1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 2 tuçn 3 thø hai ngµy 23 th¸ng 8 n¨m 2010 tiõt 1 shtt §ång chý quyªn d¹y tiõt 2 to¸n §ång chý quyªn d¹y tiõt 4 tëp ®äc th­ th¨m b¹n i môc tiªu §äc ®óng qu¸ch tuên l­¬ng lò lôt nçi ®au hióu tõ n

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh÷ng nÐt chÝnh vÒ ®êi sèng vËt chÊt vµ tinh thÇn cña ng- êi L¹c ViÖt... luyÖn tõ vµ c©u..[r]

Trang 1

Tuần 3 Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010.

Tiết 1. SHTT : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 2. Toán : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 4. Tập đọc

Th thăm bạn

I.Mục tiêu:

- Đọc đúng: Quách Tuấn Lơng, lũ lụt, nỗi đau Hiểu từ ngữ: xả thân, quyên góp, khắc phục Hiểu nội dung: Bức th thể hiện sự thông cảm, sẻ chia nỗi đau mất ba cùng bạn của Lơng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn

giọng ở những từ ngữ : xúc động, hi sinh, chia buồn, tự hào, xả thân Đọc diễn cảm

toàn bài với giọng đọc thể hiện sự thông cảm sẻ chia

- Thể hiện sự thông cảm, chia sẻ nỗi đau mất ngời thân với bạn nhỏ trong bài

II.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :(3- 4’) - HS đọc bài Truyện cổ nớc mình – Nêu ND bài

- Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới: (34’)

a.Giới thiệu bài:(1- 2’)

b.Hớng dẫn đọc đúng:(10-12’)

- HS khá đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

*Đoạn 1: Đọc đúng: Quách Tuấn

L-ơng, lũ lụt

- Câu dài (dòng 5) … xúc động/

- Đọc đúng các tiếng có ph.âm n/l

Ngắt nghỉ đúng dấu câu

*Đoạn 2: - Đọc đúng: nỗi đau

- TN: xả thân (SGK)

- Câu dài (dòng2) …hiểu/….nh hiểu/ …hiểu/….nh nh thế

nào/ …hiểu/….nh Nh ng …hiểu/….nh tự hào/ …hiểu/….nh của ba/ …hiểu/….nh

- Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu

*Đoạn 3:

- TN: quyên góp, khắc phục (SGK)

- Câu dài (dòng 1) … thị xã/

- Đọc lu loát, ngắt nghỉ hơi đúng

* Đọc trong nhóm cặp (2’)

* HD đọc toàn bài: Đọc to rõ ràng,

ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

chú ý đọc đúng các tiếng khó

* GV đọc mẫu toàn bài

c.Tìm hiểu bài:(10-12’)

*Đoạn 1:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 – Tìm

hiểu xem bạn Lơng biết bạn Hồng

trong trờng hợp nào

- HS cả lớp theo dõi SGK – Chia đoạn (3 đoạn)

.Đ1: Từ đầu  chia buồn với bạn.

.Đ2: tiếp  nh mình Đ3: còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc câu

- HS đọc câu

 HS đọc đoạn 1

- HS đọc câu

- HS đọc câu

 HS đọc đoạn 2

- HS đọc câu

 HS đọc đoạn 3

- HS đọc cả bài (2 em)

- Khi Lơng đọc báo TNTP…

Trang 2

H.Lơng viết th cho Hồng để làm gì?

- GV: Trớc sự mất mát to lớn của

Hồng, Lơng đã viết th để chia buồn với

bạn và còn làm gì để an ủi động viên

bạn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp …hiểu/….nh

*Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 –

Hoạt động nhóm cặp TLCH 2 và 3

- GV: Lơng đã khơi gợi trong Hồng

niềm tự hào về ba, khuyến khích Hồng

noi gơng ba để vợt qua nỗi đau, động

vên Hồng để Hồng yên tâm học Lơng

và mọi ngời còn làm gì để giúp đồng

bào bão lụt chúng ta cùng …hiểu/….nh

*Đoạn 3:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại 

Lơng và mọi ngời đã làm gì để giúp đỡ

đồng bào bão lụt?

- TN: bỏ ống  dành dụm, tiết kiệm

- GV: Ngoài những lời khuyến khích,

động viên, an ủi, Lơng còn cùng với

mọi ngời quyên góp, ủng hộ đ.bào lũ lụt

và bản thân Lơng đã chia sẻ với bạn

bằng những đồng tiền mà mình đã dành

dụm đợc nhiều năm nay Đó là một việc

làm cao đẹp thể hiện đạo lí Lá lành “Lá lành

đùm lá rách - Một truyền thống quý ”- Một truyền thống quý

báu của ngời VN ta – Liên hệ

- Yêu cầu HS đọc lớt toàn bài – Tìm

dòng mở đầu và kết thúc của bức th?

H.Nêu nội dung của những dòng MĐ

và kết thúc bức th?

- Yêu cầu HS nêu ND bức th?

- GV: Giới thiệu chung về cách viết

một bức th, tác dụng của phần MĐ và

kết thúc bức th

d.Luyện đọc diễn cảm:(10-12’)

*Đoạn 1: Giọng giới thiệu, chậm, rõ,

câu cuối trầm xuống

*Đoạn 2: Nhấn giọng một số TN thể

hiện sự cảm thông của Lơng Giọng

động viên, khuyến khích

*Đoạn 3: Giọng kể chuyện, thể hiện sự

chia sẻ

- GV: Toàn bài đọc với giọng giới thiệu

xen lẫn kể chuyện, thể hiện rõ tình cảm

sẻ chia của ngời viết – GV đọc mẫu

toàn bài

- GV nhận xét, cho điểm

- Viết th cho Hồng để chia buồn cùng bạn

- Hôm nay, đọc báo… ra đi mãi mãi

- Nhng chắc là Hồng… dòng nớc lũ

- Mình tin rằng… nỗi đau này

- Bên cạnh Hồng… mìmh.nh

- Mọi ngời quyên góp để ủng hộ… -Tr ờng Lơng góp đồ dùng học tập… ơng L gửi toàn bộ số tiền…

- HS thực hiện yêu cầu

- Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết th, lời chào hỏi ngời nhận th

- Dòng cuối th ghi lời chúc, nhắn nhủ, lời hứa hẹn, kí tên và ghi rõ họ tên ngời viết th

- Thể hiện sự thông cảm, sẻ chia cùng bạn trớc nỗi đau do ảnh hởng của thiên tai

 HS đọc đoạn 1

 HS đọc đoạn 2

 HS đọc đoạn 3

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV

Trang 3

3 Củng cố-Dặn dò:

- HS nêu nội dung bài – GV liên hệ: Truyền thống lá lành đùm lá rách của ngời

VN ta đã có từ ngàn xa, phát huy truyền thống cao đẹp đó mỗi chúng ta cần hởng ứng phong trào giúp đỡ, ủng hộ bạn nghèo trong lớp trong trờng mình…hiểu/….nh

- Nhận xét giờ học,dặn dò VN - HS ghi bài

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 5. chính tả (nghe-viết)

Cháu nghe câu chuyện của bà

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nghe – viết, đúng chính xác, trình bày đẹp bài thơ “Lá lành Cháu nghe câu chuyện của bà”- Một truyền thống quý

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp và viết đúng tốc độ Làm đúng bài tập chính tả

II.Chuẩn bị: Vở bài tập Bảng phụ chép đáp án bài tập 2a.

III.Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra:(3’) b/c: khúc khuỷu, gập ghềnh

2.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu:(1’)

b.Hớng dẫn viết đúng: (8-10’)

- GV đọc bài viết

H Khi nghe câu chuyện của bà, bạn nhỏ

đã có thái độ gì?

- GV ghi từ khó lên bảng: lạc đờng, lối đi

về, câu chuyện, rng rng

- Yêu cầu HS đọc trơn từ rồi phân tích

tiếng khó: l/ạc ; l/ối ; ch/uyện ; r/ng

- Yêu cầu HS viết bảng con: lạc (đờng),

lối (đi về), (câu) chuyện

c.Viết chính tả (14-16’)

- Nhắc nhở HS t thế ngồi, cầm bút, cách

trình bày

- GV đọc cho HS viết

d Soát và chữa lỗi (3’):

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm bài

e.Bài tập: (7 - 9’)

*Bài 2a: Yêu cầu làm vở (Chép cả đoạn)

- Chốt đáp án bảng phụ

*Bài 2b: - HS làm VBT - Chữa miệng

- HS theo dõi SGK

- Khóc vì thơng bà cụ bị lạc đờng

- HS thực hiện

-HS viết bảng con: lạc (đờng), lối (đi

về), (câu) chuyện

- HS viết bài

- HS tự soát lỗi và đổi vở soát lỗi, chữa lỗi

- HS đọc thầm yêu cầu, làm vào vở

3.Củng cố- dặn dò : - Nhận xét giờ học.

- Dặn dò

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 4

Tiết 6 Đạo Đức : Đồng chí Quyên dạy

Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010

Tiết 1. Âm nhạc : Đồng chí Trần Hà dạy

Tiết 2. Toán : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 3 Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phức

I.Mục tiêu:Giúp HS:

- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ còn từ dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển

để tìm hiểu về từ

- Yêu thích học Tiếng Việt, tích cực trong giờ học

II.Chuẩn bị: Bảng phụ,vở bài tập, từ điển tiếng Việt

III.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra ;(3’) H Nêu tác dụng của dấu hai chấm và cách dùng – Nhận xét.

2 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1-2’) SGK/27

b.Hình thành khái niệm(13’):

- GV đa bảng phụ (Câu ở mục nhận xét/

SGK)

- GV dùng dấu gạch chéo để phân cách

từ

H Mỗi từ đợc phân cách bằng một dấu

gạch chéo, vậy câu trên có bao nhiêu

từ?

H Em có nhận xét gì về mỗi từ trong

câu trên?

- HĐ nhóm 4 trong 2’thực hiện y/c 1

- GV chốt: Từ có thể do 1 tiếng, có

thể do nhiều tiếng tạo thành GV

chuyển ý.

- HS nêu y/c 2

- HĐ nhóm đôi trong 2’ thực hiện y/c 2

*GV chốt:(GN/28)

- HS đọc thầm, đọc thành tiếng

- 14 từ

- Có từ chỉ có 1 tiếng, có từ có hai tiếng

- HS thảo luận nhóm 4 – Trình bày

- HS hoạt động nhóm – Trình bày – n/ x

- HS đọc ghi nhớ

c Luyện tập:(19- 20’)

*Bài 1: Củng cố kiến thức về từ đơn và từ phức.

- HS làm VBT ( gạch dọc) - Ghi vào vở các từ đơn và từ phức

- Chữa miệng – GV chốt đáp án bảng phụ

- Chốt: Từ đơn và từ phức có gì giống và khác nhau?

( Giống: Đều có nghĩa

Khác: Từ đơn chỉ có 1 tiếng, từ phức có từ hai tiếng trở lên)

*Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết từ đơn và từ phức

- HS nêu y/c – Thực hiện y/c và ghi ở nháp – Trình bày dới hình thức trò chơi

Trang 5

(6 em đứng vòng tròn, mỗi em nêu 1 từ đơn không lặp lại từ của bạn – Loại 2

ng-ời chơi, còn lại thắng cuộc)

- Chốt:Em hiểu thế nào là từ đơn? từ phức?

*Bài 3: Rèn kĩ năng sử dụng từ đơn và từ phức.

- HS đọc thầm y/c – Làm vở – GV chấm chữa cá nhân – HS trình bày theo dãy

- Chốt: Từ dùng để làm gì?

3.Củng cố Dặn dò (2 )

- HS nhắc lại đặc điểm của từ đơn và từ phức – Lấy VD từ đơn, từ phức

- N/xét giờ học - Dặn dò VN

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 4. Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục tiêu:

- HS biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc, có nhân vật có ý nghĩa về lòng nhân hậu, tình cảm thơng yêu đùm bọc lẫn nhau giữa con ngời với con ngời

- HS hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II.Chuẩn bị: Một số câu chuyện về lòng nhân hậu

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: (3-5’) – HS kể lại câu chuyện “Lá lành Nàng tiên ốc”- Một truyền thống quý và nêu ý nghĩa chuyện

- Nhận xét

2.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu (1’) S/29

b Hớng dẫn HS kể chuyện ( 6- 8 )

*Tìm hiểu đề bài: - GV chép đề bài

H Đề bài y/c các em kẻ lại một câu

chuyện nh thế nào? - GV gạch chân

H Lấy VD một số câu chuyện về lòng

nhân hậu?

H Những câu chuyện về lòng nhân hậu

em thờng thấy có ở đâu?

- GV có thể ghi bảng phần gợi ý

c HS kể (25- 28’)

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chuyện

ngay sau khi kể

- Hớng dẫn HS nhận xét:

+ Nội dung đúng y/c của đề bài?

+ Giọng kể?

- GV nhận xét, cho điểm

- HS đọc thầm đề bài và tìm hiểu yêu cầu

- Đợc nghe, đợc đọc về lòng nhân hậu

- HS đọc thầm 1 lợt gợi ý 1 SGK – 1

HS đọc to

- Sự tích hồ Ba Bể; Dế Mèn

- Chuyện cổ tích, truyện đọc, các bài tập

đọc

- HS đọc to gợi ý 3 – Cả lớp đọc thầm

- HS kể trong nhóm 4 - Nghe, nhận xét

- Kể trớc lớp

3.Củng cố Dặn dò:

H Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? – GV liên hệ

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò VN - H/S ghi bài

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 6

Tiết 7 mĩ thuật : Đồng chí Huyền dạy

Thứ t ngày 25 tháng 8 năm 2010.

Tiết 1. Toán : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 2. Tập đọc

Ngời ăn xin

I.Mục tiêu :

- Đọc đúng: lọm khọm, xấu xí, giàn giụa, run rẩy Hiểu từ ngữ: lọm khọm, đỏ đọc,

giàn giụa, thảm hại, chằm chằm Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, sau các cụm từ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lọm khọm, giàn giụa, tái nhợt, tả tơi, tái nhợt, Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua cử chỉ, lời nói

- Cảm thông với những ngời có hoàn cảnh khó khăn

II.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra:(3- 4’) - HS đọc thuộc lòng bài “Lá lành Th thăm bạn”- Một truyền thống quý - Nhận xét.

2.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu:(1-2’) SGK/30

b.Hớng dẫn đọc đúng:(10-12’)

- Một h/s đọc to – Cả lớp đọc thầm xác định đoạn (3 đoạn)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn: Đ1: Từ đầu  cứu giúp

Đ2: tiếp  cho ông cả

Đ3: còn lại

*Đoạn 1: - Đọc đúng: lọm khọm, xấu

- TN: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa,

thảm hại(SGK)

- Đọc đúng tiếng có phụ âm đầu s/x -

GV hớng dẫn ngắt câu dài trớc mặt

tôi/

*Đoạn 2: - Đọc đúng: run lẩy bẩy

- TN: lẩy bẩy  cái run của 1 ngời vừa

đói vừa rét

- Đọc trôi chảy, lu loát, ngắt nghỉ đúng

dấu câu

*Đoạn 3: - TN: chằm chằm

- GV hớng dẫn ngắt câu dài nở nụ

c-ời/

- Đọc lu loát, ngắt nghỉ đúng dấu câu

* HS luyện đọc theo nhóm cặp

* GVHD đọc toàn bài: Đọc trôi chảy,

l-u loát, ngắt nghỉ đúng dấl-u câl-u, Chú

ý các tiếng có phụ âm đầu l - n; x - s

* GV đọc cả bài

- HS đọc câu

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS đọc đoạn 1

- HS đọc câu

- HS đọc đoạn 2

- HS tìm hiểu nghĩa phần chú giải

- HS đọc câu

- HS đọc đoạn 3

- HS đọc cả bài

Trang 7

c.Tìm hiểu bài: (10-12’)

*Đoạn 1: Y/c HS đọc thầm Đ1 – Trả

lời câu hỏi 1

- Hình ảnh ông lão ăn xin thật đáng

th-ơng Trớc h/a ấy cậu bé đã làm gì

*Đoạn 2: - HS đọc thầm đoạn 2 - Tìm

hiểu xem cậu bé đã làm gì trớc tình

cảnh của ông lão ăn xin?

- GV nêu câu hỏi 2

 Cậu bé xót thơng ông lão, muốn

giúp đỡ ông

- GV: Từng cử chỉ, việc làm và lời nói

của cậu bé chứng tỏ cậu bé đã đồng

cảm trớc số phận của ông lão ăn xin

Nh hiểu đợc tấm lòng của cậu bé

GV chuyển ý

*Đoạn 3: - HS đọc to đoạn 3

H Ông lão đã thể hiện thái độ nh thế

nào đối với cậu bé?

H.Tại sao ông lão lại có thái độ và lời

nói nh vậy?

- HS đọc thầm câu hỏi 4 – HĐ nhóm

cặp 1’ trả lời câu hỏi

 Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và

cậu bé

- HS đọc thầm toàn bài tìm hiểu nội

dung

- GV tóm tắt nội dung bài

d Luyện đọc diễn cảm(10-12’)

*Đoạn 1: HD h/s đọc đúng ngữ điệu

câu cảm (Đọc nh 1 lời than)

- Giọng kể chuyện thong thả, nhấn

giọng những từ thể hiện tình cảnh đáng

thơng của ông lão: lọm khọm, giàn

giụa, tái nhợt

*Đoạn 2: Giọng kể chuyện phân biệt

với lời nhân vật (Lời cậu bé giọng xót

thơng, chân thành)

*Đoạn 3: Phân biệt lời dẫn chuyện với

lời nhân vật Lời ông lão thể hiện sự

xúc động

- GV h/d đọc cả bài: Toàn bài đọc với

giọng nhẹ nhàng, thể hiện đợc cảm xúc,

tâm trạng của các nhân vật qua cử chỉ,

lời nói  Đọc mẫu toàn bài

- Nhận xét – cho điểm

- 1 ông già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc giàn giụa nớc mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi

- Lục tìm hết túi nọ đến túi kia

- Nắm chặt bàn tay run rẩy của ông lão

và nói: “Lá lành Ông đừng giận cháu ”- Một truyền thống quý

- Cậu bé rất thơng ông lão, rất thông cảm, xót thơng hoàn cảnh của ông lão,

- Nhìn cậu bé chằm chằm, nở nụ cời, xiết chặt lấy tay cậu và nói: “Lá lành cảm ơn cháu ”- Một truyền thống quý

- Ông lão hiểu đợc tình cảm, sự cảm thông và tôn trọng của cậu bé

- HS hoạt động nhóm – Trình bày Cậu bé nhận đợc ở ông lão lòng biết ơn, lời cảm ơn chân thành,

- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, xót thơng trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

- HS đọc câu cảm

 HS đọc đoạn 1

 HS đọc đoạn 2

 HS đọc đoạn 3

- HS đọc đoạn tự chọn hoặc GV y/c

3.Củng cố Dặn dò:(2’)

Trang 8

- HS nhắc lại nội dung bài- Liên hệ:Trong cuộc sống rất nhiều ngời có hoàn cảnh khó khăn, chúng ta cần thông cảm, chia sẻ

- N/X giờ học – dặn dò VN

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

.

Tiết 3. Thể dục : Đồng chí Dũng dạy

Tiết 4. Tập làm văn

Kể lại lời nói, ý nghĩ nhân vật

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Hiểu đợc tác dụng của lời nói và ý nghĩ nhân vật dùng để khắc họa tính cách nhân vật và nói lên ý nghĩa câu chuyện

- Biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách trực tiếp và gián tiếp

- Tích cực, tự giác làm bài

II.Chuẩn bị: Bảng phụ chép nội dung bài 1, bài 2

III.Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra:(3-4’) H Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì?

(Nét mặt, ăn mặc, hình dáng )

H Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân vật?

2.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu: (1-2’) SGK/32

b.Tìm hiểu bài:( 15’)

* Yêu cầu 1, 2: HS đọc to – Cả lớp đọc

thầm

- Hoạt động nhóm đôi 2’ trả lời hai y/c 1

và 2

H Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên

điều gì về cậu?

- GV: Đó chính là tính cách của cậu bé

H Nhờ đâu mà chúng ta biết đợc tính

cách của cậu bé?

- GV:Trong bài văn kể chuyện lời nói và

ý nghĩ của nhân vật cũng nói lên tính

cách của nhân vật.

*Yêu cầu 3:- HS đọc thầm

- HĐ nhóm 4 trong 2’ thực hiện y/c

- HS hoạt động nhóm - làm vở bài tập

- Trình bày:

+Lời nói của cậu bé: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả +ý nghĩ của cậu bé: Chao ôi cảnh nghèo

đói nhờng nào

Cả tôi nữa của ông lão

- Cậu là ngời nhân hậu, giàu tình cảm yêu thơng con ngời, thông cảm với nỗi khốn khó của ông lão

- Qua lời nói và ý nghĩ của cậu bé mà ta biết đợc tính cách của cậu

- HS hoạt động nhóm – Trình bày a.Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của

ông lão

Trang 9

*GV kết luận:

a Lời dẫn trực tiếp Tác giả dùng

nguyên văn lời của ông lão.

b Lời dẫn gián tiếp Dùng lời kể của

mình để kể lại lời của ông lão.

H Trong bài văn kể chuyện, việc kể lại lời

nói và ý nghĩ nhân vật nhằm mục đích gì?

H Có mấy cách kể lại lời nói ý nghĩ của

nhân vật?

*GV chốt kiến thức (GN/32)

b Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

- Giúp cho ngời đọc hiểu rõ hơn tính cách của nhân vật

- Có hai cách

- HS đọc ghi nhớ

c Luyện tập: ( 17-19’)

*Bài 1:(4’) Củng cố cách nhận biết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong kể

chuyện

- HĐ nhóm đôi – Thực hiện y/c vào vở bài tập (GV hớng dẫn HS còn lúng túng)

- HS trình bày, nhận xét

- GV chốt đáp án đúng: …

- Chốt: Thế nào là lời dẫn trực tiếp, thế nào là lời dẫn gián tiếp ?

*Bài 2:(7- 8’) Rèn kĩ năng kể lại lời nói nhân vật bằng cách dùng lời dẫn trực

tiếp.

- HS đọc to y/c – GV chép bảng – Treo bảng phụ

HD:Đoạn văn kể chuyện có mấy nhân vật là những nhân vật nào ? Cần chuyển lời

dẫn gián tiếp của nhân vật nào sang lời dẫn trực tiếp ?

- HS làm vở (GV hớng dẫn HS còn lúng túng) – HS làm bảng phụ

- GV chấm chữa cá nhân

- Trình bày miệng – nhận xét, sửa chữa – Chữa bảng phụ

- Chốt: Lời dẫn trực tiếp có gì khác với lời dẫn gián tiếp? Khi dùng lời dẫn

trực tiếp cần kết hợp sử dụng dấu câu?

*Bài 3:(6- 7’) Rèn kĩ năng kể lại lời nói nhân vật bằng cách dùng lời dẫn gián

tiếp

- HS đọc thầm y/c – Nói trong nhóm cặp – Trình bày trớc lớp – Nhận xét

- Chốt: HS nhắc lại hai cách kể lại lời nói ý nghĩ nhân vật.

3.Củng cố Dặn dò : (2-3’)

- HS đọc ghi nhớ

- N/x giờ học, dặn dò VN

Tiết 5 Lịch sử

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta là nhà nớc Văn lang Tổ chức xã hội của nớc Văn lang gồm 4 tầng lớp Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của

ng-ời Lạc Việt Một số tục lệ của ngng-ời Lạc Việt còn đợc lu giữ đến ngày nay

- Nói và kể lại đợc một số đặc điểm cơ bản của nhà nớc Văn Lang

- Tự hào về đất nớc, yêu đất nớc mình

II Đồ dùng: Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

ảnh một số di vật và hình khắc của văn hóa Đông Sơn

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra:(3- 5’) – HS nêu cách xem bản đồ.

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài (1- 2’) SGK/11

a Hoạt động 1:( 10’) Sự ra đời của nớc

Văn Lang.

- Yêu cầu HS đọc thầm kênh chữ SGK/12

và trả lời câu hỏi 1 - Khoảng 700 năm trớc công nguyên ở

Trang 10

- GV vẽ trục thời gian lên bảng và phân

tích

- Treo lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ –

Yêu cầu HS xác định khu vực ngời Lạc

Việt đã từng sinh sống trên lợc đồ

- GV chốt kiến thức: Nhà nớc đầu tiên

của dân tộc ta là nớc Văn lang ………

b.Hoạt động 2:(7- 8’) Tổ chức xã hội của

nhà nớc văn Lang.

- HS đọc thầm kênh chữ SGK/12 – Tìm

hiểu xem xã hội văn Lang có những tầng

lớp nào – Vẽ sơ đồ thể hiện các tầng lớp

đó vào VBT/4

- GV chốt :Xã hội Văn Lang có 4 tầng

lớp chính Đứng đầu nhà nớc có vua ,gọi

là Hùng Vơng.Giúp vua cai quản đất

n-ớc có các lạc hầu và lạc tớng ……

c.Hoạt động 3:(10- 12’) Cuộc sống vật

chất tinh thần của ngời lạc Việt.

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp trong

2’ - Quan sát kênh hình và kênh chữ

SGK/12, 13 – Tìm hiểu cuộc sống của

ngời Lạc Việt qua các nội dung:

+Hoạt động sản xuất

+ăn mặc, trang điểm, nhà ở

+Lễ hội

H Hãy trình bày lại toàn bộ những hiểu

biết của em về đời sống của ngời dân Lạc

Việt?

H Những tục lệ nào từ thời Lạc Việt còn

tồn tại đến ngày nay?

*GV tổng kết bài: Ghi nhớ/14

khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả

- HS dựa trục thời gian, XĐ thời điểm

n-ớc Văn Lang ra đời

- HS chỉ địa phận và kinh đô

- Đứng đầu nhà nớc là Vua, dới Vua là các lạc hầu, lạc tớng, thấp hơn là tầng lớp lạc dân, cuối cùng là tầng lớp nô tì

- HS lên bảng vẽ sơ đồ

- HS hoạt động nhóm – Trình bày: +Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và

da hấu

+Biết nấu xôi, gói bánh chng, làm bánh giầy, nấu rợu, làm mắm Đeo hoa tai, vòng tay, ở nhà sàn

+Đua thuyền, đấu vật

- HS trình bày theo những hiểu biết của mình

- ăn trầu, bối tóc , đua thuyền, đấu vật, trồng dâu, nuôi tằm

- HS đọc to ghi nhớ

3.Củng cố Dặn dò:(2’)

- Cho HS quan sát ảnh Lăng Vua Hùng và giới thiệu: Để tởng nhớ công lao to lớn của các Vua Hùng, ND ta đã lập đền thờ và hàng năm tổ chức giỗ tổ vào ngày 10/3

- Nhận xét giờ học – Dặn dò VN

Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010.

Tiết 1. toán : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 2. khoa : Đồng chí Quyên dạy

Tiết 3. luyện từ và câu

Ngày đăng: 20/04/2021, 01:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w