1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngµy 23 th¸ng 8 n¨m 2010

13 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẻ Đẹp Tâm Hồn Trẻ Thơ Và Những Vấn Đề Chung Về Văn Bản
Trường học Trường THCS Thạch Kim
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thạch Kim
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy 23 th¸ng 8 n¨m 2010 Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học 2021 2022 Ngày soạn 12/9/2021 Tiết 1,2,3,4,5,6,7 CHỦ ĐỀ 1 VẺ ĐẸP TÂM HỒN TRẺ THƠ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN Bước 1 Mô tả chủ đề 1 Tổng số tiết[.]

Trang 1

Ngày soạn: 12/9/2021

Tiết 1,2,3,4,5,6,7: CHỦ ĐỀ 1

VẺ ĐẸP TÂM HỒN TRẺ THƠ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN Bước 1: Mô tả chủ đề

1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 07

2 Mục tiêu chủ đề:

1 Kiến thức

- HS cảm nhận được vể ý nghĩa của những kỷ niệm tuổi thơ và tình mẫu tử đối với mỗi người trong hai văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng

- Những đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu của hai văn bản: phương thức biểu đạt, ngôi kể,

tự sự kết hợp biểu cảm của mỗi tác phẩm

- Nắm được đặc trưng của văn bản là đảm bảo tính thống nhất về chủ đề và hoàn chỉnh về bố cục

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu văn bản tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm và tự thuật

- Nhận diện chủ đề, bố cục, mạch lạc trong văn bản

- Cảm thụ và phân tích hình tượng văn học, các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc của văn bản tự sự

- Tạo lập văn bản có chủ đề và bố cục

3 Thái độ.

- Yêu mến và trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ cũng như sự cao cả thiêng liêng của tình mẫu tử trong cuộc sống và thể hiện bằng những suy nghĩ và hành động tốt đẹp

- Luôn có ý thức viết văn bản đảm bảo bố cục chủ đề mạch lạc

* Phát triển phẩm chất năng lực:

- Nhân ái, khoan dung, trung thực, trách nhiệm

- Phát triển các năng lực: cảm thụ văn chương, tạo lập văn bản, tư duy ngôn ngữ, hợp tác giải quyết vấn đề, giao tiếp có hiệu quả

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: Các tư liệu về các tác giả: Thanh Tịnh, Nguyên Hồng tranh ảnh về người mẹ, về tình mẫu tử trong cuộc sống

- Học sinh: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn theo SGK sau mỗi văn bản

Bước 2: Biên soạn câu hỏi và bài tập:

* Yêu cầu biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

Trang 2

- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học

Phần kiến thức: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần tìm hiểu chung trong chủ

đề:

1 Đặc điểm của kỷ niệm tuổi thơ trong cuộc sống Nhận biết

2 Giới thiệu những nét chính về các nhà văn Đề tài

và phong cách sáng tác

Nhận biết

3 Nêu hoàn cảnh ra đời của hai văn bản Nhận biết

4 Nêu thể loại và bố cục mỗi văn bản Nhận biết

5 Hoài niệm tuổi thơ của hai nhân vật tôi trong hai

văn bản gắn với những hình ảnh, kỷ niệm nào? Thông hiểu

6 Nhận diện được chủ đề văn bản Nhận biết

7 Hiểu được bố cục văn bản là gì? Thông hiểu

8 Nhận diện được chủ đề của mỗi văn bản Thông hiểu

9 Xác định được nhiệm vụ của mỗi phần trong bố

cục văn bản.

Thông hiểu

Phần Luyện tập: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần luyện tập trong chủ đề:

1 Điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiệnvẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ của Thanh Tịnh Nguyên

Hồng. Thông hiểu Giải quyết vấn đề

2 Chỉ ra những đoạn miêu tả tâm trạng và bộc lộ cảmxúc của nhân vật tôi trong hai văn bản.

3

Nhận xét về ngôi kể, phương thức biểu đạt và cách

thể hiện ý nghĩa của kỷ ức tuổi thơ và hình ảnh

người mẹ trong hai văn bản. Thông hiểu Giải quyết vấn đề

4 Điểm giống nhau và khác nhau của tình cảm mà mẹdành cho con trong 2 văn bản. Vận dụng Tích hợp kiến thức đểgiải quyết vấn đề

5 Xác định chủ đè và bố cục của mỗi văn bản đã học Vận dụng

6 Viết một đoạn văn ngắn phân tích tâm trạng của

nhân vật tôi trong hai văn bản Vận dụng

Phát triển ngôn ngữ và

kỹ năng diễn đạt

7 Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của emvề tình mẫu tử trong văn bản “Trong lòng mẹ” của

Nguyên Hồng.

Vận dụng cao

Phát triển ngôn ngữ và

kỹ năng diễn đạt

Trang 3

Bước 3: Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu chủ đề: Tuổi thơ luôn có tâm hồn trong sáng, có những kỷ niệm đẹp đẽ gắn với thời cắp sách tới trường, gắn với người mẹ và tình mẫu tử thiêng liêng cao quý

- Em hãy nêu tên một truyện, kể một câu chuyện, hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ viết về kỷ niệm tuổi thơ và về người mẹ.

3 Dạy học theo chủ đề:

Tiết 1: Khái quát vẻ đẹp của hình ảnh người mẹ và tình mẫu tử

HĐ 1: Tìm hiểu chung về chủ

đề, tác giả, tác phẩm.

- HS sẽ thảo luận và nêu lên

những cảm nhận của mình về

vẻ đẹp tâm hồn tuổi thơ và

những kỷ niệm tuổi thơ trong

văn học, trong đời sống mà

mình đã được biết qua sách vở,

thơ ca, đời sống

- Sau đó, GV gợi mở thêm và

chốt ý

- Từ những nét đẹp đó, HS sẽ

sưu tầm và đọc lên những câu

thơ, kể ra câu chuyện, hát lên

những bài hát về hình ảnh

người lính

- Gọi HS đọc các chú thích

SGK giới thiệu về 2 nhà văn

- Sau đó hướng dẫn các em tìm

hiểu và ghi nhớ những nét

chính về mỗi nhà văn

- GV bổ sung thông tin về các

nhà văn

I Vẻ đẹp tâm hồn tuổi thơ

- Tuổi thơ có tâm hồn trong trắng, có nhiều ước

mơ, nhiều kỷ niệm tuổi ấu thơ bên mẹ, bên bà

- Kỷ niệm ngày đầu tiên cắp sách tới trường

- Kỷ niệm tuổi học trò với thầy cô, bè bạn

- Kỷ niệm đó thường gắn với mẹ, với bà

- Những kỷ niệm đó được thể hiện sinh động trong văn học, âm nhạc, hội họa

+ Mẹ hiền dạy con + Cổng trường mở ra + Mẹ tôi

II Giới thiệu chung về các tác giả và tác phẩm.

1 Tác giả Thanh Tịnh (1911- 1988).

- Quê ở Huế, từng dạy học, viết báo, làm văn Tác phẩm nổi tiếng nhất là tập truyện ngắn ‘Quê mẹ” (1941), truyện thơ “Đi từ giữa một mùa sen”

- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, đằm thắm, nhẹ nhàng, tình cảm êm dịu, trong trẻo

- Truyện ngắn “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ”

2 Tác giả Nguyên Hồng (1918- 1982).

- Quê ở Nam Định, sống chủ yếu ở Hải Phòng

- Là nhà văn có tuổi thơ đấy đau khổ và bất hạnh, chuyên viết về người nghèo khổ, phụ nữ và trẻ em

- Sáng tác của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình, giàu yếu tố nội tâm

- VB “Trong lòng mẹ: trích Hồi ký “Những ngày

Trang 4

HĐ 2: Đọc và tìm hiểu các

văn bản.

A VB: Tôi đi học.

- GV hd đọc: Đọc chậm, dịu,

trầm lắng; chú ý phân biệt

giọng nói các nhân vật và giọng

kể của nhân vật trữ tình

- GV phân vai cho HS đọc biểu

cảm và gọi các hs khác nhận

xét cách đọc của bạn

- Tìm hiểu từ khó: tựu trường,

ông đốc, bất giác, lạm nhận

- Có thể xếp vb này vào

phương thức tự sự hay biểu

cảm?Vì sao?

- Theo em, mạch truyện trong

văn bản được kể theo trình tự

nào ?

- Nỗi nhớ tựu trường của tg

được khơi nguồn từ thởi điểm

nào ? Vì sao ?

Em hãy tìm những từ ngữ diễn

tả cảm xúc của nhân vật “tôi”

khi nhớ lại kỉ niệm buổi tựu

trường đầu tiên

? Phân tích giá trị biểu cảm

của những từ ngữ ấy.

- Đoạn 2: Tâm trạng và cảm

xúc của nhân vật “tôi” khi cùng

mẹ đi đến trường buổi đầu tiên

? Đoạn văn thể hiện một sự

thay đổi trong tâm trạng và cảm

giác của nhân vật Em hãy cho

biết sự thay đổi ấy là gì

? Hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết thể hiện sự thay đổi ấy

thơ ấu”, là cuốn hồi kí tự truyện, gồm 9 chương, mỗi chương kể 1 kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời của chính tác giả Đoạn trích thuộc chương IV

III Đọc và tìm hiểu các văn bản.

A Truyện Tôi đi học

1 Đọc truyện.

2 Giải thích từ ngữ tựu trường, ông đốc, bất

giác, lạm nhận

3 Phương thức biểu đạt

+ Tự sự xen kẻ miêu tả và biểu cảm

+ Cốt truyện đơn giản, đậm chất trữ tình Mạch truyện được kể theo trình tự thời gian của buổi tựu trường trong dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”

4 Đọc và tìm hiểu chi tiết.

Đoạn 1: Ngọn nguồn của dòng hồi tưởng.

+ Thời điểm đầu thu- mùa tựu trường, thiên nhiên

và các em bé lần đầu tiên được mẹ dắt tay tới trường khơi nguồn cho dòng hồi tưởng

+ Các từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã, đầy vẻ vui tươi, diễn tả những cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp, sung sướng, diễn tả chân thực,

cụ thể tâm trạng của tác giả

Đoạn 2: Tâm trạng và cảm xúc của “tôi” khi được mẹ đưa đến trường.

+ Cậu bé cảm thấy cảnh vật chung quanh mình thay đổi, bắt đầu từ con đường quen thuộc nay

“bỗng nhiên thấy lạ”

+ Cậu cảm thấy mình thay đổi, trở nên trang trọng

và đứng đắn hơn

+ Cậu muốn khẳng định mình, muốn thử sức mình: cậu cầm vở ngay ngắn và còn định cầm cả bút thước nữa!

Trang 5

- Khi đứng giữa sân trường,

“tôi” có tâm trạng như thế

nào?

- Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết

đặc sắc thể hiện cảm xúc của

nhân vật khi ấy?

? Khi nghe ông đốc đọc bản

danh sách hs mới, cậu bé cảm

thấy như thế nào?

? Thử lí giải vì sao cậu cảm

thấy như thế.

? Hành động “bất giác dúi đầu

vào lòng mẹ nức nở khóc theo”

có kì quặc và đáng chê cười

không Vì sao?

? Em nghĩ gì trước việc cậu bé

trước nay vẫn thường rời mẹ đi

chơi mà nay phải vào lớp lại

cảm thấy “xa mẹ hơn lúc nào

hết”?

? Khi ngồi vào chỗ của mình,

tâm trạng của cậu bé có gì thay

đổi

? Hình ảnh con chim con “bay

liệng đến bên bờ cửa sổ, hót lên

mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay

cao” có ý nghĩa như thế nào

trong câu chuyện này

* Ghi nhớ:

- Trong sự đan xen các phương

thức biểu đạt, phương thức nào

quan trọng nhất làm nên sức

+ Các động từ: thèm, bặm, ghì, chúi, muốn giúp người đọc hình dung tư thế và cử chỉ rất ngộ nghĩnh, ngây thơ đáng yêu của một chú bé con bắt đầu có ý thức về trách nhiệm của bản thân

Đoạn 3: Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi cùng mẹ đứng ở sân trường.

+ Cậu bé thấy mình lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, chơ vơ, vụng về, lúng túng và ao ước thầm vụng được như các bạn

+ Các từ ngữ, chi tiết: toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng, chân co chân duỗi rất ngộ nghĩnh

=> Sự chuyển biến tâm lí từ háo hức, hăm hở sang

lo sợ và ao ước thầm vụng như vậy rất hợp tâm lí trẻ em

Đoạn 4: “Tôi” khi nghe đọc tên và rời mẹ vào lớp.

+ Căng thẳng chờ đợi, hồi hộp đến mức “thấy quả tim mình như ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lưng, khi nghe gọi đến tên thì giật mình lúng túng”, thấy mình đã lúng túng lại càng lúng túng + Cậu bé khóc không phải vì hèn nhát, yếu đuối,

mà vì cậu rụt rè trước cảnh lạ-> là một cậu bé ngây thơ, đáng yêu và ngoan ngoãn

+ Vì cậu bé nhận thức rõ lần này không giống những lần đi chơi trước

Đoạn 5: “Tôi” khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.

+ Cậu không khóc nữa, thấy cái gì cũng lạ và hay hay, cậu lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình + Hình ảnh con chim con vừa mang ý nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng: Đó là hình ảnh những cậu HS mới còn bỡ ngỡ, nhưng rồi các em

sẽ trưởng thành, bay cao bay xa

III Ghi nhớ:

- Phương thức biểu cảm được kết hợp nhuần nhuyển với tự sự, miêu tả tinh tế

- Cảm xúc tự nhiên, tinh tế của tâm hồn trẻ thơ

Trang 6

truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm

thía của truyện ngắn này?

- Qua tp, em cảm nhận được

bức thông điệp nào mà tác gỉa

muốn gửi đến người đọc?

B Văn bản: Trong lòng mẹ

- Giọng đọc nhỏ nhẹ, truyền

cảm của nhân vật tôi và chú ý

giọng nói mỉa mai, nhiều ẩn ý

đay nghiến của bà cô

? Đoạn trích kể về những tình

cảm của chú bé Hồng với mẹ

trong những sự việc chính nào

? Căn cứ vào diễn biến các sự

việc diễn ra trong đoạn trích, có

thể chia bố cục các phần như

thế nào

? Những đồng cảm sâu sắc của

em với nhân vật được gợi ra từ

những sự việc nào

- GV: đọc lại đoạn kể về cuộc

gặp gỡ và đối thoại giữa bà cô

và bé Hồng

- Hoàn cảnh của bé Hồng như

thế nào?

- Tính cách và lòng dạ bà cô thể

hiện qua những chi tiết miêu tả

nào ? (Lời nói, nụ cười, cử chỉ,

thái độ)

? Bé Hồng có nhận ra những ẩn

ý đằng sau lời nói cử chỉ tỏ vẻ

quan tâm của bà cô không? Vì

sao?

- Cử chỉ: cười, hỏi- nụ cười và

câu hỏi có vẻ quan tâm, thương

cháu, bé Hồng đã nhận ra ý

nghĩa cay độc trong giọng nói

và nét mặt của cô

trước buổi tựu trường, đó là những kí ức đẹp đẽ nhất và được ghi khắc sâu sắc trong tâm hồn trẻ

em

- Giữ gìn trong các em tình cảm, cảm xúc trong sáng, đẹp đẽ ấy

B Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

1 Đọc

2 Giải thích từ ngữ: ruồng rẫy, tâm can, ảo ảnh,

3 Bố cục đoạn trích.

+ Qua 2 sự việc chính:

* Câu chuyện giữa bé và bà cô

* Cuộc gặp gỡ giữa bé và mẹ

+ Bố cục: 2 phần:

* Phần 1: từ đầu đến “ người ta hỏi đến chứ” =>

Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô.

* Phần 2: Phần văn bản còn lại

=> Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ.

- Câu chuyện éo le và những tình huống được kể đều bộc lộ những tình cảm yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ

4 Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Tâm trạng bé Hồng khi trò chuyện với bà cô:

* Hoàn cảnh bé Hồng:

- Bố mất, mẹ đi lấy chồng và làm ăn xa

- Em sống với bà cô

* Nhân vật bà cô:

- Cười hỏi: Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với

mợ mày không

- Sao không vào, mợ mày phát tài lắm

- Con mắt long lanh

- Vỗ vai tôi và cười

Trang 7

? Sau lời từ chối của Hồng, bà

cô lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ

của bà thay đổi ra sao?

Bà cô hỏi luôn, mắt long lanh

nhìn chằm chặp

- Cố ý xoáy sâu nỗi đau của bé

- Tươi cười kể chuyện xấu mẹ

trước bé Hồng

? Tìm chi tiết nói về thái độ của

bé Hồng khi nói chuyện với bà

cô?

? Bé nghĩ gì gì về mẹ, về những

cổ tục đã đày đoạ mẹ?

- Qua đây, em hiểu được gì về

tình cảm của Hồng đối với mẹ?

? Qua cuộc đối thoại của Hồng

với bà cô, em hiểu gì về tính

cách và đời sống tình cảm của

Hồng

- Buổi tan trường, mới thoáng

thấy bóng 1 người ngồi trên xe

kéo giống mẹ, bé Hồng đã có

hành động gì? Vì sao lại như

vậy?

Tâm trạng hồi hộp và mong

ngóng mẹ được so sánh với

hình ảnh nào?

Vậy khi người đó chính là mẹ,

gặp mẹ, bé Hồng đã có những

cử chỉ, hành động nào?

Em hãy so sánh ý nghĩa của hai

giọt nước mắt trước và sau khi

gặp mẹ?

- Giả dối, cay nghiệt, thâm hiểm, thiếu tình thương

* Tâm trạng bé Hồng qua cuộc đối thoại với bà cô:

- Cười không đáp

- Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợ cháu cũng về

- Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay

- Cười dài trong tiếng khóc

- Khóc không ra tiếng

=> oan ức, oán giận, thương mẹ, căm ghét hủ tục => Thấu hiểu, cảm thông hoàn cảnh bất hạnh của

mẹ: khóc thương, căm tức hủ tục phong kiến muốn

vồ, cắn, nhai, nghiền

- Một cậu bé giàu tình thường mẹ, nhạy cảm, thông minh, quả quyết

2 Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ:

- Đuổi theo, gọi cuống quýt: Mợ ơi!Mợ ơi! Mợ ơi!

- Sẽ như ảo ảnh của dòng nước chảy dưới bóng râm hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc

=> Nỗi khao khát mãnh liệt cháy bỏng

+ Ríu cả chân lại, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,

òa lên khóc nức nở Ngả đầu vào tay mẹ,, ngắm nhìn, ngửi mùi hương của mẹ, quên hết mọi chuyện, át cả những lời cay độc của bà cô-> Cảm nhận tình mẹ bằng tất cả các giác quan

Trang 8

- Sau khi được ở trong lòng mẹ,

bé Hồng cảm nhận về mẹ như

thế nào?

- Mẹ không còm cõi xơ xác,

gương mặt vẫn tươi sáng, đôi

mắt trong, nước da mịn, màu

hồng hai gò má

- Chi tiết nào diễn tả cảm giác

sung sướng đến cực điểm của

bé Hồng khi được ở trong lòng

mẹ?

- Em có cảm nhận thế nào về

hình ảnh người mẹ và ý nghĩa

của tình mẫu từ đối với bé

Hồng nói riêng và mỗi người

chúng ta nói chung?

HĐ 3: Tìm hiểu về văn bản.

1 GV yêu cầu HS : đọc thầm

lại văn bản "Tôi đi học"

- GV hỏi : Tác giả nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

- Những kỳ niệm đó để lại ấn

tượng gì trong lòng nhân vật

tôi ?

- Ngoài vấn đề đó, văn bản còn

đề cập đến vấn đề nào khác nữa

không ?

- Nội dung trên chính là chủ đề

của văn bản

- Vậy chủ đề của văn bản là gì?

- Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ mới thấy người

mẹ thật êm dịu vô cùng

=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế, chân thực, tự nhiên; đã giúp làm nổi bật lên một bài ca thiêng liêng tuyệt vời về tình mẹ con

+ Bé Hồng là một đứa trẻ giàu tình cảm, có tình yêu thương mẹ vô bờ cháy bỏng, một đứa trẻ giàu

tự trọng và khát khao tình yêu thương

=> Sức mạnh và sự thiêng liêng cao cả của tình mẫu từ

*Ghi nhớ.

- Nghệ thuật tự sự: Ngôi kể thứ nhất, đối thoại và độc thoại sinh động, tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Nội dung: phản ảnh nỗi bất hạnh của những đứa trẻ thiếu vắng tình thương và ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bât diệt

III Tìm hiểu cấu trúc và đặc điểm văn bản:

A Chủ đề của văn bản:

1 Tìm hiểu:

- Văn bản: Tôi đi học

- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học

- "Tôi" phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc thuở thiếu thời

2 Kết luận: Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề

chính mà văn bản biểu đạt

Trang 9

2 Tìm hiểu tính thống nhất

của chủ đề văn bản.

Để tái hiện được những kỉ

niệm về ngày đầu tiên đi học,

tác giả đã đặt nhan đề của văn

bản và sử dụng những câu,

những từ ngữ nào ?

? Để tô đậm cảm giác trong

sáng nảy nở trong lòng nhân

vật "tôi" trong ngày đầu đi học,

tác giả đã sử dụng các từ ngữ,

chi tiết như thế nào?

- Thế nào là tính thống nhất về

chủ đề của văn bản?

- Tính thống nhất này thể hiện

ở những phương diện nào?

- Luyện tập:

- HS đọc kĩ văn bản "Rừng cọ

quê tôi " và trả lời các câu hỏi

SGK

- HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận

nhóm sau đó lựa chọn nên bỏ

câu nào?

- Chương truyện đã làm nổi bật

nội dung ý nghĩa nào? Thông

điệp cuộc sống qua đoạn trích

truyện?

3 Tìm hiểu bố cục văn bản.

B Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

1 Tìm hiểu:

1 Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh, giúp ta bước

đầu hiểu nội dung của văn bản

- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đi đến trường, đi học, 2 quyển

vở

- Câu: Hằng năm tựu trường, Hôm nay tôi đi học, hai quyển vở

2 Từ ngữ, chỉ tiết :

- Trên đường đi học:

+ Con đường quen bỗng đổi khác, mới mẻ + Hoạt động lội qua sông đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào

- Trên sân trường:

+ Ngôi trưưòng cao ráo, xinh xắn -> lo sợ

+ Đứng nép bên những người thân

- Trong lớp học:

+ Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhợ nhà

3 Kết luận:

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản Thể hiện qua :

+ Nhan đề

+ Quan hệ giữa các phần, từ ngữ chi tiết + Đối tượng

4 Luyện tập

Bài tập 1:

- Đối tượng: Rừng cọ.

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó của con người với cât cọ -> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên đổi

Bài tập 2:

- Nên bỏ câu b, d

Bài tập 3:

- Ý lạc chủ đề: c, g, h

- Diễn đạt chưa tốt: Câu b, e-> thiếu tập trung vào chủ đề

Trang 10

- Đọc văn bản “Người thầy đạo

cao, đức trọng”

- Cùng nhau thảo luận để giải

quyết các vấn đề sau:

+ Vb có thể chia làm mấy

phần? Phạm vi của mỗi phần?

+ Nói rõ nhiệm vụ của từng

phần?

+ Chỉ ra mối quan hệ giữa các

phần đó

- Sau 7 phút, HS trình bày ý

kiến

- GV hướng dẫn lại trên cơ sở ý

của HS

? Từ các nội dung trên, em rút

ra được những kết luận nào về

bố cục của vb

? Mối quan hệ giữa các phần

trong bố cục của vb như thế

nào

Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp

nội dung phần thân bài của

văn bản.

- Phần thân bài của vb “Tôi đi

C Bố cục của văn bản.

1 Tìm hiểu ví dụ:

- Văn bản: “Người thầy đạo cao, đức trọng”

- Vb chia làm 3 phần:

+ P1: Ông Chu Văn An danh lợi

+ P2: Học trò vào thăm

+ P3: Khi ông mất Thăng Long

- Nội dung, nhiệm vụ mỗi phần:

+ P1: Giới thiệu ông Chu Văn An

P2: Công lao, uy tín và phẩm chất của ông Chu Văn An

P3: Tình cảm của mọi người với ông

+ Nội dung các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước làm tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trước

+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề vb là

“Người thầy đạo cao đức trọng”

2 Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn

để thể hiện chủ đề văn bản

- Bố cục của vb thường gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Các phần trong bố cục vb có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ cho chủ đề của vb:

+ Mở bài nêu chủ đề vb

+ Thân bài thường gồm nhiều đoạn văn, trình bày các khía cạnh của vấn đề

+ Kết bài tổng kết chủ đề vb

3 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

a) VB: “Tôi đi học”

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w