung, phương pháp, phạm vi dự kiến, các thủ tục kiểm toán áp dụng để thực hiện một cuộc kiểm toán
Đối với khoản mục TSCĐ, đầu tiên, KTV sẽ tìm hiểu sơ bộ về ngành nghề hoạt động của khách hàng, hệ thống KSNB, việc tìm hiểu những thông tin này có vai trò quan trọng, giúp định hướng cuộc kiểm toán Sau đó, KTV đánh giá các rủi ro có ảnh hưởng trọng yếu đến khoản mục TSCĐ, xác lập mức trọng yếu dựa trên các tiêu chí tài chính và lập kế hoạch kiểm toán Thông thường, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thực hiện việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng khoản mục, cụ thể là khoản mục TSCĐ; ngoài ra kế hoạch kiểm toán chi tiết của từng khoản mục cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu kiểm toán tương ứng
Tiếp theo, các trưởng nhóm kiểm toán sẽ thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng đơn vị khách hàng và yêu cầu khách hàng cung cấp
Trang 27danh sách các hồ sơ, tài liệu sổ sách liên quan đến khoản mục TSCĐ nói riêng
và các tài liệu liên quan đến các khoản mục khác nói chung
1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 quy định: “Thử nghiệm kiểm soát: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.” Tóm lại, thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm của KTV nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong đơn vị khách hàng
KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ thông qua các phương thức sau:
Tính hiện hữu: Đảm bảo TSCĐ được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu, có thật và
tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phỏng vấn nhân viên đơn vị về quy trình mua sắm TSCĐ, kiểm tra xem quy trình có được thực hiện đầy đủ theo trình tự: bộ phận có nhu cầu phải lập kế hoạch mua, nêu rõ mục đích sử dụng, lập đề xuất mua TSCĐ và được cấp trên
có thẩm quyền phê duyệt
Xem xét sự tách biệt giữa bộ phận mua sắm TSCĐ với bộ phận sử dụng
Trang 28 Quan sát xem liệu TSCĐ có đƣợc phân loại, dán nhãn để dễ dàng quản
lý, theo dõi không
Tính đầy đủ: Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều đƣợc ghi nhận đầy đủ trong
Quan sát việc ghi nhận TSCĐ của nhân viên đơn vị: kế toán có tổng hợp
đủ bộ chứng từ về nghiệp vụ mua/bán, thanh lý TSCĐ, ghi nhận vào sổ kế toán dựa vào số liệu trên bộ chứng từ gốc
Kế toán lập sổ chi tiết theo dõi TSCĐ Định kỳ, đối chiếu số liệu trên sổ
kế toán với sổ theo dõi TSCĐ để kịp thời điều chỉnh nếu xảy ra sai sót
Kiểm toán viên có thể đánh giá đƣợc rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Ngoài ra, KTV cũng phát hiện đƣợc những lỗ hổng trong KSNB của đơn vị để từ đó mở rộng các thử nghiệm
cơ bản và giảm bớt các thử nghiệm cơ bản đối với một số cơ sở dẫn liệu nếu KSNB của đơn vị đã đủ chặt chẽ
Thử nghiệm cơ bản
Trang 29Để kiểm tra các cơ sở dẫn liệu liên quan đến phần hành TSCĐ như: tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày và thuyết minh, KTV sẽ thực hiện các thủ tục tương ứng bao gồm:
Thủ tục phân tích
So sánh số dư TK của năm nay với năm trước nhằm phân tích tình hình biến động của TSCĐ, khấu hao TSCĐ, và xem xét sự biến động có phù hợp với tình hình hoạt động của DN hay không
Thực hiện các thủ tục kiểm tra, tìm hiểu nguyên nhân đối với các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu, hoặc các phát sinh bất thường
Kiểm tra xem đơn vị áp dụng thời gian sử dụng hữu ích và trích khấu hao của tài sản có phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan khác
So sánh tỷ lệ khấu hao của TSCĐ kỳ này và kỳ trước, tìm hiểu nguyên nhân nếu có sự khác biệt lớn
Kiểm tra chi tiết
Kiểm tra nguyên giá TSCĐ
Trang 30Đầu tiên, KTV phải thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động của TSCĐ trong năm của đơn vị về nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế Sau đó, KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán sau:
Kiểm tra tính chính xác về mặt số học của bảng tổng hợp TSCĐ Đảm bảo số dƣ trên bảng tổng hợp khớp với số liệu trên sổ cái tài khoản
Xem xét nguyên giá TSCĐ có đƣợc hạch toán phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành hay không Đối với khoản mục xây dựng dở dang, kiểm tra giá trị kết chuyển từ tài khoản xây dựng dở dang sang tài khoản TSCĐ
Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc liên quan, quy trình mua sắm và sự phê duyệt của cấp trên đối với các TSCĐ mua mới trong năm có giá trị lớn
Kiểm tra các khoản bảo dƣỡng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ trong năm để xem xét vốn hóa vào giá trị TSCĐ nếu đủ điều kiện
Đối với các nghiệp vụ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, KTV kiểm tra tính chính xác trong việc hạch toán thông qua việc xem xét các quyết định, văn bản phê duyệt của cấp trên, hợp đồng mua bán, cách ghi nhận lãi/lỗ về thanh lý/ nhƣợng bán TSCĐ Đồng thời, kiểm tra việc xóa sổ TSCĐ, dừng việc trích khấu hao tài sản đó
Quan sát thực tế TSCĐ
Tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào cuối kỳ: KTV quan sát quá trình kiểm kê tại đơn vị khách hàng nhằm đảm bảo quy trình đƣợc thực hiện đúng theo quy định, điều chỉnh số liệu về số lƣợng TSCĐ nếu xảy ra chênh lệch giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách Ngoài ra, việc chứng kiến kiểm kê cũng giúp KTV quan sát đƣợc tình trạng, cách quản lý TSCĐ tại đơn vị để đánh giá tính hữu hiệu trong công tác KSNB của đơn vị
Trang 31 Đối với các TSCĐ do bên thứ ba nắm giữ, KTV có thể kiểm tra bằng cách gửi thƣ xác nhận về TSCĐ cho bên thứ ba hoặc trực tiếp đến kiểm kê (nếu TSCĐ có tính trọng yếu)
Kiểm tra việc trích khấu hao TSCĐ
Thu thập bảng tính khấu hao chi tiết cho từng TSCĐ trong năm: kiểm tra tính chính xác về số học với các tài liệu liên quan: sổ cái, sổ chi tiết, …
Kiểm tra thời gian trích khấu hao có đúng theo quy định của pháp luật hiện hành
Tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ và đối chiếu lại với số liệu của đơn
vị khách hàng Nếu phát hiện chênh lệch, KTV xác minh lại với khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân và có những điều chỉnh phù hợp nếu xảy ra sai sót
Kiểm tra, xem xét tính hợp lý trong việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào các đầu TK chi phí nhƣ: chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, …
Kiểm tra việc ghi giảm chi phí, dừng ghi nhận chi phí khấu hao đối với những TSCĐ đã thanh lý, nhƣợng bán
Kiểm tra về quyền của TSCĐ
Khi kiểm tra về quyền sở hữu TSCĐ của đơn vị, KTV cần phải thu thập các hồ sơ chứng minh quyền sỡ hữu hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản
đó nhƣ: hợp đồng mua, bán TSCĐ, hóa đơn thanh toán, hợp đồng bảo hiểm, … Đối với một số tình huống đặc biệt, KTV có thể nhờ chuyên gia tƣ vấn về các văn bản pháp lý cần thiết để xác minh quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản đó
Trang 321.2.2.3 Giai đoạn kết thúc
Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, trợ lý kiểm toán sẽ hoàn thành giấy tờ làm việc phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao, trình bày thuyết minh BCTC Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành đối chiếu giấy tờ làm việc với báo cáo kiểm toán và tổng hợp các vấn đề để trao đổi với khách hàng như giải thích các chênh lệch cao hơn mức trọng yếu hay những biến động bất thường phát sinh trong kì, … Tiếp theo, KTV soát xét lại để đảm bảo các cơ sở dẫn liệu được đáp ứng đầy đủ thông qua các thủ tục đã thực hiện, nếu các cơ sở dẫn liệu chưa được đáp ứng, trưởng nhóm sẽ quyết định việc tiến hành thủ tục bổ sung Khi hoàn tất những công việc trên, cũng như đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng, cuối cùng KTV sẽ đưa ra kết luận kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ
Cụ thể công việc ở giai đoạn này như sau:
Kiểm tra giấy tờ làm việc phần hành
Sau khi các trợ lý hoàn thành các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xem xét lại các file làm việc để kiểm tra các thủ tục đã được thực hiện đầy đủ chưa, các chênh lệch có dưới mức sai sót cho phép hay không, nếu chênh lệch cao hơn thì các chênh lệch đó có được giải thích hợp lý hay chưa Ngoài ra, trưởng nhóm còn đối chiếu số liệu trên giấy tờ làm việc để khớp với báo cáo kiểm toán
Xem xét những sự kiện sau ngày lập báo cáo
Thông thường, việc kiểm toán BCTC thường diễn ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán Vì vậy, trong khoảng thời gian từ lúc kết thúc niên độ kế toán
và hoàn thành Báo cáo kiểm toán sẽ xảy ra các sự kiện ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiệp, KTV phải xem xét các sự kiện đó Các thủ tục kiểm toán giúp KTV thu thập, tìm hiểu về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có
Trang 33 Phỏng vấn Ban Giám đốc, Ban quản trị về các sự kiện trọng yếu xảy ra sau ngày khóa sổ làm ảnh hưởng đến khoản mục TSCĐ
Xem xét các Báo cáo nội bộ sau ngày lập BCTC
Kiểm tra lại kết quả của các khoản công nợ ngoài dự kiến được xem là trọng yếu
Tìm hiểu các biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng liên quan đến khoản mục TSCĐ phát hành sau ngày lập BCTC của đơn vị
Tổng hợp kết quả, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Sau khi tổng hợp các kết quả kiểm toán, KTV sẽ đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của BCTC và công ty sẽ phát hành BCTC đã được kiểm toán tuân theo các Chuẩn mực Kiểm toán Song song với việc phát hành Báo cáo kiểm toán, KTV có thể phát hành Thư quản lý nhằm tư vấn cho khách hàng cách khắc phục những khuyết điểm của hệ thống KSNB cũng như trong công tác kế toán tại đơn vị
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương đầu tiên của bài nghiên cứu trình bày tổng quan về tài sản cố định thông qua khái niệm, đặc điểm, vai trò, các sai sót, gian lận thường gặp và các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ tại doanh nghiệp
Ngoài ra, bài viết dựa trên các quy định, chuẩn mực kiểm toán và văn bản luật hiện hành để mô tả quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục TSCĐ từ giai đoạn lập kế hoạch đến các thủ tục phân tích, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản, thử nghiệm chi tiết và giai đoạn kết thúc kiểm toán Đồng thời, tác giả cũng đề cập đến mục tiêu kiểm toán, việc tìm hiểu hệ thống KSNB, các sai sót thường gặp khi kiểm toán nhằm giúp người đọc có thể hình dung một cách khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Trang 35
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
sự sáp nhập của hai công ty kiểm toán lớn là Ernst & Whinney và Arthur Young, và trở thành một trong bốn công ty dịch vụ kiểm toán lớn toàn cầu từ đó đến giờ
Vào năm 1992, công ty dịch vụ kiểm toán và tư vấn EY Việt Nam được thành lập với 100% vốn đầu tư nước ngoài Sau đó 8 năm, EY Việt Nam đã tạo dựng được vị trí vững chắc của mình khi hỗ trợ thành công cổ phiếu đầu tiên niêm yết trên sàn chứng khoán trong nước Cho tới thời điểm hiện tại, vị trí của
EY vẫn luôn được duy trì khi nằm trong top 4 công ty dịch vụ kiểm toán lớn với
Trang 36hai chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội cùng số lượng nhân viên đông đảo, được đào tạo chuyên nghiệp
Hình 2.1: Logo Công ty TNHH Ernst & Young
Tên giao dịch: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Tên tiếng Anh: ERNST & YOUNG VIET NAM LIMITED
Tên viết tắt: E&Y
Trụ sở chính: Số 2 Hải Triều, phường Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh
Trang 372.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
EY được xem là một trong bốn hãng dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp hàng đầu lớn nhất trên thế giới Vì vậy, khách hàng chính của Ernst & Young cũng là các tập đoàn lớn, nổi tiếng thế giới Cụ thể, các đối tác lâu năm tại Ernst
& Young Việt Nam là những công ty lớn như tập đoàn Tiki, tập đoàn Vingroup, Công ty giải trí Pops Worldwide, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, … Để duy trì và liên tục phát triển theo xu hướng trong và ngoài nước, EY luôn đề ra những nguyên tắc rõ ràng, cụ thể
Công ty luôn tìm hiểu nhu cầu để mở rộng, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp Ngoài ra, EY không ngừng đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ, kĩ năng nguồn nhân lực của mình nhằm cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất có thể
Thị trường chứng khoán của Việt Nam ngày càng được mở rộng và phát triển Cùng với đó, nhu cầu về tính công khai, minh bạch của các thông tin trình bày trong BCTC ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà đầu tư Để góp phần tạo dựng nên một thị trường chứng khoán an toàn, vững mạnh, EY với nhóm nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, luôn nâng cao trách nhiệm, trau dồi kiến thức, nhằm cung cấp dịch vụ chất lượng theo đúng với sự kỳ vọng, làm hài lòng cả khách hàng cũ và mới của công ty
Trang 38Bộ phận nhân sự
Bộ phận công nghệ thông tin
Trợ lý kiểm toán
Trang 39 Đại diện pháp luật trong các hoạt động của công ty
Bộ phận tài chính, kế toán
Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi liên quan đến hoạt động công ty
Lập báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu cơ quan thuế
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán của công ty
Bộ phận nhân sự
Phụ trách công việc tuyển dụng của công ty
Sắp xếp lịch làm việc cho các kiểm toán viên
Soạn thảo các chính sách, quy định của công ty
Phụ trách, quản lý kế hoạch lương thưởng, chế độ đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên
Bộ phận công nghệ thông tin
Quản lý, hỗ trợ kỹ thuật cho các phần mềm nội bộ của công ty
Bảo trì, nâng cấp hệ thống, website và các cơ sở dữ liệu khác của công ty
Tham gia vào các công việc kỹ thuật khác
Trưởng phòng kiểm toán
Thực hiện các dịch vụ liên quan đến kiểm toán BCTC
Tư vấn hệ thống quản lý và hệ thống kế toán của khách hàng nhằm nâng cao lợi ích cho khách hàng
Phân công công việc cho các trợ lý kiểm toán, rà soát, kiểm tra lại công việc của trợ lý
Chủ động trao đổi với khách hàng để yêu cầu khách hàng cung cấp dữ liệu và giải đáp khi có vấn đề xảy ra
Trang 402.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC tại công ty TNHH
Ernst & Young Việt Nam
2.2.1 Quy trình kiểm toán chung các khoản mục trên BCTC của EY
Mỗi công ty kiểm toán đều có phương pháp, phong cách làm việc đặc trưng, chịu ảnh hưởng bởi phong cách của người quản lý và nhà sáng lập công
ty, góp phần tạo nên nét văn hóa riêng Tại công ty kiểm toán EY, các cuộc kiểm toán của các chi nhánh toàn cầu đều được tiến hành theo trình tự chuẩn được áp dụng theo phương pháp kiểm toán GAM Ngoài ra, EY Việt Nam nói riêng đã thay đổi một cách linh hoạt quy trình kiểm toán theo mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của khách hàng để có thể thích ứng với nền kinh tế trong nước nhưng vẫn tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và luật Doanh nghiệp Việt Nam và giữ gìn được nét văn hóa riêng của công ty
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại EY theo phương pháp GAM
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả thì giai đoạn lập kế hoạch là một giai đoạn vô cùng quan trọng, vì vậy giai đoạn này thường được thực hiện
Lập kế hoạch và xác định rủi ro kiểm toán
Xác định phương pháp và đánh giá rủi ro kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Đưa ra ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán