Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 21/02/2021 Ngày dạy 24 /02/2021 Tiết 87 ĐI ĐƯỜNG Trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Phong thái ung dung tự tại, chủ động trước hoà[.]
Trang 1Ngày soạn: 21/02/2021 Ngày dạy: 24 /02/2021 Tiết 87: ĐI ĐƯỜNG
Trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh
-A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Phong thái ung dung tự tại, chủ động trước hoàn cảnh của Hồ Chí Minh qua hai bài
thơ Đi đường.
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm thơ
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
3 Thái độ:
-Tôn trọng, học tập phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh
4 Năng lực: Phân tích, cảm nhận tác phẩm thơ của Hồ Chí Minh
*Giáo dục kĩ năng sống
- Trình bày suy nghĩ về gian khổ cuộc đời và ý chí con người trước hoàn cảnh
- Biết rèn luyện ý chí bản lĩnh của mình
II Chuẩn bị:
- GV: Những kiến thức cơ bản về tập thơ “Nhật kí trong tù”.
- HS: Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Khởi động
- GV cho HS thi đọc thuộc các bài thơ về trăng của CT Hồ Chí Minh
- Từ đó GV dẫn vào bài Đi đường.
2 Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1 : Tìm hiểu chung :
- GV thuyết trình: Bài thơ này trích
trong tập ”Nhật kí trong tù”, được
Bác viết trong thời gian bị giải quan
nhiều nhà lao của huyện Quảng Tây
(Trung Quốc)
HĐ 2: Đọc – hiểu văn bản
- GV hướng dẫn đọc và đọc trước 1
lần về cả phiên âm lẫn dịch nghĩa và
dịch thơ
- HS đọc và nhận xét cách đọc của
nhau
- Có thể chia bài thơ thành mấy ý?
- Hai câu thơ đầu cho thấy Bác đi
đường trong hoàn cảnh nào?
- Hai câu thơ đầu nêu lên một cảm
nhận của Bác về thực tại Đó là gì?
Những từ ngữ, hình ảnh nào bộc lộ
cảm xúc đó của Người?
I.Tìm hiểu chung.
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Nhật ký trong tù“
II Đọc - hiểu chi tiết:
1) Đọc
b) Phân tích:
- Hai câu thơ đầu:
+ Gian lao
+ Núi cao, núi cao, trập trùng
=> Nỗi gian nan vất vả khi bị giải qua các nhà lao…
- Điệp ngữ núi cao gợi tả sự khó khăn chồng chất như con đường cách mạng gian khổ, nhiều
Trang 2- Lời thơ, giọng thơ có gì đặc biệt?
- Câu thơ thứ 3 chuyển mạch thơ
như thế nào? Có gì khác so với hai
câu thơ đầu?
- Câu thơ cuối cho ta thấy khi đi đến
đỉnh cao nhất, người đi đường sẽ đạt
được điều gì?
- Hình ảnh con đường đi vừa thực,
vừa có ý nghĩa tượng trưng Em hiểu
điều đó như thế nào?
- Đằng sau chuyện đi đường trong
bài thơ, Bác Hồ muốn nói điều gì?
- HS thảo lận , trình bày
-Tổng kết:
- Những nét nghệ thuật tiêu biểu
- Qua đó, bài thơ bộc lộ những nét
đẹp nào nơi tâm hồn Bác Hồ
thử thách tiếp nối
-> Giọng điệu tự nhiên, thể hiện 1 suy ngẫm như một kết luận được rút ra từ một trải nghiệm thực tế
* Hai câu cuối:
- Câu 3: Mạch thơ chuyển nhẹ nhàng: vượt qua mọi khó khăn đến đỉnh cao nhất
- Câu 4: Trên đỉnh cao nhất, người đi đường thấy được cả trời đất, núi non bao la
- Đó là con đường cách mạng vô cùng khó khăn nhưng bền chí thì sẽ thành công Đó là 1 triết lí,
1 lời tự khuyên răn của Bác
+ Đó cũng có thể là con đường đời của mỗi người, vượt qua thử thách chúng ta sẽ đạt tới thành công
* Ghi nhớ: Đi đường là bài thơ tứ tuyệt giản dị
mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đi đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
II.Ghi nhớ
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc,
hình ảnh chân thực, kết hợp giữa chất cổ điển
và hiện đại
-Qua hoàn cảnh và cảm nhận việc đi đường, Bác đã nêu lên một chân lý đường đời là vượt qua bao gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang Con đường CM của Người cũng vậy
3 Luyện tập:
- Đọc diễn cảm bài thơ
4 Vận dụng:
- Đọc lại các bài thơ của Bác đã học và đọc thêm bài “Nhật ký trong tù” và thơ Hồ Chí Minh ở Pác Bó” của tác giả Nguyễn Hoàng Khung Sau đó em hãy tìm ra những nét nổi bật mang đặc trưng riêng về thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Chọn đọc thuộc các bài thơ của Bác
Trang 3Ngày soạn: 21/2/2021 Ngày dạy: 24/02/2021
Tiết 88: CÂU CẢM THÁN
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cảm thán
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và sử dụng câu cảm thán trong các vb phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu cảm thán trong khi nói và viết
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán
- Ra quyết định: Nhận ra và biết cách sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp
cụ thể
- Tự tin: Hiểu cấu trúc và sử dụng thành thạo kiểu câu trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Các mẫu câu cảm thán trong những tình huống khác nhau, bảng phụ
- HS: Đọc lại bài câu cầu khiến và đọc trước bài câu cảm thán để đối chiếu, nhận diện
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Khởi dộng
- GV chiếu một số câu cầu khiến lên ti vi và các chức năng của nó cho HS nhận diện
- HS quan sát và nhớ lại đặc điểm câu cầu khiến
- Sau đó gọi 3 HS lên bảng đặt 3 câu cầu khiến theo 3 chức năng khác nhau gồm dùng để khuyên nhủ, dùng để yêu cầu và dùng để ra lệnh với điều kiện ai đặt được nhanh hơn và đúng nhất sẽ giành điểm
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ: Tỡm hiểu chung về đặc điểm
hỡnh thức và chức năng của câu
cảm thán.
- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cảm thán
1 HS đọc, thảo luận trả lời các câu hỏi
hướng dẫn ở sgk
Trong các ví dụ trên, những câu nào là
câu cảm thán?
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cảm thán?
Các câu cảm thán đó được dùng để
làm gì?
Khi đọc câu cảm thán phải lưu ý điều
gì?
- GV hướng dẫn HS thêm các từ ngữ
cảm thán và dấu câu để chuyển thành
I Tìm hiểu chung về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
1 Ví dụ:
- Hỡi ôi lão Hạc !
- Than ôi !
- Đặc điểm hình thức:
+ Có các từ ngữ cảm thán: hỡi ôi, than ôi + Kết thúc câu bằng dấu chấm than
- Chức năng: Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết trong giao tiếp hằng ngày và trong văn bản
- Khi đọc phải đọc đúng giọng, thể hiện
rõ trạng thái tình cảm, cảm xúc của nhân vật
2 Thêm các từ ngữ vào câu trần thuật
để tạo câu cảm thán.
Trang 4câu cảm thán các câu sau:
- Anh đến muộn quá.
- Buổi chiều thơ mộng.
- Vậy: Em hãy nêu các đặc điểm hình
thức và chức năng của câu cảm thán
- HS đọc và nhắc lại Ghi nhớ.
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Nhận diện câu cảm thán và
cho biết căn cứ nhận biết
- HS thảo luận, làm bài tập vào giấy
rối trình bày trước lớp Các HS khác
nhận xét, bổ sung hoàn thiện
Bài tập 2: Tìm hiểu cảm xúc thể hiện
trong các câu cảm thán đã cho
- Hs làm tương tự bài tập 1
Bài tập 3: Đặt 2 câu cảm thán đẻ bộc
lộ cảm xúc
- HS tự suy nghĩ và đặt câu
- Lớp nhận xét và điều chỉnh bổ sung
nếu cần
-> Trời ơi, anh đến muộn quá rồi!
-> Buổi chiều thật là thơ mộng!
3.Ghi nhớ
- Câu cảm thán là những câu có những từ
cảm thán cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi
ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương Kết thúc bằng dấu chấm than!
II Luyện tập.
Bài tập 1 Nhận diện và giải thích câu cảm thán.
a, Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c, Chao ôi! có biết mình thôi.
-> Đặc điểm hình thức: có các từ ngữ cảm thán và có dấu chấm than ở cuối các câu
Bài tập 2: Phõn tớch tỡnh cảm, cảm xỳc trong cỏc cõu cảm thỏn.
a, Lời than thở của người nông dân xưa
b, Lời than của chinh phụ xưa
c, Tâm trạng của thi nhân trước cách mạng
d, Nỗi ân hận của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt
Bài tập 3: Đặt 2 câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc
a)Trước tình cảm của một người thân giành cho mình
b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc
4 Vận dụng:
- Dựa vào yêu cầu bài tập 4 (SGK Ngữ văn 8, tập 2 trang 45), lập bảng so sánh chức
năng và dấu hiệu của 3 loại câu: câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
- Đọc trước bài Câu trần thuật So sánh với các kiểu câu đã học