1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

531 hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH deloitte việt nam thực hiện

128 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam Thực Hiện
Tác giả Nguyễn Trường Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính do doanhnghiệp lập để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và cácluồng tiền phục vụ cho những người sử dụng để họ đưa ra các quyết định kinh tế.

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

2017 - 2021

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

2017 - 2021

Trang 3

Học viện Ngân hàng i Khoá luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của cá nhân em.Mọi số liệu trong bảng biểu, hình ảnh và sơ đồ phục vụ cho việc phân tích, nhận xét

và đánh giá là hoàn toàn trung thực Ngoài ra, các tài liệu tham khảo được sử dụngtrong khóa luận đã được ghi rõ nguồn Neu có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàntoàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2021

Tác giả khóa luận

Nguyễn Trường Giang

Trang 4

Học viện Ngân hàng ii Khoá luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể các quýthầy cô giáo tại Học viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô khoa Ke toán - Kiểmtoán của học viện đã luôn tận tâm giảng dạy, đào tạo và cho em nhiều kiến thức vàtrải nghiệm học tập bổ ích trong suất bốn năm đại học

Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được những hướngdẫn rất chi tiết và tận tình từ Tiến sĩ Nguyễn Thị Phương Thảo Em xin gửi tới cô lờicảm ơn chân thành sâu sắc và kính chúc cô mạnh khỏe và công tác tốt

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị nhân viên tại Công tyTNHH Deloitte Việt Nam đã luôn giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo, và tạo điều kiện cho

em học hỏi và hoàn thành kì thực tập một cách tốt nhất Sau hơn 3 tháng thực tập tạiđây (từ ngày 21/12/2020 đến ngày 02/04/2021), em đã gặt hái được rất nhiều kiếnthức và tích lũy thêm rất nhiều kinh nghiệm và bài học quý giá

Em cũng xin đặc biệt cảm ơn anh Phạm Văn Dương - Counselor của em vì đãluôn trả lời mọi câu hỏi em đặt ra và giúp đỡ em những lúc em gặp khó khăn trongquá trình làm việc, đồng thời em cảm ơn anh vì đã đưa ra rất nhiều lời khuyên, nhậnxét và đánh giá chân thực nhất để em tiến bộ hơn trong tương lai

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc toàn thể quý thầy cô giáoHọc viện Ngân hàng cùng với các anh, chị, em và bạn bè đồng nghiệp tại Công tyTNHH Deloitte Việt Nam dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong sựnghiệp và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ’ i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH MINH HỌA vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vị nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của khóa luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

1.1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO C ÁO TÀI CHÍNH ’ 7

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tài sản cố định 7

1.1.2 Kế toán đối với khoản mục tài sản cố định 9

1.1.3 Sai phạm thường gặp đối với khoản mục tài sản cố định 17

1.1.4 Kiểm soát nội bộ với khoản mục tài sản cố định 18

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 20

1.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định 20

1.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 22

1.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định 28

1.2.4 Kết thúc kiểm toán 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHíNH DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 38

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 38

Trang 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 38

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính 40

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 41

2.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 43

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 52

2.2.1 Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 52

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định đối với khách hàng cụ thể do Deloitte Việt Nam thực hiện 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 76

3.1 Định hướng phát triển của công ty kiểm toán 76

3.1.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực 76

3.1.2 Định hướng phát triển và mở rộng thị trường 76

3.1.3 Định hướng đổi mới và áp dụng công nghệ 77

3.2 Đánh giá thực trạng 77

3.2.1 Ưu điểm 77

3.2.2 Hạn chế 80

3.2.3 Nguyên nhân những hạn chế của thực trạng 82

3.3 Giải pháp 84

3.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 84

3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 86

3.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 87

3.4 Kiến nghị 88

3.4.1 Tới các cơ quan quản lý 88

3.4.2 Tới Hiệp hội Kế toán Kiểm toán Việt Nam (VAA) 88

3.4.3 Tới Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 88

3.4.4 Tới Kiểm toán viên 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90

Trang 7

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

mực báo cáo tài chính quốc tế

toán quốc tế

toán Việt Nam

kiểmtoán Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC 93

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

STT Tên Bảng Biểu _ Trang

3 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh trong 3

năm gần đây của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

40

4 Bảng 2.2 - Thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn thực hiện kiểm

toán TSCĐ tại Deloitte Việt Nam

53

5 Bảng 2.3: Bảng câu hỏi xác định và đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm

toán với khách hàng Công ty ACS

55

6 Bảng 2.4: Chi tiết giá trị của “Máy cấn và đục răng cưa Crease

Master 2030” mà Nhà In 2 của ACS mua ngày 08/04/2020

65

2 Sơ đồ 1.2: Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động

sản xuất

14

7 Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Deloitte

Việt Nam

43

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ VÀ HÌNH MINH HỌABẢNG BIỂU:

SƠ ĐÒ:

Trang 9

STT Tên Hình minh họa Trang

2 Hình 2.2: Hình 2.2: Bảng điều khiển và giao diện của phần mềm

4 Hình 2.4: Diễn giải chi tiết phân tích sơ bộ khoản mục TSCĐ trên

BCĐKT của công ty ACS

Trang 10

Học viện Ngân hàng 1 Khoá luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại dịch Covid - 19 đã gây ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế Việt Namtrong

năm 2020 Với 2 làn sóng xảy ra vào tháng 3 tháng 4 năm 2020 và tháng 7 tháng 9 năm 2020, dịch Covid-19 đã làm gián đoạn nhiều hoạt động sản xuấtkinh

-doanh đồng thời khiến nhiều -doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản và có nguy cơ bịphá sản Ngành kiểm toán cũng không phải ngoại lệ, trên thế giới các công tycung

cấp dịch vụ kiểm toán lớn như Big 4 cũng lần lượt phải cắt giảm nhân sự và phúclợi nhân viên, thậm chí phải đóng cửa văn phòng do doanh thu sụt giảm Tại ViệtNam, các công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán cũng chịu ảnh hưởng nặng nề bởiđại dịch Covid-19 khi một số khách hàng phá sản, hủy hợp đồng và nhiều kháchhàng yêu cầu giảm chi phí kiểm toán Tuy nhiên, các công ty kiểm toán ở ViệtNam đã kịp thời thích ứng với đại dịch đồng thời đưa ra các sáng kiến và giảipháp

khắc phục về tài chính, kế toán - kiểm toán, thuế, kiểm soát nội bộ cho rấtnhiều

khách hàng ở mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau

Đặc biệt, đối với các công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán hàng đầu thế giớinhư Big 4 (4 công ty kiểm toán lớn nhất thế giới) hay các công ty kiểm toánquốc

tế khác như Grant Thornton, RSM, BDO luôn có những bài viết, khóa học vàhội thảo hướng dẫn các vấn đề liên quan đến kế toán - kiểm toán trong đại dịchCovid-19 Chẳng hạn như Deloitte có phát hành chuỗi video hướng dẫn các vấn

đề kế toán IFRS trong COVID-19, giúp các doanh nghiệp và khách hàng hiểu rõ

Trang 11

thích hợp ứng với từng khoản mục, từ đó đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tàichính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chínhđược áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không Báo cáo tài chính do doanhnghiệp lập để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và cácluồng tiền phục vụ cho những người sử dụng để họ đưa ra các quyết định kinh tế.

Trong kiểm toán BCTC, ngoài các khoản mục có nhiều rủi ro như tiền, hàngtồn kho, doanh thu và chi phí hoạt động thì KTV cũng cần phải thận trọng khithực hiện kiểm toán TSCĐ Do TSCĐ là khoản mục quan trọng, chiếm tỷ trọngcao trong tổng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nguồn lực TSCĐ vữngmạnh có thể phát triển, mở rộng quy mô sản xuất và tăng cường nguồn tài chínhtrong trường hợp biến động kinh tế như đại dịch Covid-19 năm 2020 Các nghiệp

vụ liên quan đến TSCĐ thường mang giá trị lớn, nên kiểm toán khoản mục TSCĐluôn là công việc phức tạp và quan trọng trong kiểm toán BCTC Do vậy, việchoàn thiện chất lượng của các thủ tục kiểm toán TSCĐ giúp KTV nâng cao chấtlượng kiểm toán tổng thể và phát hiện các hành vi sai trái và gian lận kế toán cókhả năng xảy ra, đồng thời cải thiện được công cuộc quản lý TSCĐ trong mộtcuộc kiểm toán

Trong quá trình thực tập kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em

đã có điều kiện và cơ hội tìm hiểu về quy trình và cách thức kiểm toán TSCĐ củacác doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ trong một cuộckiểm toán BCTC, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm toán tài sản

cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Namthực hiện” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

1 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Vì Deloitte Việt Nam (DVN) là một đơn vị kiểm toán độc lập uy tín hàng đầu,

và khoản mục TSCĐ là một tài khoản cơ bản của BCĐKT, nên có rất nhiều nghiêncứu trước đó về các thủ tục kiểm toán của DVN và kiểm toán TSCĐ trong kiểmtoán BCTC ở DVN Các bài nghiên cứu này được phân loại thành 2 nhóm chính.Nhóm đầu tiên bao gồm các bài nghiên cứu về chất lượng của kiểm toán độc lập

ở thị trường Việt Nam của các công ty Big 4 (Deloitte, PwC, KPMG,

Trang 12

Ernst&Young) và các đề xuất để cải thiện các đặc điểm định tính đã được đánhgiá trước đó Nhóm thứ hai bao gồm các nghiên cứu về việc hoàn thiện thủ tụckiểm toán cho một tài khoản cụ thể.

Trong nhóm đầu tiên, bài nghiên cứu được đề cập bởi GS N.H.Tiến vào năm

2019 Bài nghiên cứu này tập trung vào tính độc lập của KTV, một phần vô cùngquan trọng của việc chất lượng bảo đảm trong dịch vụ kiểm toán Dựa vào kết quảhoạt động của các công ty Big 4 ở thị trường Việt Nam, bài nghiên cứu đề xuấtmột vài sự cải thiện về tính độc lập của các công ty kiểm toán nội địa Do ở bàinghiên cứu này, các chính sách và thủ tục được phát triển bởi Deloitte Toàn cầu(Deloitte Touche Tohmatsu Limited) được áp dụng cho DVN cũng như là tất cácđơn vị trên khắp thế giới Các chính sách và thủ tục này được tạo lập trên cơ sởchuẩn mực đạo đức của IESBA, với niềm tin tạo ra các chuẩn mực chặt chẽ hơncác quy định và pháp luật của Việt Nam Do đó, về đặc điểm định tính của tínhđộc lập, chất lượng bảo đảm của dịch vụ kiểm toán tại DVN được đánh giá cao

về chất lượng và được đảm bảo bởi kinh nghiệm quốc tế, sự chuyên nghiệp, độingũ nhân đạt tiêu chuẩn và có tay nghề cao Hơn nữa, đội ngũ nhân viên trongmạng lưới toàn cầu có di chuyển toàn cầu giữa các nước phát triển và đang pháttriển; do đó, chất lượng đội ngũ nhân viên được nhất quán với các đơn vị khác củaDeloitte toàn cầu Chất lượng của dịch vụ đảm bảo ở DVN cũng được nêu trongbài viết của Giáo sư Hà, H.T.N (2012) Lợi ích lớn nhất của việc trở thành mộtthành viên của các tổ chức kiểm toán thế giới, điều mà ảnh hưởng đáng kể tới chấtlượng bảo đảm, được cập nhất thiết bị hiện đại, chương trình đào tạo chuyên ngànhtoàn cầu, chương trình kiểm toán cuối năm, tư vấn - việc chương trình cung cấpthông tin quốc tế và kiểm soát chất lượng dịch vụ Là một thành viên của mạnglưới Deloitte toàn cầu, DVN luôn luôn dẫn đầu ngành kiểm toán ở Việt Nam trongsuốt 30 năm qua

Bên cạnh đó, có rất nhiều bài viết, khóa luận tốt nghiệp về kiểm toán của mộtkhoản mục cụ thể trong kiểm toán BCTC Tại Học viện Ngân hàng Việt Nam, đã

có một vài khóa luận tốt nghiệp về chủ đề này, đặc biệt là “Hoàn thiện Hoàn thiệncông tác kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

Trang 13

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí trả trước dài hạn trong kiểm toán báo cáotài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện” của tác giả Phạm TuyếtNhung (2019); Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí trả trước trong kiểm toánbáo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện” của tác giả Ngô

Lê Nhật Hạ (2020) và “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hìnhtrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện”của tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2018) Những bài nghiên cứu này đã đánh giáquy trình kiểm toán của các khoản mục cụ thể trong kiểm toán BCTC bằng việc

so sánh công việc kiểm toán thực tế với khung lý thuyết đã học để từ đó tìm racác giải pháp và kiến nghị cho việc hoàn thiện thủ tục và quy trình kiểm toán ởDVN

Hai tác giả Phạm Hoàng Lân và Nguyễn Minh Tuấn đều có nghiên cứu về việc

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáotài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện” vào năm 2017 và 2018,nhưng 2 bài nghiên cứu mới giải quyết được vấn đề của một khía cạnh của khoảnmục TSCĐ là TSCĐHH Mặc dù có rất nhiều các nghiên cứu trước đó về chấtlượng kiểm toán tại Deloitte VN và thủ tục kiểm toán của các khoản mục cụ thể,nhưng vẫn chưa có khóa luận tốt nghiệp nào nghiên cứu về việc đánh giá chấtlượng kiểm toán liên quan tới các thủ tục và quy trình kiểm toán TSCĐ Vì những

lý do trên, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố địnhtrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện”

để làm rõ các vấn đề kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận này tập trung nghiên cứu về các thủ tục kiểm toán khoản mục TSCĐtrong kiểm toán BCTC ở Deloitte VN Các mục tiêu cụ thể của khóa luận bao gồm:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung để làm tiền đề cho việc tìm hiểu về quytrình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

- Dựa vào phân tích thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện, từ đó đưa ra những đánh giá về

ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng

Trang 14

Học viện Ngân hàng 5 Khoá luận tốt nghiệp

- Thông qua cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng, từ đó đề xuất các giải phápkhắc phục nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTCtại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và đưa ra một số nghiên cứu mới

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và áp dụng thực tiễn các vấn đề về quytrình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH DeloitteViệt Nam Ngoài ra, đề tài cũng tham khảo một số các tài liệu nghiên cứu, bài báokhoa học và các tài liệu uy tín khác từ các tác giả và tổ chức có kinh nghiệm về vấn

đề này ở Việt Nam

2.2 Phạm vị nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công tyTNHH Deloitte Việt Nam Cụ thể:

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/04/2021

TSCĐ

tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

- Số liệu nghiên cứu của đề tài là dữ liệu thứ cấp được thu thập và trích xuất từphần mềm hệ thống, các giấy tờ làm việc lưu trong hồ sơ kiểm toán của Công tyTNHH Deloitte Việt Nam và báo cáo kiểm toán của khách hàng giai đoạn từ2019

- 2020

kiểm toán cần bảo mật nên tên thật của doanh nghiệp được kiểm toán được đặt

ẩn danh là Công ty TNHH ACS

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Học viện Ngân hàng 6 Khoá luận tốt nghiệp

- Phương pháp so sánh: đề tài so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toánBCTC về lý thuyết và thực trạng

- Phương pháp dùng số liệu: đề tài sử dụng số liệu thực tế quy trình kiểm toánTSCĐ trong cuộc kiểm toán BCTC cho một doanh nghiệp do công ty TNHHDeloitte Việt Nam thực hiện

4 Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài khóa luận có tất

cả 3 chương:

- CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

- CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

- CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TYTNHH DELOITTE VIỆT NAM

Trang 16

Học viện Ngân hàng 7 Khoá luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tài sản cố định

a Khái niệm tài sản cố định

Tài sản cố định hay tài sản dài hạn hữu hình là những tài sản có vốn đầu tư lớn,thời gian sử dụng lâu dài và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

DN Tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B, Tài sản dàihạn, chủ yếu bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cốđịnh thuê tài chính

Căn cứ theo chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính quốc tế về tài sản cố địnhhữu

hình (IAS 16) “Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị”, tài sản cố định vô hình (IAS38)

“Tài sản cố định vô hình”, tài sản cố định thuê tài chính (IFRS 16) “Thuê tài sản” vàchuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định bao gồm: Chuẩn mực kế toán ViệtNam số 03 “Tài sản cố định hữu hình”, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản

cố định vô hình” và Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”:

Tài sản cố định hữu hình: “Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình” - Căn cứ theo VAS 03 “Tài sản cố định hữu

hình”

Theo đó, các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời tất

cả (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài

Trang 17

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Tiêu chuẩn về giá trịTSCĐHH ở Việt Nam đã nhiều lần thay đổi Hiện tại văn bản mới nhất vềTSCĐHH - Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ

Tài Chính quy định về giá trị TSCĐHH tại khoản 1, điều 3: “Nguyên giá

tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên”.

Tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp bao gồm: Nhà xưởng, vật kiếntrúc - Máy móc thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn - Thiết bị, dụng

cụ quản lý - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Tài sản cố định vô hình: “Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình ” - Căn cứ theo VAS 04 “Tài sản cố định vô hình” Tiêu chuẩn

ghi nhận TSCĐ vô hình tương tự như TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định vô hình bao gồm các loại như: Quyền sử dụng đất có thời hạn

- Nhãn hiệu, tên thương mại - Quyền phát hành - Chương trình phần mềm - Giấyphép và giấy phép nhượng - Bản quyền, bằng sáng chế - Công thức và cách thứcpha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu - Tài sản vô hình đang trong giai đoạn triểnkhai

Tài sản cố định thuê tài chính: “Là những tài sản cố định đã được bên cho thuê chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê; quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.” - Căn

cứ theo VAS 06 “Thuê tài sản” Như vậy, dù chưa thuộc quyền sở hữu của bênthuê, nhưng do đặc điểm trên, tài sản thuê tài chính vẫn được ghi nhận là tài sảncủa bên thuê

Trang 18

Học viện Ngân hàng 9 Khoá luận tốt nghiệp

công nghiệp nặng, dầu khí giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổngtài sản Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian, vì:

- Số lượng tài sản cố định thường không nhiều và từng đối tượng thường có giátrị lớn

- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định trong năm thường không nhiều

- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năngxảy

ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về tài sản cố định giữa các niên độthường không cao

Các loại tài sản cố định cần được phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá trịthuần,

nghĩa là giá trị còn lại Tuy nhiên, chuẩn mực và chế độ kế toán yêu cầu phải phảnánh đồng thời nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế Vì vậy, quá trình kiểm toán tàisản cố định gắn liền với việc kiểm tra chi phí khấu hao

1.1.2 Ke toán đối với khoản mục tài sản cố định

ị Tài khoản sử dụng

> Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá

trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình củadoanh nghiệp theo nguyên giá Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:

XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các côngtrình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường

sá, cầu cống, đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng

bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máymóc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyên công nghệ vànhững máy móc đơn lẻ

Trang 19

Học viện Ngân hàng 10 Khoá luận tốt nghiệp

Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh

giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi

để lấy sản phẩm

Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa

phản ánh ở các tài khoản nêu trên

TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá của TSCĐHH tăng

do XDCB hoàn thành bàn giaođưa vào sử dụng, do mua sắm,

do nhận vốn góp, do được cấp,

do được tặng biếu, tài trợ, pháthiện thừa;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá

của TSCĐ do xây lắp, trang bịthêm hoặc do cải tạo nâng cấp;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá

TSCĐ do đánh giá lại

- Số dư bên Nợ: Nguyên giá

TSCDDHH hiện có ở doanhnghiệp

Nguyên giá của TSCĐHHgiảm do điều chuyển chodoanh nghiệp khác, do nhượngbán, thanh lý hoặc đem đi gópvốn liên doanh

Nguyên giá của TSCĐ giảmdo

tháo bớt một hoặc một số bộphận;

Điều chỉnh giảm nguyên giáTSCĐ do đánh giá lại

> Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp.Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá củaTSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp

nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý và sử dụng như tài sảncủa doanh nghiệp) Tài khoản 212 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị

hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuêtài

Trang 20

- Tài khoản 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chínhcủa doanh nghiệp

Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính

- Nguyên giá của TSCĐ thuê tàichính tang

Nguyên giá của TSCĐ thuê tàichính giảm do chuyển trả lạicho bên cho thuê khi hết hạnhợp đồng hoặc mua lại thànhTSCĐ của doanh nghiệp

- Số dư bên Nợ: Nguyên giá của

TSCĐ thuê tài chính hiện có

> Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp Tài khoản 213 có tất cả 7tài khoản cấp 2:

sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật

Giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế

đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để cóquyền

sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng(trường

hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiếntrúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có) Tài khoản này không bao gồm cácchi

phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất

các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

Trang 21

- Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phầnmềm

TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặcgiáy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác,giấy phép sản xuất loại sản phẩm mo`i,

khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình

- Nguyên giá của TSCĐ vô hình

> Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định: Phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị

hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư(BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT Tài khoản 214 có 4 tàikhoản cấp 2:

TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình

của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐthuê

tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ

vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những

Trang 22

Học viện Ngân hàng 13 Khoá luận tốt nghiệp

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị

hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

Giá trị hao mòn TSCĐ,BĐSĐT

giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh

lý, nhượng bán, điều động chodoanh nghiệp khác, góp vốnđầu tư vào đon vị khác

Giá trị hao mòn TSCĐ,BĐSĐT

tăng do trích khấu hao TSCĐ,BĐS đầu tư

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn

lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện

Trang 23

Học viện Ngân hàng 14 Khoá luận tôt nghiệp

2 Trường hợp hạch toán không trên cùng hệ thống ké toán

Thuế GTGT aàu vào

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng

> TSCĐ tăng do mua sắm: Ke toán ghi nhận giá và ghi sổ TSCĐ, ghi nhận dữ liệu,chứng từ phê duyệt mua, hợp đồng mua TSCĐ, hồ sơ chào hàng, hồ sơ dự thầu,

số tiền ghi trên hợp đồng cùng với các khoản thuế, phí phải được ghi nhận phảnánh nguyên giá TSCĐ

Sơ đồ 1.2: Ke toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất

TK XDCB dở dang

Neu mua vè phái qua lắp đật, chạy thừ Khi TSCD vào sử dụngđưa

Giá mua chi phí

Iien quan trực tiếp

TSCD mua vào sử dụng ngay

TK thuế GTGT được kháu trừ

Chiết kháu thương mai, qiàm giá TSCD mua vào

Thụé GTGT

(Nêu có)

TK thuế nhập khẩu

Thuế nhập khầu

TK thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt háng nhập khấu

TKThue GTGT hàng nhập khầu TK thuế GTGT được khẩu trừ

Thuế GTGT hàng nhập kháu (Nếu được kháu trừ)

Thup GTGT hàng nháp khấu (Neu không được khau trừ)

Trang 24

Học viện Ngân hàng 15 Khoá luận tốt nghiệp

Lệ phí trước bạ (nếu có)

Đ:ng thời ghi:

TK vồn càu tư cùa chủ sờ hữu TK nguồr vón đầu tư XCCB

Neu mua TSCD bạng ngu⅛r vốn _ k

Quỹ càu tư phát triển

Neu mua TSCD bằng quỹ DTPT

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng

TSCĐ tăng do được cải tạo, nâng cấp: xem xét ghi nhận có đủ điều kiện là nângcấp hay không, hay chỉ ghi là sửa chữa thông thường, tránh hạch toán nhầm khoản

chi phí này thành chi phí kinh doanh trong kì

Sơ đồ 1.3: Sửa chữa TSCĐ

SỬA CHỬA LỞN

TK Chi phí sân xuất chung Chi phí bán hàng

TK thuế GTGT được khấu trừ

TK tiền mật.

tiền gừi ngán hán g

Ket chuyền Chi phí Neu tính vào

Chi phí SXKD TK Chi phí trả trước

Tãp hợp Chi phí sửa chữa lớn TSCD Neu phán bó dàn

Chi phi sửa chữa lớn

Sữa chữa lớn hoàn thành

TK chi phi phải trà

Neu đã trích trước chi phí sửa chữa lớn

TK TSCD hữu hình

Neu phi tăng Nguyên glá TSCD

Trang 25

Học viện Ngân hàng 16 Khoá luận tốt nghiệp

Sơ đồ 1.4: Hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng

Hạch toán hao mòn TSCĐ: TSCĐ được trích khấu hao theo từng kì, từng thángtùy thuộc vào quy định và ghi nhận của doanh nghiệp, khấu hao theo phương phápnào cũng do doanh nghiệp quyết định

Sơ đồ 1.5: Hạch toán hao mòn TSCĐ

TK BDS đầu tư

Nguyên giá

Nguyên

glá

Thanh tỳ,

nhượng ban bát động sàn

Khi Chĩnh giâm số kháu hao

Dinh kỳ trích kháu hao bat dông sàn đau tư

TK giá vón hàng bán

Trang 26

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng

1.1.1 Sai phạm thường gặp đối với khoản mục tài sản cố định

Khoản mục TSCĐ thường có nhiều loại sai phạm khác nhau Tuy nhiên sai phạmthường gặp của khoản mục TSCĐ thường có 2 loại chính: sai phạm liên quan đếnnguyên giá của TSCĐ và sai phạm liên quan đến khấu hao TSCĐ

1.1.3.1 Sai phạm liên quan đến nguyên giá của tài sản cố định

- Sai phạm về nguyên tắc kế toán: Chi phí phát sinh chưa đủ điều kiện vốn hóanhưng vẫn được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ Chi phí này cần được ghi nhậnnhư một khoản chi phí thông thường Sai sót trong việc phân biệt giữa chi phívốn và chi phí hoạt động sẽ dẫn tới nguyên giá TSCĐ tăng so với thực tế và chiphí hoạt động kinh doanh giảm so với thực tế

- Ghi nhận các giao dịch không xảy ra: Thông thường sai phạm kiểu này là gianlận hon là sai sót Kế toán cố tình khai man việc thanh lý TSCĐ để tham ô.TSCĐVH chủ yếu bị gian lận kiểu này do quá trình kiểm tra, đánh giá còn nhiềukhó khăn

- Ghi nhận giao dịch nhưng không có đầy đủ chứng từ như biên bản kiểm kê cuối

kỳ, phiếu giao hàng, v.v: Ghi nhận tăng nguyên giá TSCĐVH mà không có cácchứng từ liên quan đến chi phí nghiên cứu, chi phí tạo lập

- Ghi giảm nguyên giá TSCĐ khi TSCĐ đó vẫn còn sử dụng hoặc chưa có quyếtđịnh thanh lý/hủy bỏ TSCĐ của Ban lãnh đạo

- Tài sản đã thuê không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản thuê tài chính: Sai sót nàyđến từ việc không phân biệt được giữa thuê hoạt động và thuê tài chính

- Lỗi định khoản: Giá trị được ghi nhận bên Có đáng nhẽ phải được ghi bên Nợ.Theo luật và quy định hiện hành, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi giá trịcủa nó trên 30 triệu VND Nếu không, tài sản phải được ghi nhận là vật tư hoặcchi phí trả trước Nguyên nhân khác có thể dẫn đến sai phạm này là việc ghi nhậnTSCĐ đang sử dụng như chi phí XDCB dở dang và ngược lại Đôi khi, chi phítrả trước được ghi nhận như TSCDDVH do bản chất của 2 khoản mục này giốngnhau

Trang 27

Học viện Ngân hàng 18 Khoá luận tốt nghiệp

thay

đổi trong chính sách khấu hao không có cơ sở với luật và quy định hiện hành

- Đơn vị không đăng ký phương pháp khấu hao với cơ quan thuế địa phương

năng

lực kế toán và các chính sách về khấu hao của đơn vị không rõ rang

- Tồn tại giá trị hợp lý của một số TSCĐ đã hết thời gian sử dụng, giá trị hợp lýcòn lại không được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh Tuy nhiên công tyvẫn

tiếp tục tính chi phí khấu hao vào tài sản đã khấu hao hết

- Công ty tính chi phí khấu hao cho TSCĐ giữ để bán, TSCĐ giữ để cho thuê vàtài sản thuê hoạt động

- Đơn vị bỏ sót, hạch toán thiếu chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính do kếtoán nhầm lẫn hoặc không hiểu rõ bản chất của tài sản thuê tài chính

Bên cạnh đó, có một số gian lận và sai sót thường xuyên xảy ra trong các giaodịch liên quan đến TSCĐ như giao dịch trùng, sai sót do trình độ của kế toán cònhạn

chế Trong quá trình kiểm toán, KTV cần có kiến thức về các sai phạm thường gặpđối với TSCĐ để đánh giá các rủi ro tiềm tàng, đưa ra các thủ tục kiểm toán, và nângcao chất lượng của cuộc kiểm toán BCTC

1.1.3 Kiểm soát nội bộ với khoản mục tài sản cố định

1.1.4.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ tài sản cố định

Mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưvào tài sản cố định thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, cũng nhưquản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định Ngoài ra, kiểm soát nội bộ còn phảigiúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá tài sản cố định, chi phísữa chữa, chi phí khấu hao Do các chi phí này đều quan trọng nên các sai sót có thểảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính

Trang 28

Học viện Ngân hàng 19 Khoá luận tốt nghiệp

thường bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ vànguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này Nhìn chung, kế hoạch và dự toán là công cụquan trọng để kiểm soát đối với TSCĐ Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán,doanh

nghiệp sẽ phải rà soát lại toàn bộ tình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụngchúng, đối chiếu với kế hoạch SX của năm kế hoạch Quá trình cân đối giữa cácphương án khác nhau (mua sắm, tự xây dựng, sửa chữa ) với nguồn tài trợ cũng

là quá trình đơn vị tự rà soát lại các nguồn lực và xem xét chi tiết để đánh giátừng

phương án

o Các công cụ kiểm soát TSCĐ

gồm Sổ chi tiết, Thẻ chi tiết, Hồ sơ chi tiết

việc đầu tư TSCĐ đạt hiệu quả cao, nhiều doanh nghiệp thường xây dựng chínhsách chung về vấn đề này, chẳng hạn quy định về những thủ tục cần thiết khimua

sắm TSCĐ, đầu tư XDCB

các quy định về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chẳng hạn mọi trường hợp thanhlý,

nhượng bán tài sản đều phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên quan, phảithành lập Hội đồng thanh lý hay nhượng bán gồm các thành viên theo quy định

của TSCĐ, hay phải tính vào chi phí của niên độ Doanh nghiệp nên thiết lập tiêu

chuẩn để phân biệt hai khoản này, tiêu chuẩn cần dựa trên chuẩn mực hay chế độ

kế toán hiện hành và cụ thể hóa theo đặc thù của đơn vị

Trang 29

Mục tiêu kiểm toánHọc viện Ngân hàng 20 Khoá luận tốt nghiệp

- Các quy định về tính khấu hao Thông thường thời gian tính khấu hao đối với từng

loại tài sản cố định phải được BGĐ phê chuẩn trước khi áp dụng

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định

1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục đích của kiểm toán BCTC

là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày BCTC cho mục đích chung, kiểm toán viên phải

đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức và nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó.”

Do đó, mục tiêu của kiểm toán khoản mục TSCĐ là KTV thu thập đầy đủ cácbằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tintài chính có liên quan Đồng thời cũng cung cấp những thông tin tài liệu có liên quanlàm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các phần hành có liên quan khác Để đạt đượcmục tiêu chung như vậy, KTV phải đạt được mục tiêu cụ thể về TSCĐ Mục tiêu cụthể về TSCĐ là việc KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng để chứng minh cácCSDL

liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế và số dư tài khoản TSCĐ là trung thực hợp lý,phản ánh đúng đắn bản chất kinh tế và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 30

Hiện hữu Tất cả các TSCĐ được trình bày trên BCTC phải tồn tại thực tế tại

thời điểm báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúng số liệu kiểm

kê của doanh nghiệp

Quyền và

nghĩa vụ

Toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc kiểm soát lâudài

của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký

Đánh giá Xác định, tính toán số dư TSCĐ, số liệu lũy kế trên các sổ chi tiết

TSCĐ là đúng đắn, không có sai sót Việc kết chuyển số liệu từ sổ

kế toán chi tiết sang sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót

Đầy đủ Toàn bộ TSCĐ cuối kỳ được trình bày đầy đủ trên BCTC và không

1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra nhận xét về các thông tin tài chính cóliên quan đến khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên phải dựa vào các thông tin và tàiliệu

sau:

Thứ nhất là các chứng từ tài liệu liên quan đến kiểm toán TSCĐ:

Bảngcân đối kế toán, các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liênquan như: Báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo chi phí, báo cáo

Trang 31

Học viện Ngân hàng 22 Khoá luận tốt nghiệp

như TSCĐ như: Hợp đồng (kể cả hợp đồng mua và hợp đồng thuê tài chính), bản

thanh ký hợp đồng, quyết định đầu tư

phê

duyệt quyết toán đầu tư xây dựng tài sản Các nội quy, quy chế kiểm toán nội bộcủa các đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sử dụng thanh lý nhượngbán

TSCĐ Các tài liệu liên quan đến quy định, quy trình KSNB trong đơn vị nhưbiên

bản kiểm kê TSCĐ

Thứ hai là các loại chứng từ và sổ sách bao gồm: Các sổ kế toán tổng hợp và chi

tiết của các tài khoản liên quan như Sổ chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ cái và sổ tổnghợp các tài khoản có liên quan

1.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán

1.2.2.1 Xem xét việc chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng

Đầu tiên, KTV cần nhận thức và hiểu rõ bản chất của rủi ro hợp đồng kiểm toán,

từ đó KTV bắt đầu xem xét đến các tiêu chí như tính chính trực của ban lãnh đạođơn

vị, năng lực chuyên môn, các vấn đề phát sinh để kết luận liệu có nên chấp nhậnkhách hàng và hợp đồng kiểm toán hay không

Rủi ro hợp đồng:

- Là những rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến từng hợp đồng kiểmtoán cụ thể Kiểm toán viên cần đánh giá đúng đắn về rủi ro hợp đồng để có giảipháp thích hợp như:

o Từ chối không nhận lời kiểm toán

o Xác lập một mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được đủ thấp để phát hiện cácsai sót trọng yếu của khoản mục TSCĐ trong BCTC

o Xem xét đặc điểm và những thay đổi trong hoạt động của khách hàng liênquan tới khoản mục TSCĐ

Xem xét việc chấp nhận khách hàng

Trang 32

o KTV có thể tiếp xúc với kiểm toán viên tiềm nhiệm để thu thập thông tin vềcác vấn đề liên quan đến TSCĐ vào năm tài chính trước để quyết định cóchấp nhận hợp đồng hay không.

o KTV cần xem xét kinh nghiệm của kỳ kiểm toán trước bằng cách dựa vàokinh nghiệm đã trải qua để đánh giá BGĐ, Ban quản trị về những vấn đề như:

Sự hợp tác trong quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến khoản mục TSCĐtrên BCTC; Thái độ và quan điểm trong việc nhận dạng và báo cáo về nhữngvấn đề kế toán phức tạp mà liên quan tới TSCĐ; Thái độ và quan điểm đốivới việc quản trị rủi ro và duy trì hệ thống KSNB của đơn vị

o KTV có thể dựa vào các nguồn thông tin khác trên đại chúng như báo đài,website hoặc các thông tin từ các đơn vị, cá nhân có liên quan đến đơn vịnhư ngân hàng, luật sư, tư vấn pháp lý

o Doanh nghiệp kiểm toán cần xem xét năng lực chuyên môn của nhóm kiểmtoán sẽ được giao thực hiện có đảm bảo hay không Năng lực chuyên môntrong trường hợp này không chỉ bao gồm kiến thức, kinh nghiệm mà còn baogồm cả thời gian và nguồn lực cần thiết để hoàn thành công việc

- Khả năng tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp

o KTV luôn có trách nhiệm tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn và đạo đứcnghề nghiệp Vấn đề quan trọng nhất thường phải xem xét và đánh giá mộtcách cẩn trọng là tính độc lập của kiểm toán viên

- Các vấn đề trọng yếu phát sinh

o Doanh nghiệp kiểm toán cần xem xét các vấn đề trọng yếu phát sinh củakhoản mục TSCĐ trong cuộc kiểm toán năm hiện hành hoặc năm trước vànhững ảnh hưởng đối với việc duy trì quan hệ khách hàng

1.2.2.1 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

Sau khi xác định rủi ro hợp đồng và xem xét các tiêu chí đánh giá khách hàng,KTV chấp nhận hợp đồng kiểm toán và bắt đầu lập hợp đồng Sau đó, công ty kiểmtoán dựa vào năng lực KTV và đặc điểm kinh doanh của khách hàng để lựa chọnnhóm kiểm toán cho phù hợp

Trang 33

Lập hợp đồng

Trước tiên, KTV sẽ thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng kiểm toán với kháchhàng Theo VSA 210 “Hợp đồng kiểm toán” yêu cầu KTV chỉ chấp nhận hoặc tiếptục thực hiện hợp đồng kiểm toán khi đã thống nhất được các cơ sở để thực hiện hợpđồng kiểm toán, thông qua việc:

- Thiết lập được các tiền đề của một cuộc kiểm toán

- Xác nhận rằng KTV và BGĐ, Ban quản trị đơn vị được kiểm toán đã thống nhấtđược các điều khoản của hợp đồng kiểm toán

Lựa chọn nhóm kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC 1) “Kiểm soát chất lượngdoanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét BCTC, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụliên quan khác” đưa ra hướng dẫn về các nội dung cần xem xét để lựa chọn nhómkiểm toán bao gồm:

- Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp kiểm toán có hiểu biết về ngành nghề, lĩnhvực hoạt động hoặc các vấn đề có liên quan hay không, trong đó gồm các vấn đề

- Doanh nghiệp kiểm toán có đủ nhân sự có năng lực chuyên môn và khả năng cầnthiết hay không

1.2.2.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh

Tiếp theo, KTV cần tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanhcủa đơn vị đó để hiểu bản chất của hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh,khuôn khổ pháp lý và môi trường kinh doanh của đơn vị Từ đó, KTV có thể xác địnhcác rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán và nhận dạng được rủi ro cósai sót trọng yếu trong BCTC

Trang 34

- KTV cũng cần tìm hiểu khuôn khổ pháp lý bao gồm các quy định pháp lý liênquan đến ngành nghề Nhà nước có thể khuyến khích hay hạn chế một số lĩnh vựckinh doanh nhất định như ban hành các quy định báo cáo riêng biệt, chặt chẽ honcho một số hoạt động.

Tìm hiểu môi trường hoạt động kinh doanh

- Môi trường kinh doanh bao gồm tình hình cạnh tranh, quan hệ với khách hàng vànhà cung cấp, cũng như những thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Tình hình cạnhtranh liên quan đến khả năng thành công hay thất bại của đon vị trước các đối thủcạnh tranh, từ đó tác động việc doanh nghiệp sẽ sử dụng TSCĐ như thế nào cũngnhư doanh thu, chi phí của doanh nghiệp Sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật ngoàiviệc tác động đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, còn cho biết tình trạng vàgiá trị có thể thu hồi của các máy móc, thiết bị hiện tại hay TSCĐ của doanhnghiệp

- Ngoài ra, KTV cũng cần thu thập các thông tin như: Kế hoạch mua sắm, nhượngbán TSCĐ của khách hàng; Các Hợp đồng chính liên quan đến đầu tư hay hợp táckinh doanh; Sự phân tán về mặt địa lý, về địa điểm sản xuất

1.2.2.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh

Đây là bước nghiên cứu sâu hon về hoạt động kinh doanh để nhận dạng rủi ro.KTV tiến hành tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh của đon vị để tiếpcận các rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải, từ đó nhận dạng đượccác rủi ro kinh doanh có tác động đến rủi ro sai sót có trọng yếu trong BCTC

Tìm hiểu chính sách kế toán

Trang 35

Học viện Ngân hàng 26 Khoá luận tốt nghiệp

Chính sách kế toán đơn vị là những nguyên tắc, phương pháp kế toán được đơn

vị lựa chọn để lập và trình bày BCTC Nhìn chung, khách hàng sẽ lựa chọn cácchính

sách kế toán phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành Tuy nhiên, rủi ro có saisót trọng yếu trong BCTC có thể phát sinh trong những trường hợp sau đây:

- Các chính sách kế toán mới chưa được đơn vị cập nhật, hoặc áp dụng không phùhợp do chưa hiểu rõ, không hồi tố theo quy định

- Các chính sách kế toán còn đang tranh luận, hoặc thiếu các hướng dẫn rõ ràng

o Các chính sách kế toán đặc thù của đơn vị

o Những thay đổi về chính sách kế toán trong kỳ của đơn vị

o Chính sách kế toán đối với các hoạt động kinh doanh chủ yếu hoặc cácnghiệp vụ thường xuyên

Tìm hiểu chu trình kinh doanh

- KTV có thể phỏng vấn người quản lý để hiểu được kế hoạch chiến lược của đơn

vị, đánh giá của họ về tình hình hiện tại của ngành nghề và những tác động củachúng đến đơn vị, đặc biệt là TSCĐ

- KTV cần đọc các tài liệu của đơn vị như biên bản họp của Hội đồng quản trị, dựtoán hoặc kế hoạch tài chính Các tài liệu này một mặt giúp khẳng định lại nhữngvấn đề đã biết qua trao đổi với người quản lý, mặc khác cung cấp thông tin cótính

chất định lượng về những vấn đề trên hoặc phát hiện những rủi ro tiềm ẩn khác

- KTV có thể tham quan đơn vị nhằm giúp hiểu sâu sắc về hoạt động kinh doanh

và những vấn đề liên quan, như tình trạng sản xuất, mua sắm, thanh lý vànhượng

bán TSCĐ của khách hàng

1.2.2.3 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC để ghi nhận những đặc điểm củađơn vị mà KTV chưa biết và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC

KTV có thể thực hiện phân tích sơ bộ BCTC bằng việc tìm hiểu về cách thức đolường và đánh giá kết quả hoạt động để lưu ý rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTChay không Ngoài ra, KTV có thể phát hiện các biến động bất thường để nhận dạngrủi ro sai sót trong BCTC qua việc hiểu biết về các chỉ tiêu đo lường và đánh giá kết

Trang 36

1.2.2.5 Đánh giá chung kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát

KTV đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nhằm xem xétkhả năng của chúng trong việc ngăn chặn các rủi ro, hoặc ngược lại, làm trầm trọngthêm rủi ro hay làm phát sinh các rủi ro mới KTV cần đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ của đơn vị, bao gồm cả việc thiết kế và thực hiện hữu hiệu trong thực tế Sựhữu hiệu của hoạt động này liên quan mật thiết với rủi ro có sai sót trọng yếu trênBCTC KTV cũng xem xét các phương thức đo lường và đánh giá hoạt động củangười quản lý đối với các nghiệp vụ cụ thể

1.2.2.6 Xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện tổng thể

Cuối cùng, KTV cần xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiệntổng thể để từ đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giárủi ro, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định các thủ tục kiểm toán cần thiết

và phù hợp cho các giai đoạn kế tiếp của cuộc kiểm toán

VSA 320 nhấn mạnh mức trọng yếu “ .được xác định tùy thuộc vào tầm quantrọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể”.Chuẩn mực này cũng yêu cầu mức trọng yếu được xác lập bao gồm: mức trọng yếutổng thể của BCTC và mức trọng yếu thực hiện

- Mức trọng yếu tổng thể của BCTC: là mức giá trị mà KTV xác định ở cấp độ toàn

bộ BCTC, có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọngyếu này là cơ sở để KTV kết luận rằng BCTC có trình bày trung thực và hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu hay không Nó thường được xác định bằng một tỷ lệphần trăm dựa trên một số tiêu chí nhất định Tỷ lệ phần trăm được xác định trên

sự xét đoán của kiểm toán viên và nó phụ thuộc vào đặc điểm của tiêu chí đượcchọn

- Mức trọng yếu thực hiện: là một số tiền được xác định thấp hơn mức trọng yếu

tổng thể BCTC, được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả kiểmtoán trong các thử nghiệm cụ thể Việc xác lập mức trọng yếu thấp hơn này nhằmngăn chặn những sai sót nhỏ khác khi tổng hợp lại có thể làm cho tổng thể bị saisót trọng yếu

Trang 37

Học viện Ngân hàng 28 Khoá luận tốt nghiệp

- Ngoài ra, theo VSA 450 “Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểmtoán”, KTV cũng cần xác định ngưỡng sai sót không đáng kể

1.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định

1.2.3.1 Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tài sản cố định

Đầu tiên, KTV cần đánh giá KSNB đối với khoản mục TSCĐ thông qua 4 bước:Tìm hiểu KSNB; Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát; Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

và Đánh giá lại rủi ro kiểm soát Cụ thể:

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ

Ở bước này, KTV cần tìm hiểu các thành phần của KSNB như môi trường kiểmsoát, đánh giá rủi ro , trong đó chú trọng đến các quy định về toán Do không phảithủ tục kiểm toán nào cũng liên quan đến TSCĐ và chi phí khấu hao, nên KTV cần

sử dụng xét đoán chuyên môn để kiểm tra thủ tục kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợpvới thủ tục kiểm soát khác, có liên quan tới TSCĐ và chi phí khấu hao

Sau khi đã mô tả về hệ thống KSNB của đơn vị, KTV nên thực hiện kỹ thuậtwalk-

through (kiểm tra từ đầu đến cuối) nhằm đảm bảo sự mô tả của mình đúng với hiệntrạng của hệ thống

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi tìm hiểu KSNB của đơn vị, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểmsoát liên quan tới TSCĐ Như đã đề cập, TSCĐ thường là một khoản mục có giá trịlớn, chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT, đặc biệt là trong cácdoanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí Chi phí khấu haocũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong chi phí của các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh,

nên thường có rủi ro BGĐ sẽ sử dụng các cách thức gian lận nhằm điểu chỉnh giá trịTSCĐ và chi phí khấu hao để tăng hay giảm lợi nhuận Các cách thức thường sửdụng

như là:

- Thay đổi thời gian hữu dụng ước tính của tài sản

- Vốn hóa các chi phí không hợp lệ, thí dụ các chi phí sửa chữa ghi nhận vàonguyên

Trang 38

Câu hỏi Trả lời

Đánh giá của KTV về

sự yếu kém của KSNB

- Ghi nhận sai nguyên giá tài sản do mua sắm hay xây dựng, thí dụ tính vàonguyên

giá TSCĐ các chi phí không được phép ghi nhận vào nguyên giá, hay các chi phíđáng lẽ phải ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ nhưng lại được ghi nhận vào chi phíthời kỳ

Bên cạnh đó, còn có các rủi ro kiểm soát khác liên quan đến TSCĐ và chi phí khấuhao mà KTV cần đánh giá sơ bộ như là:

- Không ghi nhận đầy đủ các tài sản đã thanh lý hay nhượng bán

- Đánh giá không đúng các tài sản mua lại, trao đổi

- Vẫn tiếp tục trích khấu hao đối với các tài sản đã trích đủ khấu hao

- Mức khấu hao ước tính không hợp lý do áp dụng phương pháp tính khấu hao vàước tính thời gian hữu dụng tài sản không phù hợp

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

KTV cần liên hệ những rủi ro có sai sót trọng yếu đã xác định với các sai sót cóthể xảy ra ở cấp độ CSDL và cân nhắc xem cần thiết kế và tiến hành thử nghiệmkiểm

soát nào Tùy từng thủ tục kiểm soát mà KTV có thể áp dụng một hoặc kết hợp cácphương pháp để tiến hành thử nghiệm kiểm soát gồm: kiểm tra chứng từ, tài liệu;quan sát; phỏng vấn; và thực hiện lại thủ tục kiểm soát

Thí dụ, KTV sẽ kiểm tra các bảng đối chiếu giữa Sổ chi tiết và Sổ cái về TSCĐ

để xem công việc đối chiếu có được một nhân viên có trách nhiệm thực hiện mộtcách

đều đặn hay không, hoặc kiểm tra việc mua sắm tài sản xem chúng có tuân thủ quyđịnh về xét duyệt, lựa chọn nhà cung cấp hay không

Minh hoạ về bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐHH khi tìm hiểu và đánh giáKSNB được trình bày ở Bảng 1.2

Trang 39

C ó

Khôn

trọng

Th ứ yếu

Ghi chú

1 Người chuẩn bị việc mua sắm, thanh lý

TSCĐ có khác với người ghi sổ hay

không

2 Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự

toán ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ

hay không?

3 Doanh nghiệp có thường xuyên đối chiếu

giữa Sổ chi tiết với Sổ cái hay không?

4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu

với Sổ kế toán hay không?

5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá

thực tế có được xét duyệt và xét duyệt

hay

không?

6 Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, có

thành lập Hội đồng thanh lý bao gồm các

thành viên theo quy định hay không?

7 Có chính sách phân biệt giữa các khoản

chi sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay

tính

vào chi phí của niên độ hay không?

8 Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không

được sử dụng hay không?

9 V.v

Nguồn: Giáo trình Kiểm toán - NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trang 40

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thu được kết quả, KTV sẽ đánhgiá lại mức rủi ro kiểm soát của khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao Khi đánh giálại, KTV cần nhận dạng các điểm yếu của KSNB đối với khoản mục TSCĐ để mởrộng các thử nghiệm cơ bản đồng thời xác định các điểm mạnh của KSNB để giảmphạm vi của các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp với cuộc kiểm toán

1.2.3.1 Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được tiến hành nhằm đánh giá sự phù hợp của cơ cấu TSCĐtrên tổng tài sản của doanh nghiệp, mức độ tăng giảm giữa các năm nhằm khoanhvùng trọng yếu của các nghiệp vụ Đây là bước công việc đòi hỏi trình độ cũng như

sự am hiểu của KTV về đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp Nếu áp dụng tốt thủtục phân tích, KTV có thể giảm bớt các công nghiệp cần thực hiện khi kiểm tra chitiết Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động mà KTV sử dụng các

tỷ lệ, tỷ suất khác nhau Ba loại phân tích cơ bản mà KTV thường dùng trong kiểmtoán TSCĐ là:

- Đánh giá tính hợp lý: So sánh giữa kế hoạch đầu tư TSCĐ với thực tế tăng trong

kỳ, chi phí sửa chữa trích trước so với chi phí thực tế

- Phân tích xu hướng: Phân tích biến động TSCĐ, khấu hao giữa các kì kế toán,

phân tích biến động sửa chữa TSCĐ giữa các kì

- Phân tích tỷ suất: Các tỷ suất được KTV sử dụng trong kiểm toán TSCĐ như: tỷ

suất TSCĐ trên tổng tài sản, tỷ suất giữa chi phí khấu hao trên tổng tài sản, tỷ suấtgiữa doanh thu với tổng giá trị tài sản, tỷ suất giữa TSCĐ với vốn chủ sở hữu

1.2.3.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Sau khi tiến hành đánh giá kiểm soát nội bộ và thực hiện thủ tục phân tích khoảnmục TSCĐ, bước cuối cùng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán đối với khoản mụcTSCĐ là thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết Ở giai đoạn này, dựa theo chươngtrình kiểm toán mẫu đã được thiết kế mà KTV tiến hành các thử nghiệm cơ bản sau:

- Kiểm kê và đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ sách kế toán:

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w