1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán thuế tại công ty tnhh mitramode duta fashindo việt nam

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán thuế tại công ty tnhh mitramode duta fashindo việt nam
Tác giả Trần Bảo Long
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Bảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ (10)
    • 1.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng (10)
      • 1.1.1. Khái niệm (10)
      • 1.1.2. Vai trò (10)
      • 1.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (10)
      • 1.1.4. Kế toán thuế GTGT phải nộp (14)
    • 1.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (18)
      • 1.2.1. Khái niệm, vai trò (18)
      • 1.2.2. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng (18)
      • 1.2.3. Tài khoản sử dụng (18)
      • 1.2.4. Phương pháp kế toán (19)
    • 1.3. Kế toán thuế thu nhập cá nhân (19)
      • 1.3.1. Khái niệm, vai trò (19)
      • 1.3.2. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng (20)
      • 1.3.3. Tài khoản sử dụng (20)
      • 1.3.4. Phương pháp kế toán (20)
    • 1.4. Kế toán thuế nhập khẩu (21)
      • 1.4.1. Khái niệm, vai trò (21)
      • 1.4.2. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng (21)
      • 1.4.3. Tài khoản sử dụng (21)
      • 1.4.4. Phương pháp kế toán (22)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY (24)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam . 17 1. Thông tin chung (24)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (24)
      • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý (24)
      • 2.1.4. Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty (26)
    • 2.2. Thực trạng công tác thuế tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam (30)
      • 2.2.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng (30)
      • 2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (33)
      • 2.2.3. Kế toán thuế thu nhập cá nhân (35)
      • 2.2.4. Kế toán thuế nhập khẩu (36)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM (38)
    • 3.1. Nhận xét (38)
      • 3.1.1. Ưu điểm (38)
      • 3.1.2. Nhược điểm (38)
    • 3.2. Kiến nghị (39)
    • 3.3. Bài học kinh nghiệm ....................................................................................... 33 KẾT LUẬN ............................................................................................................... NHẬT KÍ THỰC TẬP .............................................................................................. TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của thuế đối với một doanh nghiệp, với vốn kiến thức đã được trang bị ở trường học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG

TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO

VIỆT NAM

NGÀNH: KẾ TOÁN CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Bảo

Sinh viên thực hiện : Trần Bảo Long

TP.HCM, năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG

TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO

VIỆT NAM

NGÀNH: KẾ TOÁN CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Bảo

Sinh viên thực hiện : Trần Bảo Long

TP.HCM, năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xuyên suốt quá trình thực tập, sự thành công không chỉ riêng bản thân em đã cố gắng mà đứng sau đó có rất nhiều sự hỗ trợ từ Nhà trường quý thầy cô và đơn vị thực tập Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tập thể ban các bộ công tác tại Công ty TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM nói chung và Anh Nguyễn Đức Tú nói riêng, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em đến thực tập tại công ty để có thêm kinh nghiệm làm việc và làm bài báo cáo thực tập và đặc biệt là

em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Bảo đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn

thành tốt khóa thực tập

Trong quá trình thực tập cũng như làm bài báo cáo có gì sai sót, rất mong thầy góp

ý để em có thể tốt hơn Do kinh nghiệm còn hạn hẹp, em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp từ thầy để em có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, làm hành trang cho công việc sau này

TP.HCM, ngày … tháng … năm 20…

Sinh viên ký tên

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ 3

1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò 3

1.1.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 3

1.1.4 Kế toán thuế GTGT phải nộp 7

1.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm, vai trò 11

1.2.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng 11

1.2.3 Tài khoản sử dụng 11

1.2.4 Phương pháp kế toán 12

1.3 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 12

1.3.1 Khái niệm, vai trò 12

1.3.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng 13

1.3.3 Tài khoản sử dụng 13

1.3.4 Phương pháp kế toán 13

1.4 Kế toán thuế nhập khẩu 14

1.4.1 Khái niệm, vai trò 14

1.4.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng 14

1.4.3 Tài khoản sử dụng 14

1.4.4 Phương pháp kế toán 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM 17

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam 17 2.1.1 Thông tin chung 17

Trang 5

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 17

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty 19

2.2 Thực trạng công tác thuế tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam 23

2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 23

2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 26

2.2.3 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 28

2.2.4 Kế toán thuế nhập khẩu 29

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 31

3.1 Nhận xét 31

3.1.1 Ưu điểm 31

3.1.2 Nhược điểm 31

3.2 Kiến nghị 32

3.3 Bài học kinh nghiệm 33

KẾT LUẬN

NHẬT KÍ THỰC TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty 17

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung 22

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Nó là công cụ để nhà nước tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, kiểm soát quản lý và điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thuế giữ vai trò quan trọng trong xã hội hiện tại nếu không có thuế nhà nước sẽ không thể hoạt động vững mạnh Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất,

mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được tầm quan trọng của thuế đối với một doanh nghiệp, với vốn kiến thức đã được trang bị ở trường học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty

TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam, em đã chọn đề tài “Thực trạng kế toán thuế tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng việc hạch toán các loại thuế tại công ty TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết

và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán thuế

- Phản ánh thực tế hạch toán các khoản thuế

- Nêu nhận xét ưu, nhược điểm, đưa ra những kiến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm sau đợt thực tập

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng kế toán tại công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam Thu thập, tổng hợp số liệu liên quan đến các loại thuế phát sinh tại doanh nghiệp

4 Phạm vi nghiên cứu

- Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam

- Kỳ thực hiện báo báo: Từ 01/01/2022 đến 31/01/2022

5 Kết cấu của báo cáo

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM

Chương 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ 1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

+ Sổ cái tài khoản 133;

+ Sổ chi tiết tài khoản 1331, 1332, 13312

1.1.3.2 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 133 để phản ánh “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

+ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào

Trang 11

không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào

còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu

vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa

hoàn trả

1.1.3.3 Phương pháp kế toán

[1] Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,611 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

[2] Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242, (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

[3] Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

[4] Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:

Trang 12

- Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trường

Có các TK 111, 112,

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

[5] Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

[6] Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 331,

Trang 13

b) Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

[7] Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334, (số thu bồi thường)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

[9] Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Trang 14

1.1.4 Kế toán thuế GTGT phải nộp

1.1.4.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT đầu ra;

- Sổ sách sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 333;

+ Sổ chi tiết tài khoản 3331, 33312

1.1.4.2 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 3331 để phản ánh “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

- Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ + Tài khoản 33312 “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”: Dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

Số dư cuối kỳ (Nếu có): Số thuế GTGT

đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp

cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số

thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc

Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT còn

phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 15

cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc

thoái thu

1.1.4.3 Phương pháp kế toán

[1] Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

[2] Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kế toán được lựa chọn một trong 2 phương pháp ghi sổ sau:

- Phương pháp 1: Tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, thực hiện như điểm a nêu trên;

- Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế toán ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:

[3] Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…

Trang 16

Có các TK 111, 112, 331,…

b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận

ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Trang 17

Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112

[4] Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

- Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu

ra phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133 Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán)

Nợ các TK 641, 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

[5] Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận

số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)

Nợ các TK 111, 112 – Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền

Trang 18

1.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, vai trò

lý thuế

1.2.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng:

+ Tờ khai thuế TNDN tạm tính

+ Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN;

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN;

+ Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

- Sổ sách sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 333;

+ Sổ chi tiết tài khoản 3334

1.2.3 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 3334 để phản ánh số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 19

hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý

trong năm

hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, nộp bổ sung

Số dư cuối kỳ: Số thuế TNDN đã nộp

lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nước

Số dư cuối kỳ: Số thuế TNDN còn

phải nộp vào ngân sách Nhà nước

1.2.4 Phương pháp kế toán

[1] Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:

Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

[2] Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

[3] Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3 Kế toán thuế thu nhập cá nhân

1.3.1 Khái niệm, vai trò

1.3.1.1 Khái niệm

Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh

Trang 20

+ Sổ cái tài khoản 333;

+ Sổ chi tiết tài khoản 3335

1.3.3 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 3334 để phản ánh số thuế thu

nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và phải nộp vào ngân sách nhà nước

Số dư cuối kỳ bên nợ: Thể hiện số

thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn

số thuế phải nộp cho Nhà nước

Số dư cuối kỳ bên có: Thể hiện số

thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước

1.3.4 Phương pháp kế toán

[1] Khi tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trừ vào lương cho người lao động, hạch toán:

Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (Số thuế TNCN phải khấu trừ)

[2] Khi nộp tiền thuế thu nhập cá nhân về ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

Trang 21

Có các TK 111, 112, : Số tiền đã nộp

1.4 Kế toán thuế nhập khẩu

1.4.1 Khái niệm, vai trò

1.4.1.1 Khái niệm

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu

1.4.1.2 Vai trò

Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; hai là, điều tiết hoạt động kinh tế;

ba là, hướng dẫn tiêu dùng trong xã hội

1.4.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng:

+ Tờ khai thông quan

+ Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

- Sổ sách sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 333;

+ Sổ chi tiết tài khoản 3333

1.4.3 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 3333 để phản ánh phản ánh số

thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và phải nộp vào ngân sách nhà nước

Số dư cuối kỳ: Số thuế xuất khẩu còn

phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 22

1.4.4 Phương pháp kế toán

[1] Khi nhập khẩu vâ ̣t tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhâ ̣p khẩu phải

nộp, tổng số tiền phải trả, hoă ̣c đã thanh toán cho người bán và giá tri ̣ vâ ̣t tư, hàng hoá, TSCĐ nhâ ̣p khẩu (giá có thuế nhâ ̣p khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (giá có thuế nhâ ̣p khẩu)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhâ ̣p khẩu (chi tiết thuế nhâ ̣p khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,…

[2] Khi nộp thuế nhâ ̣p khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhâ ̣p khẩu (chi tiết thuế nhâ ̣p khẩu)

Có các TK 111, 112,…

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã giới thiệu khái quát cơ sở lý luận về các loại thuế tại công ty: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu và thuế thu nhập cá nhân Trên cơ sở lý thuyết, tác giả đi vào tìm hiểu thực trạng các loại thuế trên tại công ty

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt

Nam

2.1.1 Thông tin chung

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM Tên giao dịch: MITRA ADIPERKASA VIETNAM COMPANY LIMITED

Địa chỉ: Tầng 4A, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Mã số thuế: 0314222123

Lĩnh vực: Thời trang

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

MITRAMODE DUTA FASHINDO VIETNAM COMPANY LIMITED vốn thuộc sở hữu của tập đoàn Inditex, một trong những tập đoàn bán lẻ thời trang lớn nhất thế giới có trụ sở ở Tây Ban Nha Tại Việt Nam, Zara Việt Nam thuộc chuỗi nhượng quyền tại Việt Nam Các cửa hàng Massimo tại Việt Nam lại do đối tác của Inditex tại Indonesia vận hành

Cách đây gần 6 năm, ngày 8/9/2016, Massimo - thương hiệu thời trang nhanh đến

từ Tây Ban Nha chính thức đặt chân vào thị trường Việt Nam

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân

tổ chức quản lý theo mô hình một cấp: đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là các phòng ban, có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc cho giám đốc

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

Trang 25

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban công ty

Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ

quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại của công ty, đàm phán

và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty

P.Nhân sự - Markering:

• Lên kế hoạch chuẩn bị nguồn lực (kinh phí, phòng ốc, các bài kiểm tra, trắc nghiệm ứng viên…) cho việc tuyển dụng nhân viên mới

• Xác định nguồn tuyển dụng

• Tiếp nhận sàng lọc và xử lý hồ sơ ứng viên

• Lập danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn và thông báo cho họ biết

• Tiến hành phỏng vấn ứng viên

• Tổng kết công tác tuyển dụng

• Theo dõi và đánh giá biến động nhân sự trong Công ty

• Cho nhân viên mới ký kết hợp đồng lao động

• Đăng ký lao động Theo các quy định của luật pháp và các cơ quan chức năng

P.Kế toán tài chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng tài chính

kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước

Kho: Tiếp nhận, kiểm tra thông tin xuất nhập hàng hóa, tổ chức sắp xếp giao nhập

Trang 26

mức tồn kho, lên kế hoạch nhập hàng Sắp xếp, đảm bảo tiêu chuẩn hàng trong kho Giải quyết khắc phục các công việc có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng

và các bên liên quan

Cửa hàng: Trưng bảy sản phẩm Nhận thức về xu hướng bán lẻ trên thị trường, thăm

dò phương thức hoạt động hiện tại và tương lai của các đối thủ cạnh tranh Đồng thời, xây dựng và phát triển chiến lược xây dựng mối quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng, từ đó tìm hiểu yêu cầu của họ để tìm ra phương hướng phát triển dịch vụ Duy trì số lượng nhân viên bán hàng của cửa hàng qua khâu tuyển dụng, chọn lựa và huấn luyện nhân viên Đồng thời phát hiện các vấn đề nhân sự khi phỏng vấn nhân viên tiềm năng, đánh giá và đưa ra kế hoạch đào tạo và huấn luyện cụ thể cho từng nhân viên

P.Xuất nhập khẩu: Xây dựng phương án tiếp thị, dự báo về thị trường tiêu thụ sản

phẩm, dự báo giá cả sản phẩm trong năm và từng thời gian cụ thể để trình Giám đốc phê duyệt Được giám đốc ủy quyền tham gia đàm phán với các đối tác về các lĩnh vực có liên quan đến công tác Xuất nhập khẩu để trình Giám đốc quyết định và tổ chức thực hiện Phối hợp với các đơn vị và các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan nghiên cứu, đề xuất các phương án về chủng loại, chất lượng và tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo khâu tiêu thụ có hiệu quả kinh tế cao nhất Tìm hiểu các vấn đề

có liên quan đến chất lượng sản phẩm và việc khiếu nại của khách hàng trước khi trình Giám đốc xem xét, quyết định Tổ chức quản lý, giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng thời gian theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời bảo đảm hàng hóa đúng các chế

độ theo quy định

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Có thể nói, bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng với chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong đơn vị Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tài chính mà còn giúp cho

Trang 27

đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi phạm tổn hại tài sản của đơn vị Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp đặc điểm, quy mô nội dung hoạt động cũng như phù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh

- Giám đốc tài chính: Lãnh đạo bộ phận tài chính kế toán, giám sát tất cả các hoạt

động bên trong bộ phận như phân tích lợi nhuận và chi phí, cũng như phản hồi lại thị trường đánh giá và đảm bảo sự nhất quán trong các mục tiêu tài chính chiến lược ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Quản lý tất cả các quy trình liên quan đến ngân sách của doanh nghiệp Đảm bảo dòng tiền lưu thông một cách phù hợp trong các hoạt động kinh doanh, đảm bảo các thông tin tài chính được truyền tải minh bạch

và chính xác, do những thông tin này có thể ảnh hưởng tới các quyết định của công

ty

- Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán Có nhiệm

vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên

kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo

Trang 28

cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo Chính sách, chế

độ kế toán áp dụng tại công ty

- Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ, hướng dẫn các nhân viên kế toán khác về các nghiệp vụ

kế toán phát sinh, giải đáp các thắc mắc khi có vấn đề xảy ra, kiểm tra các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tra đối chiếu số liệu và sự cân đối giữa các đơn vị nội bộ, giữa chi tiết và tổng hợp

- Chuyên viên kế toán bán hàng: Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán

hàng, kế hoạch lợi nhuận Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp…

- Chuyên viên kế toán thanh toán: Quản lí các khoản chi như lập kế hoạch thanh

toán với nhà cung cấp hàng tháng, hàng tuần Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như trả lương, thanh toán tiền mua hàng bên ngoài…Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng Liên

hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo

- Chuyên viên kế toán tiền: Lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh Hạch toán

các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH: sử dụng một đơn vị tiền tệ để hạch toán là đồng Việt Nam Định khoản và ghi vào sổ kế toán tổng hợp Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt, TGNH theo quy định và quy chế của Công ty

- Chuyên viên kế toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo

từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo

thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng

- Chuyên viên tài chính: Xem xét và đưa ra ý kiến độc lập về tính hợp pháp, hợp lý,

hợp lệ của các hồ sơ, tờ trình, văn bản, tài liệu trước khi trình Giám đốc tài chính ký, phê duyệt Tính toán các chỉ số tài chính Tư vấn cho Giám đốc tài chính về các quyết định tài chính trong công ty Chuẩn bị tài liệu liên quan đến tài chính Soạn thảo văn bản, công văn, giấy tờ tài liệu theo yêu cầu của Giám đốc tài chính Thực hiện một

số công việc khác do Giám đốc tài chính trực tiếp giao

Trang 29

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung

2.1.4.4 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của bộ Tài chính áp dụng với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

- Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày tháng năm dương lịch và bắt đầu từ ngày 1/1 năm dương lịch đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá vốn hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đơn vị tiền sử dụng là đồng Việt Nam, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo thời tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Phương pháp tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ

Phần Mềm

Kế Toán (SAP)

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Chú thích:

Trang 30

2.2 Thực trạng công tác thuế tại Công ty TNHH Mitramode Duta Fashindo Việt Nam

2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào;

- Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra;

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán công ty sử dụng tài khoản 133 để phản ánh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ mua vào và tài khoản 3331 để phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng hóa bán ra

2.2.1.3 Phương pháp kế toán

Công ty TNHH MITRAMODE DUTA FASHINDO VIỆT NAM kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng, trong tháng 1/2022 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT như sau:

Ngày 19/01/2022, kế toán chuyển khoản nộp thuế GTGT phải nộp của tháng 12/2021 là 187.298.994 đồng

Trích dẫn:

- Phụ lục 01

a) Hóa đơn mua vào

- Hóa đơn số 0000002 (Phụ lục 02), nhận từ công ty cổ phần 2NG và cộng sự,

Trang 31

- Hóa đơn số 0079446 (Phụ lục 03), nhận từ Công Ty Cổ Phần Bkav, về “Dịch

vụ hóa đơn điện tử”

+ Giá chưa thuế: 8.000.000 đồng + Thuế GTGT 10%: 800.000 đồng

- Hóa đơn số 0000263 (Phụ lục 04), nhận từ chi nhánh công ty TNHH Quốc

Tế Delta Tại Bình Dương, về “Phí vận chuyển phát nhanh”

+ Giá chưa thuế: 857.559 đồng + Thuế GTGT 10%: 85.756 đồng

- HĐ 10459269134 (Phụ lục 05), Nhập khẩu lô hàng từ nước ngoài đã nộp

thuế ở khâu nhập khẩu

+ Thuế nhập khẩu: 42.691.759 đồng + Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 20.461.632 đồng Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:

- Hóa đơn số 0001825 (Phụ lục 06), bán hàng cho khách lẻ không lấy hóa đơn

+ Giá chưa thuế: 5.541.818 đồng + Thuế GTGT 10%: 554.182 đồng

Trang 32

c) Quyết toán thuế GTGT tháng 1/2022

Tổng thuế GTGT mua vào trong tháng 1/2022 đủ điều kiện khấu trừ = 330.839.650 đồng

Kế toán chuyển tiền nộp thuế GTGT T1/2022 vào ngày 17/02/2022

Trích dẫn:

- Phụ lục 08: Giấy nộp tiền

- Phụ lục 09: Bảng kê hóa đơn mua vào

- Phụ lục 10: Bảng kê hóa đơn bán ra

- Phụ lục 11: Tờ khai thuế GTGT

2.2.1.4 Sổ kế toán

- Sổ cái TK 133 (Phụ lục 12)

Trang 33

- Sổ cái TK 3331 (Phụ lục 13)

2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN;

- Giấy nộp tiền thuế vào NSNN

- Doanh thu bán hàng trong nước (Không có doanh thu xuất khẩu) = 50.865.615.008 đồng

- Không có các khoản giảm trừ doanh thu

- Doanh thu hoạt động tài chính (bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng 8.273.828 đồng) là 281.428.755 đồng

- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm:

+ Giá vốn hàng bán là 28.934.404.271 đồng + Chi phí bán hàng là 19.481.220.380 đồng + Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.117.724.170 đồng

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w