1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước tại công ty TNHH kiểm toán DFK việt nam

88 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phúc Cát Tường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
Trường học Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Trường đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (18)
    • 1.1. Khái quát chung về khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC (18)
      • 1.1.1. Khái niệm về khoản mục Chi phí trả trước (18)
      • 1.1.2. Đặc điểm khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng đến công tác kiểm toán (20)
    • 1.2. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước (20)
      • 1.2.1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ (20)
      • 1.2.2. Những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ (21)
      • 1.2.3. Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản mục Chi phí trả trước (21)
    • 1.3. Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC (22)
      • 1.3.1. Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán (22)
      • 1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán (22)
      • 1.3.3. Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC ........................................................................................................... 12 1.3.4. Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục Chi phí trả trước 12 1.3.5. Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước . 13 (24)
      • 1.4.1. Giai đoạn trước kiểm toán (giai đoạn lập kế hoạch) (26)
      • 1.4.2. Giai đoạn kiểm toán (27)
      • 1.4.3. Giai đoạn sau kiểm toán (30)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM (32)
    • 2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (32)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (32)
      • 2.1.2. Các dịch vụ chuyên ngành của công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt (33)
      • 2.1.3. Tổ chức quản lý kinh doanh tại công ty (36)
    • 2.2. Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trước của công ty DFK Việt (39)
      • 2.2.1. Hồ sơ kiểm toán (39)
      • 2.2.2. Quy trình kiểm toán của công ty DFK Việt Nam tại công ty TNHH (42)
      • 2.2.3. Giai đoạn lập kế hoạch (43)
      • 2.2.4. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (51)
      • 2.2.5. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (66)
      • 2.2.6. Khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế (67)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM (71)
    • 3.1. Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước tại DFK Việt (71)
      • 3.1.1. Những điểm đạt đƣợc của quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước của công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (0)
      • 3.1.2. Những điểm còn hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tại DFK Việt Nam (74)
      • 3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên (76)
      • 3.1.4. Kinh nghiệm rút ra từ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước (77)
    • 3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện (77)
      • 3.2.1. Yêu cầu (77)
      • 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện (78)
    • 3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong Kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm DFK Việt Nam (78)
      • 3.3.1. Hoàn thiện thiết kế chương trình kiểm toán chi phí trả trước tại công (78)
      • 3.3.2. Nâng cao chất lƣợng và gia tăng nhân số trong đội ngũ nhân viên (79)
      • 3.3.3. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện (80)
  • KẾT LUẬN (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

Chính vì vậy, khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam nhằm hiểu rõ hơn về

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Khái quát chung về khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã được chi ra nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Những khoản chi phí này sẽ được phân bổ vào nhiều kỳ kế toán khác nhau, giúp phản ánh chính xác hơn tình hình tài chính doanh nghiệp Việc phân bổ chi phí trả trước đảm bảo tính hợp lý của báo cáo tài chính và tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong kế toán.

Chi phí trả trước có hai loại: Chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn

Theo điều 47, thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản chi phí được xem là Chi phí trả trước bao gồm những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở nhiều kỳ kế toán, và được phản ánh vào các kỳ sau khi kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí trả trước phù hợp, nhằm đảm bảo ghi nhận chính xác các chi phí liên quan đến nhiều kỳ kế toán khác nhau.

Chi phí trả trước cho thuê cơ sở hạ tầng và thuê tài sản cố định (như quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và các loại TSCĐ khác) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi nhận qua nhiều kỳ kế toán Việc phân bổ các chi phí này giúp phản ánh chính xác chi phí thực tế trong từng kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc lập báo cáo tài chính Quản lý chi phí thuê tài sản cố định đúng cách là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hoá nguồn lực doanh nghiệp.

Các chi phí phát sinh trước khi hoạt động kinh doanh chính thức bắt đầu, như thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân viên và quảng cáo, được phân bổ tối đa không quá 3 năm để tối ưu hóa quản lý chi phí và đảm bảo phù hợp với quy định kế toán.

Chi phí mua bảo hiểm bao gồm các loại bảo hiểm như bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe và bảo hiểm tài sản Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải trả các loại lệ phí liên quan đến các khoản bảo hiểm này, thường được thanh toán một lần cho nhiều kỳ kế toán.

- CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán

- Phí vay phải trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi được phát hành

- Phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn, DN không thực hiện trích trước

- Chênh lệch giá bán so với giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại thuê tài chính là bé hơn

- Chênh lệch giá bán không lớn bằng giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động

Trong các trường hợp hợp nhất kinh doanh không gây ra mối quan hệ công ty mẹ – công ty con, không phát sinh lợi thế thương mại Tuy nhiên, khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, có thể phát sinh lợi thế kinh doanh Những yếu tố này đều ảnh hưởng đến giá trị thương mại của doanh nghiệp sau hợp nhất hoặc cổ phần hóa, cần xem xét kỹ lưỡng trong quá trình đánh giá và lập phương án kế toán phù hợp.

Các khoản chi phí trả trước phục vụ hoạt động kinh doanh nhiều kỳ cần được kế toán theo dõi chi tiết theo từng kỳ hạn và loại chi phí Đặc biệt, chi phí nghiên cứu và giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình mà đã có thể ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không phải là chi phí trả trước Việc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ dựa trên tính chất và mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp phù hợp Khi xử lý các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo nếu có bằng chứng chắc chắn về việc không thể cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ và sẽ nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ Các khoản chi phí này phải được theo dõi rõ ràng theo từng kỳ hạn đã phát sinh, đã hoặc chưa phân bổ vào chi phí của từng kỳ kế toán.

1.1.2 Đặc điểm khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

Việc tính toán và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng kỳ cần dựa trên cơ sở, tính chất và mức độ của từng loại chi phí để đảm bảo tính hợp lý Phương pháp phân bổ chi phí trả trước phải phản ánh chính xác bản chất của chi phí và phù hợp với đặc thù từng loại chi phí để tối ưu hóa quản lý tài chính Việc lựa chọn phương thức phù hợp giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các báo cáo tài chính, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong doanh nghiệp.

Theo dõi các khoản chi phí trả trước chi tiết theo từng kỳ hạn giúp xác định chính xác các khoản đã phát sinh và đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí trong từng kỳ kế toán Các khoản còn lại chưa được phân bổ vẫn được ghi nhận là chi phí trả trước chưa hoàn thành, giúp quản lý tài chính rõ ràng hơn Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, khi có cơ sở chắc chắn nhận lại các khoản trả trước này tại thời điểm lập báo cáo, các khoản mục này được coi là tiền tệ có gốc ngoại tệ và cần được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo, thường là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường giao dịch.

Vai trò và đặc điểm của khoản mục mang tính chất dễ gây sai sót trong báo cáo tài chính, do đó kiểm toán đối với khoản mục này đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính Kiểm toán viên dựa vào quá trình kiểm toán để đánh giá việc quản lý và phân bổ chi phí trả trước, từ đó phát hiện các sai sót có thể xảy ra trong các nghiệp vụ liên quan Việc phát hiện sai sót này giúp cung cấp các kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí trả trước của doanh nghiệp.

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước

1.2.1 Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ

Một hệ thống KSNB vững chắc sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty nhƣ:

 Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty

 Giảm thiểu rủi ro gian lận đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên nội bộ gây ra

 Rủi ro sai sót do sự vô ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty cũng đƣợc thuyên giảm

 Giảm thiểu trường hợp rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty

 Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chƣa đầy đủ

1.2.2 Những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ

 Một môi trường văn hoá đề cao sự trung thực, giá trị đạo đức và phân công trách nhiệm rõ ràng

 Quy trình hoạt động và quy trình KSNB đƣợc xác định rõ ràng bằng văn bản và đƣợc truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty

 Những hoạt động rủi ro đƣợc phân tách rõ ràng giữa các nhân viên khác nhau

 Mọi loại giao dịch đều phải được thực hiện dưới sự uỷ quyền thích hợp

 Tất cả nhân viên trong đơn vị bắt buộc phải tuân theo HTKSNB

 Trách nhiệm kiểm tra và giám sát đƣợc phân tách rõ ràng

 Những biện pháp kiểm tra độc lập đƣợc tiến hành kiểm tra định kỳ

 Các giao dịch quan trọng phải được ghi lại dưới dạng văn bản

 Định kỳ phải kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp KSNB

1.2.3 Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản mục Chi phí trả trước a) Đơn vị thiết kế và ban hành những quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể trong Chi phí trả trước Những quy định về cơ bản đƣợc chia thành 2 loại:

Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các cá nhân hoặc bộ phận liên quan đến xử lý công việc đóng vai trò quan trọng trong quản lý công việc hiệu quả Các quy định này bao gồm chức năng xét duyệt đơn hàng, phân bổ chi phí trả trước và quy trình giao nhận thiết bị, giúp xác định rõ trách nhiệm từng bộ phận Đồng thời, chúng thể hiện trách nhiệm của nhân viên về mặt chuyên môn và nhiệm vụ kiểm soát như kiểm soát quá trình chấp nhận đơn hàng hoặc nhập kho vật tư, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình quản lý công việc.

Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ (KSNB) đảm bảo việc thực hiện xử lý công việc theo đúng quy trình, như xét duyệt đơn đặt hàng, mua hàng, nhập kho và sử dụng dụng cụ, thiết bị Đơn vị tổ chức triển khai các quy định này bằng cách phân công, bố trí nhân sự phù hợp, đồng thời phổ biến, quán triệt rõ chức năng, nhiệm vụ cho cán bộ, nhân viên Việc kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định này được áp dụng thường xuyên nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và hiệu quả trong quản lý nội bộ.

Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán

Chi phí trả trước là một khoản mục thuộc Tài sản trong Bảng cân đối kế toán, ít xảy ra sai sót nhưng có thể gặp lỗi trong các doanh nghiệp đặc thù như lĩnh vực giáo dục, nơi sử dụng nhiều thiết bị và công cụ trong hoạt động hàng ngày Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khoản mục này dễ mắc phải sai sót trọng yếu, đặc biệt do liên quan đến việc phân bổ chi phí ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị Do đó, chi phí trả trước có nguy cơ cao bị lợi dụng để gian lận trong quá trình lập báo cáo tài chính.

Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước là bước then chốt giúp kiểm toán viên đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích khoản mục này cung cấp căn cứ quan trọng để đưa ra ý kiến kiểm toán về Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Việc kiểm toán kỹ lưỡng các khoản chi phí trả trước đảm bảo tính hợp lệ, đúng đắn và trung thực của các số liệu tài chính mà doanh nghiệp trình bày Do đó, kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước đóng vai trò quyết định trong việc hình thành ý kiến kiểm toán tổng thể cho báo cáo tài chính.

1.3.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200 (VSA 200), mục đích của kiểm toán Báo cáo tài chính là nâng cao độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC Kiểm toán viên cung cấp ý kiến khách quan về tính trung thực và phù hợp của Báo cáo tài chính dựa trên các khía cạnh trọng yếu Việc này đảm bảo rằng BCTC được lập và trình bày đúng chuẩn, phù hợp với các quy định và khuôn mẫu áp dụng trong ngành.

Chương trình kiểm toán mẫu VACPA, phần D – Kiểm tra chi tiết tài sản, mục D630, nhằm đảm bảo tính hiện hữu của các khoản chi phí trả trước và tài sản khác ngắn hạn, dài hạn ghi nhận trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán Mục tiêu kiểm toán này còn nhằm xác nhận quyền và nghĩa vụ liên quan đến các khoản mục tài sản, đảm bảo các số liệu phản ánh trung thực và hợp lệ trên báo cáo tài chính.

Các khoản chi phí trả trước, tài sản ngắn hạn và dài hạn phải được ghi nhận rõ ràng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, đảm bảo quyền sở hữu hoặc quyền hợp pháp của đơn vị Tất cả các khoản mục này không bị hạn chế về quyền sử dụng hoặc sở hữu, trừ khi có các hạn chế được xác định rõ trong báo cáo tài chính và thuyết minh Đảm bảo tính đầy đủ, hiện hữu và chính xác trong ghi nhận, phân loại các khoản chi phí trả trước và tài sản khác ngắn hạn, dài hạn Các khoản này bằng ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp để phản ánh chính xác giá trị trong báo cáo tài chính Đồng thời, trình bày và thuyết minh đầy đủ các nội dung liên quan để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng của báo cáo tài chính.

Việc lập thuyết minh các khoản mục Chi phí trả trước, tài sản khác ngắn hạn và dài hạn là rất quan trọng để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh chính xác và hợp lý các khoản mục này Việc trình bày rõ ràng, đầy đủ mô tả các khoản mục giúp nâng cao tính minh bạch của Báo cáo tài chính, hỗ trợ người đọc hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, đảm bảo các khoản mục này được mô tả chính xác góp phần tăng tính tin cậy của Báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư và các bên liên quan.

1.3.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC

Các chính sách và quy chế của đơn vị về kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với việc phân loại Tài sản cố định (TSCĐ) và Công cụ dụng cụ (CCDC) đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và kiểm soát nội bộ của công ty Những chính sách này bao gồm các quy định do cấp có thẩm quyền của nhà nước ban hành, cũng như các chính sách riêng của công ty quy định rõ chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của người phê duyệt Việc áp dụng các quy chế này giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hiệu quả trong quá trình phân loại và quản lý TSCĐ, CCDC, góp phần nâng cao khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Nguồn tài liệu này vừa phục vụ làm bằng chứng cho hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB), vừa là căn cứ để kiểm toán viên đánh giá chính xác hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ đã thực hiện Thông qua đó, kiểm toán viên có thể xác định mức độ tuân thủ và hiệu quả quản lý chi phí trả trước của đơn vị, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

- BCTC của đơn vị: Bảng CĐKT

Các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết liên quan đến tài khoản 242, giúp ghi nhận và theo dõi chính xác các khoản mục tài khoản này Bên cạnh đó, bảng phân bổ chi phí trả trước cũng là phần quan trọng trong hệ thống kế toán, đảm bảo phân bổ chính xác các chi phí trả trước theo thời gian và phù hợp với quy định kế toán Việc quản lý chặt chẽ các sổ kế toán này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể và chính xác về tình hình tài chính liên quan đến tài khoản 242.

Ngoài ra, các chứng từ liên quan đến chi phí trả trước bao gồm hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, phiếu chi và các hợp đồng, tài liệu liên quan khác nhằm đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quản lý chi phí.

1.3.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục Chi phí trả trước

- Không có sự hợp lý và nhất quán trong việc phân bổ chi phí trả trước

- Chi phí trả trước chưa có chính sách thích hợp

- Các loại chi phí phát sinh trong thực tế chƣa đƣợc mở sổ chi tiết theo dõi, nội dung chƣa đƣợc cụ thể, rành mạch

Thay vì phân bổ chi phí trả trước vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp theo quy định, doanh nghiệp lại đưa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí chờ kết chuyển, dẫn đến tồn số dư chưa được loại bỏ chính xác Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính và làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc quản lý và phân bổ chi phí đúng quy định giúp đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực kế toán.

- Phân loại sai, nhầm lẫn giữa khoản mục chi phí trả trước dài hạn và chi phí trả trước ngắn hạn

- Chi phí liên quan đến nhiều kỳ nhƣng không phân bổ hoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp, nhất quán

- Gác lại chi phí không theo quy tắc nhất định

1.3.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước

Các công việc liên quan đến chi phí trả trước phải tuân thủ các quy định chung và quy định kế toán riêng biệt do đơn vị xây dựng và ban hành Các quy định này thường được phân thành hai loại chính nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và minh bạch trong ghi nhận, phản ánh các khoản chi phí này Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bộ phận liên quan trong xử lý công việc là yếu tố quan trọng để đảm bảo kiểm soát hiệu quả trong doanh nghiệp Các chính sách này xác định rõ ràng nhiệm vụ của người xét duyệt đơn hàng, phân bổ chi phí trả trước và quy trình giao nhận CCDC, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và hạn chế rủi ro Đồng thời, các quy định này còn thể hiện trách nhiệm trong công việc dưới góc độ kiểm soát, như kiểm soát khi chấp nhận đơn hàng hay nhập kho CCDC, góp phần nâng cao tính minh bạch và chấp hành quy trình nội bộ.

Loại 2 liên quan đến quy định về trình tự thủ tục kiểm soát nội bộ, bao gồm các quy trình xử lý công việc như xét duyệt đơn đặt hàng, mua hàng, nhập kho và sử dụng hàng hóa Đơn vị tổ chức thực hiện các quy định này thông qua việc phân công, bố trí nhân sự phù hợp, phổ biến và quán triệt rõ về chức năng, nhiệm vụ, cũng như kiểm tra, đốc thúc để đảm bảo các quy định được chấp hành nghiêm túc.

1.4 Quy trình kiểm toán của khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán

Chi phí trả trước là khoản mục thuộc tài sản trên báo cáo tài chính, ít xảy ra nghiệp vụ, nhưng vẫn có khả năng sai sót trọng yếu gây ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị Khoản mục này liên quan đến việc phân bổ chi phí, dễ dẫn đến gian lận trong lập báo cáo tài chính nếu không được kiểm soát chặt chẽ Để đảm bảo chính xác, kiểm toán viên cần xây dựng quy trình kiểm toán dựa trên đặc điểm ngành nghề, tình hình hoạt động của khách hàng cùng với đặc điểm của từng khoản mục, từ đó tạo thành một chương trình kiểm toán cụ thể giúp hạn chế sai sót và thuận tiện hơn cho công tác kiểm tra Việc kiểm toán khoản mục chi phí trả trước giúp cung cấp căn cứ đánh giá toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị và sử dụng quy trình kiểm toán mẫu VACPA để thực hiện kiểm thử phù hợp, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm toán.

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Tên tổ chức kiểm toán đƣợc chấp thuận: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Tên quốc tế: DFK VIET NAM AUDITING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: DFK VIET NAM CO.,LTD

Loại hình doanh nghiệp: TNHH

Mã số thuế: 0302909063 Địa chỉ trụ sở chính: 45 Bạch Đằng, phường 2, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện: Nguyễn Lương Nhân

Email: dfk@dfkvietnam.com.vn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

DFK International là một tập đoàn kiểm toán quốc tế uy tín, có trụ sở chính tại London, Anh Quốc Tổ chức này hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và kiểm toán, phục vụ khách hàng tại 84 quốc gia trên toàn cầu Với mạng lưới rộng lớn, DFK International cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao, giúp doanh nghiệp và tổ chức phát triển bền vững Trên thị trường quốc tế, DFK nổi bật với kinh nghiệm đa dạng, đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp và cam kết về độ tin cậy trong mọi dịch vụ cung cấp.

Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam được thành lập vào ngày 09/04/2003 và trở thành thành viên độc lập của tập đoàn Kiểm toán Quốc tế DFK từ năm 2007, một tổ chức ra đời năm 1962 với hơn 30.000 nhân viên chuyên nghiệp trên toàn cầu Trước ngày 17/09/2010, công ty có tên là Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A, sau đó đã chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9 số 0302909063 ngày 08/09/2010 do Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Năm 2007, DFK Việt Nam được chọn là công ty kiểm toán hỗ trợ Bộ Tài Chính trong việc nghiên cứu và cập nhật chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hoạt động tư vấn về kiểm toán của công ty Trong cùng năm, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam đã cấp giấy phép cho DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoán, mở rộng phạm vi hoạt động và khẳng định uy tín của công ty trên thị trường tài chính Việt Nam.

Hiện tại, DFK Việt Nam sở hữu đội ngũ trên 100 chuyên viên gồm cả người Việt Nam và quốc tế, làm việc tại văn phòng tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, được tuyển chọn dựa trên nền tảng học vấn cao và kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán hàng đầu như KPMG, Arthur Andersen, Ernst & Young Các nhân sự chủ chốt của công ty đã được đào tạo tại các trường đại học uy tín như Swinburne (Úc), Bradford (Anh), Utah (Mỹ), Rotterdam (Hà Làn), cùng với chứng chỉ chuyên ngành danh tiếng của ACCA, đảm bảo chất lượng dịch vụ và chuyên môn cao.

2.1.2 Các dịch vụ chuyên ngành của công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của DFK Việt Nam đã được Bộ Tài chính công nhận đủ tiêu chuẩn từ năm 2003, khẳng định uy tín và năng lực trong lĩnh vực kiểm toán tài chính Việc được Bộ Tài chính chứng nhận giúp DFK Việt Nam thực hiện các dịch vụ kiểm toán đáng tin cậy, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Với hơn hai thập kỷ kinh nghiệm, DFK Việt Nam cam kết mang đến dịch vụ kiểm toán chính xác, minh bạch, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn quốc tế.

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tƣ

 Kiểm toán cho các mục đích chuyên biệt

 Soát xét báo cáo tài chính

 Kiểm toán theo các thủ tục thỏa thuận trước

 Dịch vụ tƣ vấn kiểm toán xây dựng cơ bản

Với đội ngũ nhân viên kiểm toán và chuyên viên kỹ thuật nhiều năm kinh nghiệm, Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản một cách chính xác và uy tín Các dịch vụ của chúng tôi bao gồm kiểm toán dự án xây dựng, tư vấn tài chính và báo cáo kiểm toán phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Chúng tôi cam kết đem lại sự minh bạch, tin cậy và tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng trong lĩnh vực xây dựng.

 Kiểm toán, quyết toán xây dựng cơ bản

 Tƣ vấn hoàn thiện hồ sơ quyết toán xây dựng cơ bản

 Tƣ vấn giám sát các công trình xây dựng cơ bản

 Dịch vụ tƣ vấn thuế

Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp Chúng tôi cung cấp các dịch vụ quản lý thuế, tư vấn các giải pháp về tuân thủ pháp luật thuế để giúp khách hàng tiết kiệm chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định Đồng thời, công ty luôn cập nhật các thay đổi mới nhất của chính sách thuế nhằm mang lại sự hỗ trợ tối ưu cho khách hàng trong việc quản lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

 Đánh giá tình hình tuân thủ nghĩa vụ thuế

 Tƣ vấn tuân thủ nghĩa vụ thuế

 Tƣ vấn về ƣu đãi thuế

 Lập hồ sơ hoàn thuế

 Giúp đỡ khách hàng trong việc quyết toán thuế

 Tư vấn thường xuyên các vấn đề về thuế

DFK Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong lĩnh vực kế toán, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời để hỗ trợ quá trình quản trị doanh nghiệp hiệu quả Các dịch vụ của chúng tôi giúp doanh nghiệp thực hiện các công tác kế toán chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

 Cập nhật sổ sách kế toán và lập BCTC định kỳ theo quy định

 Cập nhật thông tin tài chính quản trị doanh nghiệp

 Lập các báo cáo thuế định kỳ theo quy định

 Lập các báo cáo tài chính hợp nhất

 Kiểm tra sổ sách và báo cáo kế toán

 Tạo lập hệ thống kế toán

 Dịch vụ kế toán trưởng

Các DN Việt Nam hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Mỹ đa phần đều đƣợc DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ, bao gồm:

 Thành lập hoạt động kinh doanh tại nước ngoài

 Dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

 Dịch vụ chuyên ngành khác

DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ Dịch vụ này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức sở hữu nhà nước thành công ty cổ phần, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình định giá doanh nghiệp Với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia giàu chuyên môn, DFK Việt Nam cam kết hỗ trợ khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

 Tái cấu trúc doanh nghiệp

 Xác định giá trị doanh nghiệp

 Lập hệ thống kiểm soát nội bộ

 Đánh giá hoạt động doanh nghiệp

 Dịch vụ huấn luyện, đào tạo

DFK Việt Nam cung cấp dịch vụ huấn luyện theo yêu cầu của khách hàng về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định kế toán phù hợp và cập nhật các chính sách thuế mới nhất liên quan đến hoạt động kinh doanh.

 Huấn luyện về chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Huấn luyện về chuẩn mực kế toán Quốc tế

 Huấn luyện các quy trình thủ tục cuối kỳ kế toán

 Các bộ luật về thuế

 Huấn luyện lập BCTC theo chuẩn mực quốc tế

 Chuyển đổi BCTC theo các nguyên tắc kế toán đƣợc thừa nhận khác

2.1.3 Tổ chức quản lý kinh doanh tại công ty

 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc là người đứng đầu công ty, đảm nhiệm vai trò lãnh đạo và quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả Họ chịu trách nhiệm điều hành công ty theo quy định của pháp luật, ký báo cáo kiểm toán, thực hiện các giao dịch quan trọng, đồng thời ký kết hợp đồng với khách hàng.

Phó Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các bộ phận trong công ty, đảm bảo hoạt động vận hành hiệu quả và phù hợp với các chính sách phát triển doanh nghiệp Họ đề xuất và thực hiện các chiến lược phát triển phù hợp với quy định của Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho công ty.

Phòng kiểm toán nghiệp vụ bao gồm các vị trí như trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty cung cấp.

Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản bao gồm trưởng phòng kiêm kỹ sư xây dựng và các trợ lý, chịu trách nhiệm kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và bàn giao Các thành phần trong phòng đảm nhiệm dịch vụ kiểm toán nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình nghiệm thu và bàn giao công trình Việc tổ chức phòng kiểm toán góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan trong dự án xây dựng.

Phòng kế toán có quy mô nhân sự gồm trưởng phòng kế toán và các kế toán viên, đảm bảo nhiệm vụ tìm hiểu và cập nhật thông tin mới nhất từ Chính phủ Phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin, quyết định và các văn bản quan trọng nhằm duy trì hoạt động kế toán chính xác, hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật.

Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trước của công ty DFK Việt

Nam tại công ty TNHH AAA Logistics

 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán

DFK Việt Nam sở hữu lượng khách hàng lớn lâu dài, điều này đòi hỏi quy trình kiểm toán hiệu quả và thuận tiện hơn Vì vậy, DFK chia hồ sơ kiểm toán thành hai loại chính: hồ sơ kiểm toán chung để quản lý thông tin tổng quát và hồ sơ kiểm toán năm để chuẩn bị cho các hoạt động kiểm toán cụ thể từng năm Việc phân chia này giúp công tác tra cứu, soát xét và chuẩn bị kiểm toán diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn.

 Hồ sơ kiểm toán chung

Hồ sơ kiểm toán chung tại DFK Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau:

Hồ sơ kiểm toán là tài liệu chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên quan đến nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính khác nhau Việc xây dựng hồ sơ chung giúp kiểm toán viên có cái nhìn toàn diện, xuyên suốt về khách hàng từ khi bắt đầu cung cấp dịch vụ kiểm toán đến thời điểm hiện tại Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra hiệu quả và chính xác.

 Hồ sơ cần đƣợc cập nhật qua các năm, không đƣợc xóa bỏ các thông tin đã có

Hồ sơ không được chuyển vào kho lưu trữ nếu chưa đầy đủ thời gian lưu trữ tối thiểu là 3 năm trước năm kiểm toán hiện tại Trong những trường hợp cần thiết, các tài liệu từ năm thứ 4 trở đi có thể được lưu dưới dạng file hồ sơ kiểm toán chung hoặc riêng trước khi chuyển vào kho lưu trữ chính Điều này giúp đảm bảo tuân thủ quy định về thời gian lưu trữ hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật và chuẩn mực kiểm toán.

 Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán năm tại DFK Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau:

Mục tiêu: hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin liên quan đến khách hàng chỉ cuộc kiểm toán báo cáo riêng của một năm tài chính

Thông tin chung của của kiểm toán:

 Thông tin chung của khách hàng: Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, kỳ kiểm toán

 Thông tin chung của nhóm kiểm toán: Tên và ký hiệu viết tắt của các thành viên trong nhóm kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán BCTC bao gồm loại năm, như hồ sơ kiểm toán BCTC giữa niên độ hoặc cuối năm tài chính, hoặc hồ sơ kiểm toán BCTC hợp nhất Thời gian hoàn tất và lưu chuyển hồ sơ kiểm toán là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra đúng tiến độ, đồng thời nâng cao tính minh bạch và tin cậy của báo cáo tài chính.

 Chỉ mục hồ sơ kiểm toán tại DFK Việt Nam

B: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

C: Kiểm tra hệ thống KSNB

D: Kiểm tra cơ bản tài sản

D600: Chi phí trả trước và tài sản ngắn hạn, dài hạn khác

D620: kiểm tra hệ thống KSNB

D650: Tổng hợp đối ứng tài khoản cấp 1

D651: Tổng hợp phân bổ chi phí trả trước theo tháng

D682: Kiểm tra phân bổ chi tiết

E: Kiểm tra cơ bản nợ phải trả

F: Kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu và tài khoản ngoại bảng

G: Kiểm tra cơ bản báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh

 Đặc điểm kiểm soát chất lƣợng cuộc kiểm toán

Soát xét của trưởng nhóm kiểm toán:

Việc soát xét Báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo kiểm toán đảm bảo tính hợp lý của các chính sách kế toán, sự tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực lập BCTC cũng như việc trình bày và công bố thông tin rõ ràng, minh bạch Đồng thời, việc xem xét hồ sơ kiểm toán bao gồm kiểm tra toàn bộ các giấy làm việc trong hồ sơ để đảm bảo chất lượng và tính chính xác của quá trình kiểm toán Các bước này giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và đảm bảo rằng ý kiến của kiểm toán viên phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Soát xét của trưởng phòng hoặc phó phòng kiểm soát chất lượng

Việc soát xét BCTC và báo cáo kiểm toán đảm bảo các nội dung quan trọng đã được xử lý đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định, đồng thời xác nhận ý kiến của kiểm toán viên là hợp lý Kiểm tra hồ sơ kiểm toán bao gồm việc rà soát toàn bộ giấy làm việc của trưởng nhóm kiểm toán cùng các giấy tờ làm việc quan trọng khác của trợ lý kiểm toán nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Đây là bước quan trọng để nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và chứng minh tính minh bạch trong quá trình kiểm toán.

Soát xét của thành viên trong ban tổng giám đốc

Việc soát xét Báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo kiểm toán là bước quan trọng để đảm bảo nội dung chi tiết của BCTC đã phản ánh chính xác các vấn đề quan trọng Quá trình này giúp xác nhận rằng tất cả các vấn đề nổi bật đã được xử lý đầy đủ trong BCTC, đồng thời đảm bảo rằng ý kiến của kiểm toán viên về BCTC là hợp lý và phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán Việc xem xét kỹ lưỡng này giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu kiểm toán và củng cố niềm tin của các bên liên quan.

2.2.2 Quy trình kiểm toán của công ty DFK Việt Nam tại công ty TNHH AAA

Sơ đồ 2 3: Quy trình kiểm toán của công ty DFK Việt Nam

(Nguồn: Phòng kiểm toán, công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam)

Chương trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam được ban hành và tuân thủ theo Quyết định số 26/2006/QĐ - CA&A ngày 31/12/2005 của Giám

VACPA, thành lập ngày 01/10/2010 theo quyết định của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, đã cập nhật các quy định năm 2019 nhằm chuẩn hóa quản lý hoạt động và nâng cao chất lượng kiểm toán Các văn bản này giúp thống nhất các quy trình kiểm toán phù hợp với chính sách của Nhà nước và Điều lệ công ty, đảm bảo ngày càng nâng cao tính chuyên nghiệp và minh bạch trong ngành kiểm toán tại Việt Nam.

2.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch

Các thành viên trong Ban Giám đốc Công ty hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ được ủy quyền chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng bằng cách khảo sát trực tiếp tại văn phòng của khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Quá trình này giúp đảm bảo hiểu rõ nhu cầu khách hàng và xây dựng mối quan hệ tin cậy Việc khảo sát trực tiếp tại địa điểm khách hàng mang lại hiệu quả cao trong việc cung cấp dịch vụ phù hợp và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Công ty TNHH AAA Logistics là khách hàng cũ, do đó, sau mỗi kỳ kiểm toán, kiểm toán viên cần cập nhật thông tin để đánh giá xem có nên tiếp tục cung cấp dịch vụ hoặc điều chỉnh nội dung hợp đồng kiểm toán Trong quá trình gặp mặt khách hàng, kiểm toán viên phải phỏng vấn về các thay đổi về công ty trong năm tài chính đã kiểm toán, bao gồm sự thay đổi về ban lãnh đạo, giấy phép kinh doanh, vốn chủ sở hữu, hay chính sách kế toán Những thay đổi này sẽ được cập nhật vào hồ sơ kiểm toán chung để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Kiểm toán viên còn phải ghi chú chi tiết và trình bày về việc chấp nhận, duy trì khách hàng cũ, cũng như đánh giá rủi ro hợp đồng, nhằm đảm bảo quy trình kiểm toán phù hợp với quy định và tiêu chuẩn hiện hành.

 Gửi thƣ đề nghị (hoặc thƣ báo giá) đến khách hàng

Dựa trên kết quả khảo sát, Ban Giám Đốc công ty sẽ soạn thảo và gửi thư đề nghị tới khách hàng, trong đó nêu rõ nội dung về sự hiểu biết của công ty đối với khách hàng, mục đích và yêu cầu của khách hàng, cũng như mô tả chi tiết về dịch vụ, đội ngũ thực hiện, dự kiến mức phí, thời gian hoàn thành Thư đề nghị có thể gửi qua nhiều hình thức như fax, email, bưu điện hoặc trực tiếp, và cần có dấu tích, chữ ký của thành viên Ban Giám Đốc để đảm bảo tính hợp lệ Sau khi gửi thư, nhân viên phụ trách phải thường xuyên theo dõi, liên lạc với khách hàng để thu thập phản hồi, đảm bảo quá trình hợp tác diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

 Ký kết hợp đồng dịch vụ

Việc soạn thảo hợp đồng dự thảo sẽ do BGĐ đảm nhận, sau khi soạn xong sẽ gửi chính thức đến khách hàng

Thành viên Ban Giám đốc phụ trách sẽ soạn thảo hợp đồng dự thảo và gửi chính thức đến khách hàng Việc ký kết hợp đồng được thực hiện bởi Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền Nội dung hợp đồng phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực liên quan, đồng thời ghi nhận rõ các cam kết, thỏa thuận hợp pháp giữa công ty và khách hàng.

 Kế hoạch thực hiện dịch vụ

Thành viên Ban Giám đốc phụ trách hoặc các Trưởng phòng nghiệp vụ có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện dịch vụ và gửi kết quả cho khách hàng để đảm bảo quy trình chuyên nghiệp Qua quá trình phỏng vấn và kiểm toán, các kiểm toán viên kết luận rằng Công ty TNHH Kerry không có sự thay đổi nào về các thông tin chung trong năm 2021, xác nhận tính chính xác và nhất quán của dữ liệu trong năm này.

Thời gian dự định thực hiện kiểm toán: từ ngày 9/2/2022 – 11/2/2022

Sau khi cân đối và sắp xếp nhân sự trong phòng, trưởng phòng soạn thảo các tài liệu quan trọng như A250 “Phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán” và A260 “Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán” để trình Ban Giám đốc phê duyệt Nhóm kiểm toán do công ty cử đi thực hiện có vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán, đảm bảo tuân thủ các quy định và đạt hiệu quả cao nhất trong công tác kiểm tra tài chính.

STT Họ và tên Chức vụ

1 Nguyễn Văn Tấn Trưởng nhóm kiểm toán

2 Huỳnh Nguyễn Quỳnh Nhƣ Trợ lý kiểm toán

4 Nguyễn Phúc Cát Tường Trợ lý kiểm toán

Các nhân viên đƣợc phân công chuẩn bị hồ sơ kiểm toán, các tài liệu tham khảo có liên quan phục vụ cho việc thực hiện dịch vụ

Trưởng nhóm thực hiện dịch vụ soạn thảo A240 "Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp" để đảm bảo rõ ràng, chính xác các tài liệu cần thiết Việc gửi danh mục này cho khách hàng giúp tiết kiệm thời gian và thúc đẩy quá trình thực hiện dịch vụ nhanh chóng Đồng thời, việc soạn thảo danh mục tài liệu theo A240 góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo tuân thủ quy trình dự án.

 Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Đánh giá mức trọng yếu

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Ngày đăng: 14/01/2023, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w