Vì vậy, khi chi trả tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cần về chế độ quản lý tiền lương, quản lý lao động của nhà nước để đưa ra mức lương công bằng, chín
Trang 1TP Hồ Chí Minh, năm 2022
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH XD TRƯỜNG GIANG VIỆT NAM
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ánh Linh
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thanh Thảo
MSSV: 1811180352 Lớp: 18DKTA4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM KHOA TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI
Trang 21.1.2 Chức năng của tiền lương
1.1.3 Phân loại tiền lương
1.1.3.1 Phân loại theo tính chất
1.1.3.2 Phân loại theo chức năng tiền lương
1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng trả lương
1.1.4 Các hình thức trả lương và cách tính lương
1.1.4.1 Hình thức trả tiền lương theo thời gian
1.1.4.2 Hình thức trả tiền lương theo sản phẩm
1.1.4.3 Hình thức trả tiền lương theo doanh thu
1.2.1.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
1.2.1.2 Quỹ Bảo hiểm y tế
1.2.1.3 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
1.2.1.4 Kinh phí công đoàn
1.2.2 Chứng từ kế toán
1.2.3 Tài khoản sử dụng
1.2.4 Phương pháp hạch toán
Trang 3ii
1.3 Thuế thu nhập cá nhân
1.3.1 Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.3.3 Quy định về nhân sự và tiền lương
2.1.4 Giới thiệu về bộ máy kế toán
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.1.4.4 Chế độ chính sách kế toán
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XD Trường Giang VN
2.2.1 Công tác chi trả lương, đặc điểm lao động của công ty
2.2.1.2 Quy chế quản lý sử dụng lao động, sử dụng quỹ lương ở công ty
2.2.1.3 Công tác chi trả lương
2.2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.2.2 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH XD Trường Giang VN
Trang 5iv
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Trường Đại học Công nghệ TPHCM đã truyền tải kiến thức và các
kỹ năng cần thiết để giúp em thực hiện báo cáo
Em xin gửi lời cảm ơn các Thầy, Cô khoa Tài Chính - Thương Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về ngành theo học để có nền tảng ban đầu, và đặc biệt là
Cô TS Nguyễn Thị Ánh Linh đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện báo cáo để có thể hoàn thành đúng thời gian đề ra
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc đã tạo điều kiện cho em được thực tập, có cơ hội trải nghiệm thực tế công việc tại Quý Công ty, và các Anh, Chị trong Công ty TNHH Xây Dựng Trường Giang đã tận tình chỉ bảo, tiếp cận cụ thể các công việc cho em nhiều kiến thức, cũng như kỹ năng cần thiết để có kinh nghiệm cho bản thân
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo khó tránh khỏi những sai sót nhất định Em kính mong Quý thầy cô đóng góp ý kiến, để em có thể trau dồi, học hỏi và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Chữ ký Sinh Viên
Trang 6v
Trang 7vi
Trang 8vii
Trang 9viii
Trang 10KÍ HIỆU VIẾT TẮT – DIỄN GIẢI
BHXH - BẢO HIỂM XÃ HỘI
BHTN – BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
BHYT – BẢO HIỂM Y TẾ
KPCĐ – KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
VLXD – VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CCDC – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TSCĐ – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ- HÌNH
Sơ Đồ 1.1: Phương pháp kế toán tài khoản 334
Sơ Đồ 1.2: Phương pháp kế toán tài khoản 338
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
2.1.3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Trang 11
xii
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập
Với nền kinh tế khu vực và cũng như trên thị trường quốc tế Hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú Đối với luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổi mới và có sự quản lý điều tiết chặt chẽ để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục vụ cho công tác kế toán thì “Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XD Trường Giang VN” là một trong những vấn đề quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh đối với công ty
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh với nhau một cách gây gắt nhằm mục đích sao cho sản phẩm của mình chiếm lĩnh được trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng, cuối cùng đạt được lợi nhuận cao Do vậy công ty cần có bộ máy kế toán tiền lương có trình độ cao, quản lý tốt hạn chế việc chi tiêu lãng phí cho các công nhân viên không cần thiết Lợi nhuận cao thì kéo theo mức lương công nhân viên mới ổn định, cao Nếu kế toán không biết cân nhắc, kéo theo đó doanh thu của doanh nghiệp sẽ tụt giảm Khiến đời sống của công nhân viên không được đảm bảo
Tiền Lương chính là phần thù lao lao động mà công ty phải trả cho người lao động để người lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Vì thế qua tìm hiểu và nghiên cứu em thấy chuyên đề “Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XD Trường Giang VN có ý nghĩa rất quan trọng, nó tạo điều kiện cho công tác thực tế của em sau này
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Kế Toán Tiền Lương
1.1.1 Khái Niệm
- Tiền lương(Tiền công) là số tiền thù lao lao động mà doanh nghiệp trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
- Tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định đến doanh thu, đời sống vật chất, khả năng chi tiêu của người lao động trong doanh nghiệp Vì vậy, khi chi trả tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cần về chế độ quản lý tiền lương, quản lý lao động của nhà nước để đưa ra mức lương công bằng, chính xác, đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên thì mới kích thích được người lao động nâng cao tay nghề ,ý thức, kỷ luật
Từ đó công cuộc thi đua lao động và sản xuất được đẩy mạng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
1.1.2 Chức Năng Của Tiền Lương
1.1.2.1 Chức Năng Tái Sản Xuất Sức Lao Động:
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động, tiền lương rất cần thiết để đáp ứng duy trì nhu cầu, sinh hoạt, nuôi sống người lao động và gia đình
1.1.2.2 Chức Năng Kích Thích Sản Xuất:
Chính sách tiền lương là độc lực to lớn nhằm phát huy tối đa sức mạnh tiềm lực lao động của người lao động Tiền lương thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, đảm bảo sự công bằng trên chế độ tính, trả lương
1.1.2.3 Chức Năng Thước Đo Giá Trị:
Giá cả thị trường biến động theo thời gian, bao gồm cả sức lao động Vì vậy tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
1.1.2.4 Chức Năng Tích Lũy:
Tiền lương đảm bảo cho người lao động duy trì
được cuộc sống hàng ngày, dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết độ tuổi, khả năng lao động hoặc những vấn đề không mong muốn xảy ra
Trang 131.1.3 Phân Loại Tiền Lương
1.1.3.1 Phân Loại Theo Tính Chất
Tiền Lương được phân thành 2 loại: Tiền Lương Chính và Tiền Lương Phụ
• Tiền Lương Chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp, công ty Bao gồm: tiền lương cấp bậc, thưởng, phụ cấp
• Tiền Lương Phụ: Là tiền lương trả cho người lao động vào thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng chế độ Ví dụ: Nghỉ phép, hội họp, ngày lễm ngày tết…
1.1.3.2 Phân Loại Theo Chức Năng Tiền Lương
Có 2 trường hợp phân loại: Tiền Lương Trực Tiếp và Tiền Lương Gián Tiếp
• Tiền Lương Trực Tiếp: Tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
• Tiền Lương Gián Tiếp: Tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh
1.1.3.3 Phân Loại Theo Đối Tượng Trả Lương
Có 3 trường hợp: Tiền lương bán hàng, Tiền lương quản lý, Tiền lương sản xuất
• Tiền Lương Bán Hàng: trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán hàng
• Tiền Lương Quản Lý: trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản lý
• Tiền Lương Sản Xuất: trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất
1.1.4 Các Hình Thức Trả Lương Và Cách Tính Lương
1.1.4.1 Trả Lương Theo Thời Gian:
Hình thức trả lương dựa theo thời gian mà người lao động thực hiện và hoàn thành Mức lương sẽ cố định, trừ khi người lao động xin nghỉ phép Bên cạnh đó sẽ có các khoản phụ cấp: tiền xăng đi lại, di chuyển Tiền Lương tính theo hình thức này sẽ
là cố định, đi làm bao nhiêu thời gian tính bấy nhiêu, nghỉ bao nhiêu ngày thì sẽ trừ bấy nhiêu theo quy định của doanh nghiệp, công ty
1.1.4.2 Trả Tiền Lương Theo Ngày:
Trả cho 1 ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng Không quá 8h/ngày và 48h/tuần
Trang 141.1.4.3 Trả Tiền Lương Theo Tháng:
Trả cho người lao động theo tháng, tính theo thời gian 1 tháng
=> Lương Tháng = Lương + Phụ Cấp (nếu có)/ngày công chuẩn * Số ngày làm việc thực tế
1.1.4.4 Tiền Lương Tuần:
Tính theo số ngày làm trong tháng với mức lương trong tuần
=> Tiền Lương Tuần=(Tiền Lương Tháng*12 tháng)/52 tuần
1.1.4.5 Tiền Lương Giờ:
Trả cho 1 giờ làm việc của người lao động, trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc
1.1.4.6 Trả Tiền Lương Khoán:
Hình thức trả lương cho người lao động khi hoàn thành xong khối lượng công việc theo đúng chất lượng đã được giao
=> Lương Khoán= Mức lương khoán thỏa thuận*Tỷ lệ % hoàn thành công việc
1.1.4.7 Trả Tiền Lương Theo Sản Phẩm:
Hình thức trả lương mà người sử dụng lao động thực hiện cho người lao động căn
cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm ra và đơn giá sản phẩm được giao
=> Lương Sản Phẩm= Số lượng sản phẩm hoàn thành* Đơn giá 1 sản phẩm
1.1.4.8 Trả Tiền Lương Trả Theo Doanh Thu:
Tính lương theo doanh thu là một cách thúc đẩy quá trình làm việc theo doanh thu, tạo ra tinh thần tự giác, nỗ lực trong công việc của mình Đây là hình thức lương-thưởng
mà thu nhập người lao động với doanh số của công ty Hình thức này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán thời gian…họ sẽ hưởng lương theo doanh thu Có thể là lương thưởng theo doanh số cá nhân, theo nhóm hoặc theo các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường…
1.1.5 Chứng Từ Sử Dụng
- Bảng Kê Trích Các Khoản Nộp Theo Lương
- Bảng Phân Bố Tiền Lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
- Hợp Đồng Lao Động(phụ lục 6-7)
Trang 151.1.6 Tài Khoản Sử Dụng
- Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công lao động, kế toán sử dụng tài khoản
334
- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” phản ánh các khoản phải trả người lao
động và tình hình thanh toán các khoản(tiền lương, BHXH, BHYT,BHTN,KPCD)
Nợ 334 Có
• Số Phát Sinh: Phản ánh việc
thanh toán tiền lương và các
khoản thu nhập khác công nhân
Phản ánh các khoản phải khấu trừ
vào lương của công nhân viên
Cộng số phát sinh
• Số dư cuối kì: Ứng trước lương
cho công nhân
• Số Phát Sinh: Phản ánh tổng số tiền và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ
Cộng số phát sinh
• Số dư cuối kì: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
- Tài Khoản 334: “ Phải trả công nhân viên” có 2 tài khoản cấp 2
• Tài Khoản 3341-Phải trả công nhân viên:
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, có tính chất lương, BHXH và các
khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
• Tài Khoản 3348-Phải trả người lao động
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người
lao động khác, tiền công tiền thưởng cho công nhân viên của doanh nghiệp (nếu có)
Trang 16Sơ Đồ 1.1: Phương pháp kế toán tài khoản 334
1.1.7 Trình Tự Hạch Toán
a/ Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động:
Nợ TK 154: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 631, 642
Có TK 334: Phải trả người lao động
b/ Tiền thưởng trả cho công nhân viên
• Khi xác định số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334: Phải trả người lao động
Trang 17• Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111,112…
c/ Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 154, 642
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động
d/ Tính tiền bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn,… ) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334: Phải trả người lao động
đ/ Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, BHYT, BHXH, BHTN, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
g/ Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Trang 18Có TK 111,112,…
i/ Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động’
Có TK 551: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
k/ Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền ăn, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí,…
• Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 154, 642, 241,…
Có TK 334: Phải trả người lao động
• Khi chi trả tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
1.2.1.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH
• Quỹ BHXH bao gồm 3 quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tuất.Theo điều 82, Luật bảo
Trang 19hiểm xã hội quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau: người lao động đóng, người sử dụng lao động đóng, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ,
sự hỗ trợ của Nhà nước, các nguồn thu nhập khác,…
• Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động, giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn.Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên ốm đau, thai sản,… trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.2.1.2 Quỹ Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ
lệ nhất định mà Nhà nước cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
- Quỹ BHYT được hình thành do việc trình lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 3% trích vào chi phí của doanh nghiệp, 1,5% trích vào lương của người lao động
- Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.2.1.3 Bảo hiểm thất nghiệp
- Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm Theo điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau đây:
• Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp
• Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH
• Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng kí thất nghiệp
Tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 201.2.1.4 Kinh phí công đoàn
- Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ 2% KPCĐ trên tổng số lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp Toàn bộ số KPCĐ trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
1.2.2 Chứng Từ Sử Dụng
- Bảng phân bố tiền lương và BHXH
- Bảng kế trích nộp các khoản trích theo lương
Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, chưa nộp hoặc chưa được chi tiêu
Các khoản trích theo lương có 4 tài khoản cấp 2:
• Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh
phí công đoàn ở đơn vị
• Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo
hiểm xã hội ở đơn vị
• Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm
y tế ở đơn vị
Trang 21• Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
1.2.4 Phương Pháp Hạch Toán
Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán tài khoản 338
1.3 Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người lao động phải trích một phần từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước Khoản thuế này sẽ được doanh nghiệp khấu trừ luôn trước khi chi trả lương cho người lao động
1.3.1 Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN
Để kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân, kế toán cần lưu ý một số nguyên tắc dưới đây:
• Doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc uỷ quyền chi trả thu nhập phải thực hiện
kê khai, nộp thuế TNCN theo nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn Tức là: Doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ khoản thuế trước khi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để thay người lao động nộp thuế và Ngân
sách Nhà nước
• Doanh nghiệp chi trả thu nhập phải có trách nhiệm tính tiền thù lao được hưởng, tính thuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ thuế, nộp thuế vào
Ngân sách Nhà nước
Trang 221.3.2 Tài Khoản Sử Dụng
Căn cứ theo khoản 2 điều 52, thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Tài khoản 3335-Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Bên Nợ: Số thuế TNCN đã nộp
vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên Nợ: Cho thấy số thuế
TNCN đã nộp lớn hơn số thuế
phải nộp cho Nhà nước
Bên Có: Số thuế TNCN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên Có: Cho thấy số thuế TNCN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
1.3.3 Phương Pháp Hạch Toán
a/ Khi tính và khấu trừ thuế TNCN trừ vào lương cho người lao động, hạch toán:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
Có TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân
b/ Nếu doanh nghiệp trả lương chưa bao gồm thuế: Doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho người lao động thì số thuế thu nhập cá nhân này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp đồng cần ghi rõ: Doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho người lao động)
e/ Hạch toán thuế TNCN sau quyết toán
• Trường hợp nộp thiếu số thuế TNCN:
+ Bút toán 1: Khấu trừ lấy thêm tiền từ các cá nhân còn nộp thiếu
Nợ TK 111,112,334,138,…
Trang 23Có TK 3335: Tổng số thuế TNCN cá nhân còn phải nộp NSNN + Bút toán 2: Nộp nốt số tiền còn thiếu về NSNN
Nợ TK 3335: Thuế TNCN
Có TK 111,112,…: Số tiền đã nộp
• Trường hợp nộp thừa số thuế TNCN
Đối với số thuế cá nhân nộp thừa, kế toán xử lý theo 2 cách: Bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế
Nợ TK 3335: Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa
Có TK 138: Bù trừ vào kỳ sau
Có TK 338: Thủ tục hoàn thuế + Nếu để bù trừ vào kỳ sau
• Khi kế toán nhận tiền hoàn từ cơ quan thuế hạch toán
Trang 24CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG VIỆT NAM 2.1 Giới Thiếu Khái Quát Hình Thành
2.1.1 Tổng Quan Chung
Loại Hình Hoạt Động: Công Ty TNHH Hai Thành Viên
Tên Doanh Nghiệp: Công Ty TNHH Xây Dựng Trường Giang
Tên Quốc Tế: TRUONG GIANG VN CO.LTD
Mã Số Thuế: 0309515452
Địa Chỉ: 60 Phan Bá Phiến, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Đại Diện Pháp Luật: Nguyễn Văn Được
• Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng,
có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tiền tệ Việt Nam tại ngân hàng theo quy định của pháp luật
• Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã có những bước chuyển mình đột phá, từ đó tạo cho Công ty một vị thế vững chắc và là bạn hữu tin cậy của nhiều công ty khác
• Tuy là một công ty trẻ, nhưng công ty TNHH XD Trường Giang Việt Nam
đã là ngôi nhà chung của một tập thể các kiến trúc sư, kĩ sư và đội ngũ thiết kế, thi công có tuổi đời trên 10 năm kinh nghiệm
• Trong suốt quá trình hoạt động, với cơ cấu tổ chức khoa học, hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn đầy đủ, hiện đại cùng với việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thiết kế; cùng với đội ngũ thiết kế nhiệt huyết, năng động, sáng tạo, trách nhiệm, yêu nghề và các kiến thức, kinh nghiệm thu thập được trong quá trình học tập, nghiên cứu, làm việc trong và ngoài nước,
Trang 25Công ty TNHH Xây Dựng Trường Giang Việt Nam đã thực hiện thành công các dự
án được giao với chất lượng cao, đem lại hiệu quả kinh tế và sự hài lòng cho khách hàng
Nhiệm vụ của công ty:
- Đảm bảo được kế hoạch để hoàn thành công trình
- Thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
- Tiết kiệm được thời gian, chi phí
- Tuân thủ đúng các chức năng và quyền hạn của mình
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán của nhà nước
2.1.3 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
- Bộ máy quản lý của công ty gồm ban giám đốc, các phòng ban chức năng: phòng
kế toán, phòng thi công xây dựng, phòng tư vấn thiết kế và các đội trực thuộc, đội nhận khoán, các nhà thầu phụ
Tổ chức bộ máy hoạt động công ty:
• Ban Giám đốc:
- Giám đốc Công ty
- Phó giám đốc Kế hoạch kỹ thuật
- Phó giám đốc Quản lý thi công
- Đội thi công xây dựng 1
- Đội thi công xây dựng 2
• Các đội nhận khoán
- Đội khoán thi công xây dựng
- Đội khoán thi công Điện nước
- Đội khoán thi công Sơn nước
- Đội khoán thi công LD trần
• Các Nhà thầu phụ
Trang 26- Nhà thầu phụ thi công xây dựng
- Nhà thầu phụ lắp đặt thiết bị
- Nhà thầu phụ SX mộc & trang trí nội thất
- Nhà thầu phụ SXLD sắt, nhôm, kính xây dựng
2.1.3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Ban Giám Đốc
Phòng Kế Toán Phòng Thi Công
Xây Dựng Phòng Tư Vấn Thiết Kế
Các Đội Trực Thuộc Các Đội Nhận Khoán Các Nhà Thầu Phụ
Trang 272.1.3.2 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban
- Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý công ty
• Giám đốc Công ty :
- Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty + Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý công ty
+ Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chịu sự kiểm tra giám sát các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo qui định
- Giám đốc công ty là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về mọi hoạt động của công ty
• Phó giám đốc Công ty :
- Phó giám đốc công ty do Giám đốc công ty đề xuất, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỹ luật, Phó giám đốc công ty là người giúp Giám đốc Công ty điều hành theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty, HĐQT và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
- Tham mưu về việc quyết định thực hiện các công việc trong lĩnh vực phụ trách chuyên môn
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng quản lý nghiệp vụ:
- Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản
- Theo dỏi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết Lập dự toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế