Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 8 Năm học 20 20 20 21 Ngày soạn 10 / 12/ 2020 Tiết 55 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1)Kiến thức Giúp hs hiểu được công dụng của[.]
Trang 1Ngày soạn:10 / 12/ 2020
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1)Kiến thức
- Giúp hs hiểu được công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
2)Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết; kĩ năng sữa lỗi về hai loại dấu câu này
3)Thái độ:
- Giáo dục cho hs ý thức sử dụng dấu câu phù hợp với mục đích giao tiếp
B.CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài ở nhà
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức
II.Bài cũ:
? Nêu các mối quan hệ thường gặp trong câu ghép? Cho ví dụ minh họa?
- Gọi hs lên bảng đọc đoạn văn có sử dụng câu ghép
III.Bài mới: GV giới thiệu – ghi bảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Gọi hs đọc
? Trong ví dụ a bộ phận nằm trong dấu
ngoặc đơn dùng để làm gì?
- Giải thích cho từ “ họ”
? Đọc ví dụ b, c và phân biệt cách dùng dấu
ngoặc đơn trong từng trường hợp?
- VD b đánh dấu phần thuyết minh rõ về
con Ba Khía
- VD c đánh dấu phần bổ sung thêm
? Theo em nếu ta bỏ đi phần trong dấu
ngoặc đơn thì nội dung ý nghĩa của câu có
thay đổi không? Vì sao?
- Nội dung ý nghĩa của câu không thay đổi
Vì đó chỉ là phần giải thích, thuyết minh bổ
sung thêm mà thôi
? Qua phân tích ví dụ em rút ra kết luận gì
về công dụng của dấu ngoặc đơn?
- Dùng để đánh dấu phần chú thích: giải
thích, thuyết minh, bổ sung thêm
? Đặt 3 câu thể hịn công dụng của dấu
I.Tìm hiểu chung
1.Dấu ngoặc đơn.
* Xét ví dụ:
a) Đùng một cái họ ( những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu
=> Phần trong ngoặc đơn giải thích cho từ “ họ”
b) Gọi là kênh Ba Khía vì gốc cây ( ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm
xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
=> Phần trong ngoặc là phần chú thích thuyết minh thêm về con ba khía
c) Lí Bạch ( 701- 762) , nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc
=> Phần bổ sung thêm về nhà thơ
Lí Bạch
* Bài học: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích( giải
Trang 2ngoặc đơn?
- HS tự lấy ví dụ
Gọi hs đọc các đoạn trích ở sgk
? Hãy so sánh cách dùng dấu hai chấm
trong 3 đoạn trích trên?
- HS thảo luận – trả lời
VD a: Dấu hai chấm đánh dấu sự xuất hiện
của lời đối thoại trực tiếp ( dùng với dấu
gạch ngang)
VD b : Đánh dấu sự xuất hiện của lời dẫn
trực tiếp
VD c:Dấu hai chấm đặt trước phần giải
thích
? Trong các trường hợp ấy dấu hai chấm
thường dùng kèm với dấu gì?
- HS trả lời
? Từ các ví dụ trên em thấy dấu hai chấm
có những công dụng nào? Cho ví dụ minh
họa?
- Dấu hai chấm có 3 công dụng
- HS trả lời- gv khắc sâu nội dung
? Nêu nội dung chính của bài học?
? Phân biệt công dụng của dấu ngoặc đơn
với dấu hai chấm, dấu gạch ngang?
- HS phân biệt- gv khắc sâu nội dung bài
học, chuyển sang phần luyện tập
? Vẽ sơ đồ khái quát nội dung bài học?
- HS lên bảng làm
1 Yêu cầu giải thích công dụng của dấu
ngoặc đơn trong các đoạn trích?
- HS suy nghĩ làm và lên bảng trình bày
GV chữa bài
2.Giải thích công dụng của dấu hai chấm
trong các phần trích?
- HS làm
3.Giáo viên ghi một số ví dụ ở bảng phụ sử
dụng chưa đúng dấu câu, yêu cầu hs phát
hiện và chữa lỗi?
4.Viết một đoạn văn ngắn về sự cần thiết
phải hạn chế việc gia tăng dân số Trong
đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn và dấu
hai chấm
- GV hướng dẫn hs viết đoạn văn
thích, thuyết minh, bổ sung thêm.
2.Dấu hai chấm
*Xét ví dụ: Tìm hiểu các đoạn văn
a) Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế
=> Đánh dấu lời đối thoại
b) Người xưa có câu: “ Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng”
=> Báo trước lời dẫn trực tiếp c) Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
=> Đánh dấu phần giải thích
* Bài học: Dấu hai chấm dùng để
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).
* Ghi nhớ: sgk
II.Luyện tập
Bài 1:
a) Đánh dấu phần giải thích b) Báo trước phần thuyết minh c) Đánh dấu phần bổ sung thêm
Bài 2:
a) Đánh dấu phần giải thchs cho
ý “họ thách nặng quá”
b) Đánh dấu lời đối thoại c) Đánh dấu phần giải thích
Bài 3,4:
HS làm
IV.Củng cố- luyện tập
- Gv khái quát nội dung bài học
- Hướng dẫn hs làm các bài tập ở sgk
Trang 3V.Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài , nắm vững nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại
- Tìm hiểu bài “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh” chuẩn bị cho tiết học sau
*******************************************************************
Ngày soạn:10/12/2020
BÀI VĂN THUYẾT MINH
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1)Kiến thức:
- Giúp hs hiểu được đề văn thuyết minh và yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2)Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng thuyết minh
- Kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
B.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, ngữ liệu
- Học sinh: soạn bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức
II.Bài cũ:
? Nêu các phương pháp thuyết minh và phân biệt đặc điểm của từng phương
pháp cụ thể? Lấy vài ví dụ minh họa?
III.Bài mới: GV giới thiệu- ghi bảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Gọi hs đọc các đề bài ở sgk
- Thảo luận nhóm các đề bài và cho biết
? Các đề bài trên yêu cầu em làm gì?
- Giới thiệu, thuyết minh
? Xác định đối tượng thuyết minh trong
mỗi đề bài?
- HS xác định
- Đối tượng là con người, sự vật, đồ vật, di
tích, danh lam, loài vật, món ăn, lễ hội
? Em có nhận xét gì về đối tượng và phạm
vi thuyết minh của các đề bài này?
- Trình bày , giới thiệu các đối tượng sát
đúng với thực tế
- Phạm vi hẹp các đối tượng cụ thể
? Qua các ví dụ trên em rút ra kết luận gì
I.Tìm hiểu chung
1.Đề văn thuyết minh
* Xét ví dụ: Tìm hiểu các đề bài sau
a) Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam( Thúy Hiền ) b) Giới thiệu một tập truyện c) Giới thiệu chiếc áo dài Việt Nam d) Giới thiệu một di tích thắng cảnh
e) Thuyết minh về một giống vật nuôi
g)Thuyết minh về một món ăn dân
Trang 4về đề văn thuyết minh?
Là đề nêu lên đối tượng để người thuyết
minh trình bày tri thức về chúng
? Hãy so sánh đề văn thuyết minh với đề
văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?
- HS thảo luận- trình bày
- GV chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm đặt ra
2 đề văn thuyết minh
- Các nhóm nhận xét cách ra đề của nhóm
bạn
GV nhận xét chữa lỗi và chuyển sang mục
2.- Gọi hs đọc vb “ Xe đạp”
? Văn bản thuyết minh về đối tượng nào?
- Chiếc xe đạp
? Theo em văn bản này có thể chia làm
mấy phần? Giới hạn và nội dung các phần
ntn?
- Chia làm 3 phần
P1: “ Có sức người” giới thiệu khái quát
về chiếc xe đạp
P2: “ Xe đạp thể thao” thuyết minh đặc
điểm cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
xe đạp
P3: “ Hiện nay tiện lợi” Khẳng định lại ý
nghĩa của xe đạp
? Ba phần này có thể xem tương ứng với
mở bài, thân bài, kết bài được không? Vì
sao? - HS thảo luận- trả lời
? Trong phần thân bài người viết sử dụng
phương pháp thuyết minh nào?
- Phương pháp phân loại phân tích
- Chia xe đạp ra thành các bộ phận để
thuyết minh: Hệ thống truyền động, hệ
thống điều khiển, hệ thống chuyên chở
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ trình bày
trong văn bản ?
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác, dễ hiểu
? Để thuyết minh được chiếc xe đạp thì
người viết cần có kĩ năng gì?
- Tìm hiểu kĩ đối tượng, xác định rõ phạm
vi tri thức về xe đạp, sử dụng phương pháp
phù hợp
? Từ văn bản trên em rút ra kết luận gì về
cách làm bài văn thuyết minh?
- HS nêu
? Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy
tộc
=> Đối tương TM: con người,đồ vật
- Yêu cầu giới thiệu, thuyết minh
* Bài học:
- Đề văn thuyết minh nêu đối tương
cụ thể cần TM : người, vật , đồ vật,
di tích, thắng cảnh
- Cách trình bày giới thiệu sát đúng với thực tế.
2.Cách làm bài văn thuyết minh
* VD: Tìm hiểu văn bản “ Xe đạp”
- Đối tượng: Xe đạp
- Bố cục: 3 phần MB: Giới thiệu chung về xe đạp TB: Thuyết minh về đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của xe đap
KB: Vai trò của xe đạp đối với đời sống
* Bài học:
Để làm bài văn thuyết minh cần tìm hiểu kĩ đối tượng TM, xác định phạm vi tri thức , sử dụng pp thuyết minh phù hợp.
- Bố cục bài văn gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu đối tượng TM Thân bài: Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích bằng pp thuyết minh phù hợp.
Kết bài: Vai trò, ý nghĩa của đối tượng TM đối với đời sống.
*Ghi nhớ: sgk
II.Luyện tập
Bài 1:
- Đề văn thuyết minh nêu đối tương cần thuyết minh
- Đề văn miêu tả nêu cảnh, người định tả
Trang 5phần ? Nội dung các phần ntn?
- HS trả lời- rút ra bài học
- GV khái quát nội dung bài học
? Nêu nội dung chính của bài học?
- GV khắc sâu nội dung và chuyển sang
phần luyện tập
1.So sánh đề văn thuyết minh với đề văn tự
sự và miêu tả?
- HS lên bảng làm
2.Lập dàn ý cho đề văn “ Giới thiệu về
chiếc nón lá Việt Nam”
- HS làm vào phiếu học tập
- GV chữa bài
- Đề văn tự sự yêu cầu kể người, kể việc
Bài 2:
MB: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá VN( Từ bao đời chiếc nón lá
là vật quen thuộc với moi người dân VN)
TB: Thuyết minh cụ thể về hình dáng, cấu tạo, nguyên liệu cách làm nón, tác dụng, ý nghĩa văn hóa của nón
KB: Vai trò của nón lá với đời sống con người Việt nam
IV.Củng cố- Luyện tập
- Gv hệ thống lại nội dung bài học
- Nêu đặc điểm của đề văn thuyết minh? Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung các phần ntn?
V.Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và nắm vững nội dung bài học
- Làm các bài tập ở sách giáo khoa
- Soạn bài văn học địa phương “ Lời thỉnh cầu ở nghĩa trang Đồng Lộc”
*****************************************************************
Ngày soạn: 10/ 12/ 2020
Tiết 57: Chương trình địa phương phần văn
LỜI THỈNH CẦU Ở NGHĨA TRANG ĐỒNG LỘC
( Vương Trọng)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1)Kiến thức
- Giúp hs cảm nhận được cái đẹp cao cả trong “ lời thỉnh cầu” thiêng liêng của mười
cô gái anh hùng hi sinh ở Ngã ba Đồng Lộc
- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua hư cấu, tưởng tượng, qua những chi tiết hình ảnh và lời thơ đầy xúc động
2)Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm nhận hình ảnh thơ độc đáo
3)Thái độ:
- Giáo dục cho hs tình cảm biết ơn, kính trọng đối với các anh hùng liệt sĩ và mười
cô gái ở ngã ba Đồng Lộc; lòng tự hào về quê hương cách mạng Hà Tĩnh
B.CHUẨN BỊ
GV: Tài liệu văn học địa phương Hà Tĩnh, bài soạn
HS: Tìm văn bản “ Lời thỉnh cầu ở nghĩa trang Đồng Lộc” nghiên cứu và soạn bài
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 6I.Ổn định tổ chức
II.Bài cũ: ? Nêu nội dung của văn bản “ Bài toán dân số”? Nêu tình hình dân số và
việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở địa phương em?
III.Bài mới: GV giới thiệu- ghi bảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng nhẹ nhàng,
tha thiết , trang trọng
- GV đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp
? Nêu vài nét chính về tác giả Vương Trọng?
- GV cho hs xem chân dung tác giả
? Bài thơ được viết vào thời gian nào?
? Em biết gì về ngã ba Đồng Lộc?
? Nhan đề bài thơ gợi lên trong em điều gì?
- Gợi lên sự trang trọng thiêng liêng
? Em hiểu “ Lời thỉnh cầu” nghĩa là gì?
- Lời yêu cầu, lời cầu xin được nói một cách
thiết tha trân trọng
? Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
- Là ngững người đã khuất ( mười cô gái) tâm
sự với các đoàn khách đến viếng thăm các cô
? Theo em bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Nội dung các phần ntn?
- Bố cục gồm 4 phần
P1: Thỉnh cầu đoàn khách hãy thắp hương cho
các liệt sĩ khác
P2: Thỉnh cầu các em thiếu nhi hãy trồng thêm
cây lên đồi
P3: Khuyên thanh niên đừng khóc, cố gắng lao
động sản xuất
P4: Thỉnh cầu mọc lên vài cây bồ kết
- Gọi hs đọc khổ thơ 1
? Trong khổ thơ 1 mười cô gái đã tâm sự điều
gì?
- Hương thắp cho các cô đủ rồi, hãy chia cho
các đồng đội khác Đừng chỉ thương tiếc mình
các cô mà hãy tưởng nhớ đến các đồng đội đã
ngã xuống nơi đây
( GV: Theo tài liệu có 800 liệt sĩ đã hi sinh làm
nên Đồng Lộc.Riêng tiểu đoàn phòng không
210 có 112 người)
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, hình ảnh
thơ ở đây?
- Hình tượng thơ rất sáng tạo
- Hai câu “ Lòng trên đồi” như một câu hát át
đi cái không khí và tâm trạng bi thương
? Sau lời thỉnh cầu chung cho khách đến viếng
I.Đọc-Tìm hiểu chung
1.Đọc 2.Tác giả: Vương Trọng
( 1943) quê ở Đô Lương- Nghệ An
- Trong chiến tranh thơ ông viết nhiều về người lính
- Sau chiến tranh ông viết nhiều
đề tài
3.Tác phẩm:
- In lần đầu năm 1995 trong tập
“ Năm ngắn ngày dài”
*Từ khó:
*Bố cục: Gồm 4 phần
- Thể thơ tự do
II.Đọc –hiểu văn bản
1) Khổ 1:
- “ Còn hương nữa hãy giành phần
Lòng tưởng nhớ xin chia đều khắp”
=> Thỉnh cầu khách đến thăm hãy thắp hương cho các đồng đội
2) Khổ 2:
“ Ơi các em quàng khăn đỏ
Tìm cây non trồng lên đồi Trọ Voi ”
- Lời thỉnh cầu các em thiếu nhi hãy biến tình thương thành hành động thiết thực “ trồng cây”
- Lời thơ nhẹ nhàng, dùng thán
từ, cảm xúc trừu mến
3)Khổ 3:
“Thương chúng tôi xin các bạn
Trang 7thăm, lời thỉnh cầu của các cô hướng đến
những đối tượng cụ thể nào?
- Các em thiếu nhi, thanh niên
? Đối với các em thiếu nhi các chị mong muốn
điều gì?
- Hãy quay về biến tình thương thành việc làm
thiết thực: tìm cây non trồng lên đồi che mát
cho các chị
? Các chị thỉnh cầu gì đối với thanh niên?
- HS trả lời: Đừng bi lụy, hãy về bón chăm cho
lúa được mùa hơn
? Em có suy nghĩ gì về các lời thỉnh cầu ấy? –
HS tự nêu ý kiến
? Cuối cùng các cô thỉnh cầu điều gì
- Nghĩa trang mọc thêm vài cây bồ kết
? Em có nhận xét gì về lời thỉnh cầu của các
cô? HS trả lời
? Những hình ảnh, chi tiết câu thơ nào làm em
xúc động nhất? Vì sao?
? Tác giả bộc lộ tình cảm gì qua bài thơ này
- Tình cảm chân thành tha thiết
? Nhận xét lời thơ, ngôn ngữ và cách thức thể
hiện cảm xúc của bài thơ?
- HS trả lời
? Qua lời thỉnh cầu của mười cô gái nhà thơ
muốn gửi đến người đọc bức thông điệp gì?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ này?
? Cảm nhận chung của em về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
- HS trả lời- rút ra nội dung ghi nhớ
? Em sẽ làm gì để góp phần mình vào lời thỉnh
cầu của các cô?
- Đọc diễn cảm bài thơ
đừng khóc
Về bón chăm cho lúa được mùa hơn.”
=> Khuyên thanh niên đừng bi lụy, hãy chăm lo sản xuất
4) Khổ 4:
- “ Thỉnh cầu đất cằn cỗi nghĩa trang
Cho mọc dậy vài cây bồ kết.”
=>Thỉnh cầu mọc thêm vài cây
bồ kết
III Tổng kết
1 Nội dung
- Qua lời thỉnh cầu của mười cô gái tác giả muốn gửi tới bức thông điệp: Mọi chính sách, chế độ, tình cảm giành cho người đã hi sinh lại chỉ vì những người đang sống.Bởi vậy đem tất cả sức lực và tài năng xây dựng cho cuộc sống tốt đẹp, xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh, nhân dân ấm
no, hạnh phúc là cách đền ơn đáp nghĩa thiết thực nhất.
2.Nghệ thuật
- Hư cấu tưởng tượng rất độc đáo: mười cô gái trò chuyện với đoàn khách đến thăm.
- Giọng thơ tha thiết và đầy xúc động.
IV.Củng cố- Luyện tập:
- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Để tỏ lòng biết ơn các cô gái và các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh bản thân em sẽ làm gì?
V.Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Tìm hiểu thêm về cdi tích lịch sử này và các tác phẩm viết về ngã ba Đồng Lộc
- Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của em sau khi học xong bài thơ này
- Đọc bài “ Dấu ngoặc kép” chuẩn bị cho tiết học sau
*****************************************************************
Ngày soạn: 10 /12/2020
Trang 8Tiết 58: DẤU NGOẶC KÉP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1)Kiến thức
- Giúp hs hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép
2)Kỹ năng:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết
- Kĩ năng sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các loại dấu khác
- Kỹ năng sữa lỗi về dấu ngoặc kép
3)Thái độ:
- Giáo dục cho hs ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết
B.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: giáo án, bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: tìm hiểu trước bài ở nhà, làm bài tập
B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức
II.Bài cũ: ? Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm? Cho ví dụ cụ thể.
- Gọi hs lên làm bài tập
III.Bài mới: GV giới thiệu – ghi bảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV treo bảng phụ ghi các ví dụ ở sgk
? Đọc ví dụ (a) cho biết câu nói để trong
ngoặc kép là lời của ai?
- Lời của thánh Găng- đi
? Vậy trong trường hợp này người viết dùng
dấu ngoặc kép để làm gì?
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
- Gọi hs đọc ví dụ b
? Từ “ dải lụa” được hiểu như thế nào?
-Từ này được hiểu theo nghĩa khác
? Vì sao từ này lại được để trong dấu ngoặc
kép?
- Tác giả dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ
ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt: dải lụa chỉ
cầu Long Biên dài đẹp
? Đọc ví dụ ( c) và cho biết từ “ văn minh” “
khai hóa” dùng với ý nghĩa gì?
- Dùng với ý mỉa mai bọn thực dân Pháp
? ở ví dụ ( d) cách dùng dấu ngoặc kép khác
các ví dụ trên như thế nào?
- Đánh dấu tên các vở kịch
? Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết công
dụng của dấu ngoặc kép?
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
I.Tìm hiểu chung
1.Xét ví dụ:
a) Thánh Găng-đi có một phương châm:
“ Chinh phục được càng khó hơn”
=> Trích lời nói của thánh Găng-đi
b) Nhìn từ xa cầu thực ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn!
=> Từ “ dải lụa” được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c) Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hóa”
=> Từ “ văn minh”, “ khai hóa” dùng với ý mỉa mai
d) Hàng loạt vở kịch “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngộ”, “ Bên kia sông Đuống” ra đời
=> Đánh đấu tên vở kịch
2.Bài học
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu
Trang 9biệt hoặc hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập
san được dẫn
? Mỗi công dụng cho một ví dụ cụ thể?
? Em hãy so sánh công dụng của dấu ngoặc
kép với dấu ngoặc đơn?
- GV đưa ra ví dụ: Chiếc tàu dẫn đầu đưa đàn
con bị đày ải về với “ Mẹ” đã xa tít ngoài
khơi
? Từ “ Mẹ” ở đây được hiểu như thế nào? Vì
sao được viết hoa và để trong ngoặc kép?
- Từ “Mẹ” nghĩa là tổ quốc-> từ được hiểu
theo nghĩa đặc biệt
? Nêu nội dung chính của bài học?
- HS nhắc lại- Gv khắc sâu nội dung bài học
- GV chuyển sang phần luyện tập
- GV đưa ra một số ví dụ sử dụng sai dấu
ngoặc kép yêu cầu hs sữa lỗi
1.Yêu cầu giải thích công dụng của dấu ngoặc
kép trong các đoạn trích?
-HS lên bảng
2.Đặt dấu hai chấm, dấu ngoặc kép vào vị trí
thích hợp?
- HS làm vào phiếu học tâp
3.Giải thích tại sao hai câu sau đây có nghĩa
giống nhau có nghĩa giống nhau mà dùng
những dấu câu khác nhau?
- HS thảo luận trả lời
- GV hướng dẫn hs làm các bài tập còn lại
theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn.
II.Luyện tập
Bài 1:
a)Đánh dấu lời dẫn trực tiếp b)Đánh dấu từ có hàm ý mỉa mai c)Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
d)Từ ngữ được dẫn trực tiếp và hàm ý mỉa mai
a) Từ ngữ được dẫn trực tiếp
Bài 2:
a) Đặt dấu hai chấm sau từ cười
bảo, dấu ngoặc kép ở từ cá tươi
và tươi.
b) Đặt dấu hai chấm sau từ “ chú
Tiến Lê.
c) Đặt dấu hai chấm sau từ bảo
hắn, đặt dấu ngoặc kép cho phần
còn lại
Bài 3:
a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép là để đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b)Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn
C.Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ, nắm vững nội dung bài học.Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “ Luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng” cho tiết học sau
Ngày soạn: 10/ 12/ 2020
Trang 10
ĐỒ DÙNG
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1)Kiến thức:
- Giúp hs củng cố nâng cao kiến thức về cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng: tìm hiểu, quan sát, nắm được cấu tạo, công dụng của những vật gần gũi với bản thân Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày trong bài nói
2)Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp
3)Thái độ:
- Giáo dục hs có thái độ mạnh dạn , tự tin khi nói trước tập thể lớp
B.CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án và bài thuyết minh mẫu về chiếc phích nước
- HS: Bài văn thuyết minh về chiếc phích nước để nói trước lớp
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức
II.Bài cũ:
? Nêu đặc điểm của đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
III.Bài mới: GV giới thiệu- ghi bảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Trong bài văn thuyết minh thường sử dụng
những phương pháp thuyết minh nào? Phân
biệt các phương pháp thuyết minh cụ thể?
- HS trả lời
? Nêu bố cục của bài văn thuyết minh?
? Nội dung các phần như thế nào?
- Gồm 3 phần
? Trước khi làm bài văn thuyết minh về đồ
dùng em cần phải làm gì?
- Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công
dụng
? Đề bài yêu cầu em thuyết minh về đối
tượng nào?
- Cái phích nước
? Nội dung em thuyết minh?
- Cấu tạo, đặc điểm, công dụng của chiếc
phích nước
? Với đề bài này em sẽ sử dụng những
phương pháp nào để thuyết minh?
- HS trả lời
I.Củng cố kiến thức
- Các phương pháp thuyết minh + Nêu định nghĩa, giải thích + Liệt kê
+ Dùng số liệu, nêu ví dụ + So sánh
+ Phân loại phân tích
* Bố cục gồm 3 phần
- MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- TB: Trình bày chính xác dễ hiểu những tri thức khách quan về đặc điểm, cấu tạo lợi ích của đối tượng bằng phương pháp phù hợp
- KB: Vai trò ý nghĩa của đối tượng với đời sống