1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi thuy hang 2015 658 7

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 1.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 1.4. Ý nghĩa thực hiện đề tài (14)
  • 1.5. Kết cấu của khóa luận (14)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (15)
    • 2.1. Lý thuyết về hoạt động xuất khẩu (15)
      • 2.1.1. Khái niệm (0)
      • 2.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu (16)
        • 2.1.2.1. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia (16)
        • 2.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp (17)
      • 2.1.3. Các hình thức xuất khẩu thông dụng (18)
        • 2.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp (18)
        • 2.1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp (18)
        • 2.1.3.3. Xuất khẩu uỷ thác (18)
        • 2.1.3.4. Gia công xuất khẩu (19)
      • 2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu (19)
        • 2.1.4.1. Các yếu tố vĩ mô (19)
        • 2.1.4.2. Các yếu tố vi mô (22)
    • 2.2. Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam (24)
      • 2.2.1. Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu (24)
      • 2.2.2. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam từ năm 2012 đến thời điểm tháng 5 năm 2015 (26)
      • 2.2.3. Triển vọng của hoạt động xuất khẩu nông sản (27)
      • 2.2.4. Các vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu nông sản (29)
    • 2.3. Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A (30)
      • 2.3.2.1. Mục tiêu (31)
      • 2.3.2.2. Ch c năng (0)
      • 2.3.2.3. Nhiệm vụ (31)
      • 2.3.3. Lĩnh vực hoạt động (32)
        • 2.3.3.1. Kinh doanh xuất khẩu (32)
        • 2.3.3.2. Kinh doanh nhập khẩu (32)
        • 2.3.3.3. Kinh doanh nội địa (32)
      • 2.3.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty (32)
        • 2.3.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ ch c (32)
        • 2.3.4.2. Ch c năng của một số phòng ban (0)
      • 2.3.5. Tình hình nhân sự của công ty (35)
      • 2.3.6. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh (36)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – CÔNG NGHIỆP VIỆT D.E.L.T.A (0)
    • 3.1. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty (39)
      • 3.1.1. Diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty (39)
      • 3.1.2. im ngạch xuất khẩu theo mặt hàng (40)
      • 3.1.3. im ngạch xuất khẩu theo thị trường (41)
      • 3.1.4. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển của công ty . 31 3.2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty giai đoạn 2012 – (42)
      • 3.2.1. Phân tích cơ cấu các mặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty (43)
      • 3.2.2. Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng nông sản của công ty (46)
      • 3.2.3. Tình hình áp dụng các điều kiện thương mại tại công ty (49)
      • 3.2.4. Tình hình áp dụng các phương thức thanh toán tại công ty (51)
      • 3.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc (52)
      • 3.3.2. Các hạn chế (53)
    • 3.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty (55)
      • 3.4.1. Các yếu tố vĩ mô (55)
        • 3.4.1.1. Yếu tố kinh tế (55)
        • 3.4.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật (57)
        • 3.4.1.3. Yếu tố văn hóa – xã hội (58)
        • 3.4.1.4. Yếu tố công nghệ (59)
      • 3.4.2. Các yếu tố vi mô (59)
        • 3.4.2.1. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp (59)
        • 3.4.2.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (61)
    • 3.5. Phân tích SWOT công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A (62)
      • 3.5.1. Điểm mạnh STRENGTHS (62)
      • 3.5.2. Điểm yếu WEA NESSES (0)
      • 3.5.3. Cơ hội OPPORTUNITIES (63)
      • 3.5.4. Thách thức THREATS (64)
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP V IẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU H NG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – CÔNG NGHIỆP VIỆT VIỆT D.E.L.T.A (68)
    • 4.1. Nhận định tình hình (68)
    • 4.2. Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2014 – 2018 (68)
    • 4.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản (69)
      • 4.3.1. Nhóm giải pháp đối với khẩu thu mua, bảo quản nông sản (69)
        • 4.3.1.1. Công tác tạo nguồn hàng (69)
        • 4.3.1.2. Đầu tư hệ thống kho bảo quản và dự trữ nông sản (0)
      • 4.3.2. Nhóm giải pháp về sản phẩm (70)
        • 4.3.2.1. Chính sách về sản phẩm (70)
        • 4.3.3.2. Kênh phân phối (72)
      • 4.3.4. Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm (72)
        • 4.3.4.1. Quảng bá hình ảnh (72)
        • 4.3.4.2. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm (73)
        • 4.3.4.3. Công tác chăm sóc khách hàng và duy trì quan hệ với khách hàng (73)
        • 4.3.4.4. hát tri n thương mại điện t và tìm kiếm khách hàng qua Internet (0)
      • 4.3.5. Giải pháp phát triển thị trường (74)
        • 4.3.5.1. Mở rộng thị trường tiêu thụ (74)
        • 4.3.5.2. Đẩy mạnh công tác nghiên c u thị trường (0)
      • 4.3.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (0)
      • 4.3.7. Giải pháp về nguồn nhân lực (76)
      • 4.3.8. Giải pháp đối với công tác nghiệp vụ (77)
    • 4.4. ột số kiến nghị (0)
      • 4.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nước (0)
      • 4.4.2. Kiến nghị đối với các bên liên quan (0)
  • PHỤ LỤC (86)

Nội dung

Nội dung chính khóa luận tập trung phân tích thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A giai đoạn 2012 – 2014, gồm phân tích các mặt hàng n

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty trong giai đoạn tới

 Tìm hiểu cơ sở lý luận chung của hoạt động xuất khẩu

 Khái quát tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn 2012 –

2014, những triển vọng và vấn đề đặt ra trong thời gian tới

 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A giai đoạn 2012 – 2014 Đánh giá những thành tựu và hạn chế

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A

 Phân tích SWOT về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty, từ đó đề xuất các chiến lƣợc kinh doanh và giải pháp phù hợp.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: Mặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A từ năm 2012 đến năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận, em sử dụng kết hợp một số phương pháp sau đây nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp; Phương pháp phân tích và thống kê; Phương pháp so sánh

Nguồn dữ liệu: Các số liệu đƣợc thu thập từ các tài liệu, báo cáo kinh doanh từ phòng kế toán của công ty TNHH SX - CN Việt D.E.L.T.A, thông tin thu thập trong quá trình thực tập tại công ty và tham khảo, tra cứu tài liệu từ sách báo và Internet có liên quan đến đề tài.

Ý nghĩa thực hiện đề tài

Đề tài đã phát hiện và trình bày những vấn đề còn tồn tại của công ty trong hoạt động xuất khẩu hàng nông sản và đề xuất kiến nghị và giải pháp khắc phục Đồng thời, khóa luận cũng đề ra một số phương hướng, chiến lược kinh doanh để công ty chủ động hội nhập, đón đầu xu hướng trong bối cảnh kinh tế luôn thay đổi hiện nay.

Kết cấu của khóa luận

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A giai đoạn 2012 – 2014

Chương 4: ột số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Lý thuyết về hoạt động xuất khẩu

Có nhiều cách nhìn nhận, đánh giá liên quan đến khái niệm xuất khẩu Tuy nhiên, khái niệm xuất khẩu có thể đƣợc xem xét một cách tổng quát dựa trên những quan điểm sau:

 Theo điều 28, Luật Thương mại (2005), xuất khẩu được định nghĩa như sau:

“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đƣợc đƣa khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc đƣa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

 Quan điểm khác cho rằng: Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác đƣợc lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này [16]

Hai quan điểm trên đều dựa trên cơ sở xem xét xuất khẩu trên phương diện quốc gia, còn xét về phương diện doanh nghiệp cũng có hai quan điểm cơ bản sau:

 Quan điểm thứ nhất cho rằng: “Xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất ở một công ty trong một đất nước và được đưa sang nước khác” [4, tr.13]

 Quan điểm thứ hai cho rằng: Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh quốc tế giữa các công ty nhằm mục đích tăng doanh số bán hàng, đa dạng hóa thị trường đầu ra và tích lũy các kinh nghiệm quốc tế [23]

Các quan điểm trên, dù xét trên phương diện quốc gia hay doanh nghiệp đều có những ƣu và nhƣợc điểm riêng, song chúng bổ sung và hoàn thiện cho nhau

Nhìn chung, hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhƣng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đƣợc biểu hiện dưới nhiều hình thức Nó diễn ra rất rộng về không gian và thời gian; có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đƣợc diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

Nhắc đến xuất khẩu, không thể không kể đến chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu, đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động xuất khẩu Chỉ tiêu này đƣợc khái quát nhƣ sau: im ngạch xuất khẩu hàng hóa là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hóa xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhật định qui đổi đồng nhất ra một loại tiền tệ nhất định [25] Thông qua chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu có thể đánh giá đƣợc doanh số bán hàng xuất khẩu trong trong từng giai đoạn, từ đó có thể so sánh đƣợc mức độ tăng giảm giá trị xuất khẩu qua các thời kỳ

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu [16]

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đối với các quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lƣợng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Để có nguồn vốn nhập khẩu thì xuất khẩu là hoạt động tạo nguồn vốn rất quan trọng nhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

Xuất khẩu thúc đẩy chuy n dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát tri n

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

 Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất, về cơ bản chƣa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ sự dƣ thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

 Thứ hai, tập trung vào thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu

Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở đ mở rộng và thúc đẩy sự phát tri n các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, kéo theo các mối quan hệ khác phát triển nhƣ du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế, ngƣợc lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

2.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu sẽ có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ đƣợc các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài

Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu

Quá trình sản xuất, thu hoạch, buôn bán hàng nông sản mang tính thời vụ bởi vì các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh vật nhất định ặt khác, do sự biến thiên về điều kiện thời tiết – khí hậu nên mỗi loại cây có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Vì vậy, nhằm chủ động trong việc xuất khẩu hàng nông sản các doanh nghiệp cần có kế hoạch thu mua và biện pháp bảo quản nguồn hàng hợp lý, phục vụ hoạt động kinh doanh trong thời gian trái vụ Đặc điểm thứ hai dễ nhận thấy ở hàng nông sản là chúng chịu tác động và ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết nên mặt hàng này rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường, cho sản lượng thu hoạch cao, chất lƣợng tốt Ngƣợc lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhƣ: nắng nóng, giá rét, bão lụt, sẽ gây sụt giảm sản lƣợng và chất lƣợng cây trồng ặt hàng nông sản có đặc tính là tươi sống nên khó bảo quản được trong thời gian dài và dễ bị hƣ hỏng, ẩm mốc, biến chất do tác động của độ ẩm, nhiệt độ, Nếu không bảo quản đúng cách thì mặt hàng này sẽ bị hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lƣợng sản phẩm Ngoài ra, yếu tố thời vụ của hàng nông sản dẫn đến sự không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó cần phải quan tâm đến khâu chế biến và bảo quản hàng nông sản để dự trữ lâu dài

Bên cạnh đó, chất lƣợng hàng nông sản sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng Do đó, chất lượng hàng nông sản luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu, đặc điểm này đƣợc thể hiện rõ nhất qua các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch, nguồn gốc xuất xứ đối với hàng nông sản nhập khẩu của Hoa ỳ và EU Vì vậy, để xâm nhập vào các thị trường khó tính doanh nghiệp phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu chất lƣợng đặt ra

Hàng nông sản được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các yếu tố về địa lý, khí hậu và tự nhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau với các giống nông sản khác nhau, khiến cho chủng loại và chất lƣợng hàng nông sản hết sức đa dạng và phong phú Do đó vấn đề quản lý chất lƣợng sản phẩm phải đƣợc quan tâm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản

2.2.2 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam từ năm 2012 đến thời điểm tháng 5 năm 2015

Bảng 2.1: Sơ lƣợc tình hình xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam giai đoan

Năm 2012 Năm 2013 Sơ bộ năm 2014

Cà phê 1.735.544 3.674.402 1.301.202 2.717.268 1.690.855 3.557.782 Chè 146.898 224.847 141.211 229.406 132.674 228.541 Hạt tiêu 116.842 793.650 132.763 889.817 155.125 1.201.308 Gạo 8.017.079 3.673.654 6.587 2.922.705 6.377.943 2.955.240 Sắn và các sản phẩm từ sắn 1.351.448 1.101.757 3.388.856 1.142.407 Cao su 1.023.503 2.860.156 1.074.603 2.486.937 1.066.511 1.780.610

Sản phẩm từ cao su 368.919 397.852 429.728

( Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê [7],[8],[10])

- Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2012, kim ngạch xuất khẩu nông sản ƣớc đạt 15,46 tỷ USD Trong đó, đáng chú ý là cà phê và gạo có kim ngạch xuất trên 3 tỷ USD; ngoài ra hạt điều, cao su, sắn và sản phẩm từ sắn cũng đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên

- Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu nông sản ƣớc tính khoảng 14,08 tỷ USD [8], nhiều mặt hàng nông sản đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD Cụ thể là gạo đạt 2,93 tỷ USD (chiếm 15% , cà phê đạt 2,72 tỷ USD (chiếm 14% , cao su đạt 2,49 tỷ USD (chiếm 13%), hạt điều đạt 1,65 tỷ USD (chiếm 8%), sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,10 tỷ USD (chiếm 6%) Mặt hàng hạt tiêu và chè có kim ngạch xuất khẩu lần lượt tương ứng là 890 triệu USD và 230 triệu USD

- Năm 2014, xuất khẩu nông sản của Việt Nam ƣớc tính đạt 16,7 tỷ USD [10] Trong đó, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt trị giá 3,56 tỷ USD, gạo đạt trị giá 2,96 tỷ USD, xuất khẩu hạt điều đạt kim ngạch gần 2 tỷ USD, rau quả đạt 1,49 tỷ USD Cao su là mặt hàng có diễn biến xuất khẩu giảm cả về lƣợng và giá trị trong năm

2014, cụ thể, lƣợng xuất khẩu đạt 1,06 triệu tấn, giảm 0,7% và trị giá đạt 1,78 tỷ USD, giảm 28,4% so với năm 2013

- Diễn biến tình hình xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản 5 tháng đầu năm 2015: Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 5/2015), kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ƣớc đạt 5,62 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2014, giảm 7,4%, giảm rất mạnh ở các mặt hàng nhƣ gạo (14,6%) và cà phê (38%) Ngoài ra, xuất khẩu cao su giảm 2,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014 Xuất khẩu hạt điều tăng 27,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014, sắn tăng 44,5% về giá trị so cùng kỳ năm 2014

2.2.3 Triển vọng của hoạt động xuất khẩu nông sản

 Việt Nam tham gia vào nhiều FTA với nhiều cơ hội cho hàng nông sản xuất khẩu

Tính đến thời điểm năm 2015, Việt Nam đã ký và tham gia 8 FTA Free Trade Agreement , trong đó có 6 hiệp định mang tính khu vực nhƣ: ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Nhật Bản, và 2 hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Chile Việt Nam cũng đang tiến hành đàm phán 7 FTA: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP , Hiệp định với Liên minh châu Âu, Hiệp định với Liên minh Hải quan, Trong đó, hai hiệp định đã cơ bản hoàn tất là FTA Việt Nam - Liên minh Hải quan, Việt Nam - Hàn Quốc, FTA Việt Nam - EU cũng đang có tín hiệu khả quan Tham gia các FTA đem lại cơ hội mới cho doanh nghiệp, cụ thể như việc các nước xóa bỏ thuế nhập khẩu cho hàng hóa Việt Nam Ngoài ra, FTA giúp Việt Nam cân bằng thị trường xuất nhập khẩu, tránh phụ thuộc quá lớn vào thị trường nào đó; giúp doanh nghiệp có lợi thế trung hạn so các đối thủ trong khu vực khi xâm nhập vào một số thị trường quan trọng như ỹ, EU, [13]

Trong tháng 5 năm 2015, Hiệp định thương mại Việt Nam – Hàn Quốc

V FTA đã đƣợc ký kết Với việc ký kết Hiệp định VKFTA, hàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ được hưởng nhiều cơ hội thị trường mới nhờ các cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ từ phía Hàn Quốc Cụ thể, Hàn Quốc tự do hóa 97,2% giá trị nhập khẩu (tính theo số liệu năm 2012 , chiếm 95,4% số dòng thuế, đặc biệt trong đó có nhiều nhóm hàng nông, thủy sản xuất khẩu chủ lực nhƣ tôm, cua, cá, hoa quả nhiệt đới, Việt Nam là đối tác FTA đầu tiên được Hàn Quốc mở cửa thị trường đối với những sản phẩm hết sức nhạy cảm trong nước như tỏi, gừng, mật ong, khoai lang, (thuế suất những mặt hàng này rất cao từ 241 – 420% do đặc biệt nhạy cảm với Hàn Quốc) Nhờ vậy, tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể cho hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực nhƣ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và Thái Lan [14]

Dự báo trong tương lai khi FTA Việt Nam – EU được ký kết, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế về thuế suất Các nông sản nhiệt đới mà Việt Nam có thể xuất khẩu mạnh như lúa gạo, rau quả tươi, mật ong, cây thuốc, sữa ong chúa, thủy sản, sẽ có cơ hội vào EU rất lớn Nếu doanh nghiệp chƣa sẵn sàng đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, những yêu cầu về trách nhiệm với người tiêu dùng, xã hội theo yêu cầu của EU thì sẽ khó có sự bứt phá về xuất khẩu [15]

 Nhu cầu về hàng nông sản tăng trên thị trường quốc tế

Trong Báo cáo đánh giá triển vọng nông sản thế giới 2013-2022 của tổ chức FAO, tốc độ tiêu thụ hàng nông sản được dự báo tăng khá nhanh và các nước đang phát triển sẽ dẫn đầu về tiêu thụ nông sản Những nguyên nhân khiến sức tiêu thụ nông sản tăng mạnh tại những nước này là do tốc độ tăng trưởng dân số nhanh, mật độ dân số tại các khu đô thị cao, thu nhập trên đầu người tăng, tầng lớp trung lưu tăng và sự thay đổi trong khẩu phần ăn của người tiêu dùng

 Gía nông sản dự báo tăng

Theo tổ chức FAO, nếu thị trường không gặp phải những cú sốc thì giá của hầu hết các mặt hàng nông sản đƣợc dự báo sẽ tăng vừa phải trong giai đoạn 2013-2020, mặc dù thời gian biến động về giá sẽ khác nhau tùy từng loại hàng hóa Nhìn chung, giá các mặt hàng nông sản dự báo ổn định trong 10 năm tới do xu hướng thu hẹp hoạt động sản xuất và nhu cầu sử dụng nhiên liệu sinh học tăng, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định

2.2.4 Các vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu nông sản

Hiện Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia đứng đầu thế giới trong xuất khẩu hàng hóa nông-lâm-thủy sản, Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, thì chất lƣợng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam còn thấp; cơ sở hạ tầng phục vụ bảo quản, chế biến còn kém phát triển; khả năng tiếp thị còn kém, là những nguyên nhân làm giá trị nông sản Việt Nam thường thấp hơn từ 15% đến 50% so với sản phẩm cùng loại từ các quốc gia khác

Từ đó dẫn đến sức cạnh tranh của hàng nông sản còn kém, thị trường tiêu thụ chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững [22] Thực tế hiện nay, xuất khẩu nông sản Việt Nam vẫn chủ yếu ở dạng thô hoặc sơ chế, trong khi đó giá thành cao, chất lƣợng thấp, mẫu mã chưa hấp dẫn hách hàng thường là thị trường dễ tính Việc thâm nhập những thị trường lớn như Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, vẫn còn rất khó khăn với các doanh nghiệp Việt Nam

Theo Báo cáo 3024/BC-BNN-CB ngày 14/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành xuất khẩu nông sản đang phải đối mặt với những khó khăn chung như: giá hàng hóa và dịch vụ trên thế giới đầu năm 2015 có xu hướng giảm trong khi tỷ giá hối đoái biến động không thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu; nguồn cung nông sản tăng dẫn đến tồn kho cao tại nhiều nước; yêu cầu chất lượng ngày càng khắt khe tại các thị trường xuất khẩu chủ lực như ỹ, EU, Nhật Bản, Công tác quy hoạch từng ngành hàng vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến hiện tƣợng nhiều mặt hàng nông sản cung vƣợt cầu Năng lực tài chính của không ít doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản còn hạn chế, phải thực hiện vay vốn thương mại, nhất là ngoại tệ, nên đã tác động không nhỏ đến khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm,

Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt D.E.L.T.A đƣợc thành lập năm 2003 với 100% vốn tƣ nhân, theo giấy phép kinh doanh số 4102018597 do sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 11 năm 2003 và đƣợc đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 31 tháng 05 năm 2004

Các thông tin cơ bản về công ty:

Tên công ty: Công Ty TNHH Sản Xuất Công nghiệp Việt D.E.L.T.A

Trụ sở chính: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Tên giao dịch: VIET D.E.L.T.A INDUSTRIAL CO., LTD

Giám đốc: Ông Phạm Anh Thu Điện thoại: (84-8) 5114928; Fax: (84-8) 5114834

Email: info@vdelta.com.vn

Website: http://vdelta.com.vn

Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ, trong đó hiện kim 1.500.000.000

Việt D.E.L.T.A đƣợc thành lập dựa trên nền tảng từ phòng xuất khẩu của công ty Hàng Xanh Thành lập năm 2003, hoạt động ban đầu của công ty chủ yếu là nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài về và phân phối lại cho các công ty trong nước Đến đầu năm 2004, hàng xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao nên công ty quyết định mở rộng mặt hàng xuất khẩu gồm nông sản, thủy sản và hàng công nghiệp khác

Các giai đoạn hình thành và phát tri n công ty:

Giai đoạn I (2003-2007 : Giai đoạn hình thành công ty

Giai đoạn II (2007-2010): Giai đoạn củng cố phát triển công ty

Giai đoạn III (2010-2015 : Giai đoạn phát triển công ty

Giai đoạn IV (2015-2020 : Giai đoạn phát triển, tồn tại công ty

2.3.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty đƣợc thành lập để phát triển và kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụng có hiệu quả các loại sản phẩm và ngành nghề kinh doanh đƣợc cấp phép Đồng thời, công ty phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt mục tiêu tối đa các khoản lợi nhuận hợp lý, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

 Thực hiện việc kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa trong và ngoài nước nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và làm gia tăng thu nhập của công ty

 Tổ chức liên doanh, liên kết hợp tác, đầu tƣ với các doanh nghiệp sản xuất trong nước để thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu

 Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng vật tƣ, thiết bị, nguyên liệu hàng tiêu dùng, phụ tùng xe các loại, thép, inox,

 Trực tiếp xuất khẩu và ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông – lâm – thủy sản và hàng thủ công mỹ nghệ

 Tổ chức tốt việc nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, xây dựng và thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng năng lực sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần vào kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước

 Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức trong và ngoài nước sao cho đúng tiến độ

 inh doanh theo đúng quy định của pháp luật

 Đảm bảo thực hiện chế độ hạch toán kinh tế đầy đủ, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách theo đúng quy định của nhà nước

 Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lƣợng hàng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ

 Chủ động tìm nguồn nguyên liệu, tìm kiếm khách hàng, tìm các biện pháp để mở rộng phạm vi và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường

 Tích lũy để tái đầu tƣ hoặc đầu tƣ mới, nâng cấp và mở rộng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh

Xuất khẩu đƣợc xác định là hoạt động chủ yếu của công ty Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty đƣợc chia làm ba mảng chính: thủ công mỹ nghệ, nông sản và thủy sản Trong đó, hàng nông sản đƣợc coi là mặt hàng chủ lực của công ty

2.3.3.2 Kinh doanh nhập khẩu Đây là hoạt động chính trong giai đoạn đầu thành lập, hỗ trợ cho hoạt động của phòng xuất khẩu nói riêng và duy trì hoạt động của công ty nói chung Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: đinh công nghiệp, vòi chữa cháy, lưới dùng trong công nghiệp – dân dụng, lưỡi cưa sắt, thước cuộn, dụng cụ thể thao,…

Bên cạnh việc kinh doanh xuất nhập khẩu, Việt D.E.L.T.A còn kinh doanh buôn bán trong nước những mặt hàng nhập khẩu về như: phụ tùng xe, inox,… Ngoài ra, công ty còn cung cấp hàng cho các công ty xuất khẩu, các đại lý nước ngoài tại Việt Nam

2.3.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty đƣợc tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, trong đó quyền hành tập trung ở ban giám đốc Giám đốc trực tiếp điều hành và ban hành các quyết định quan trọng về hoạt động và phương hướng của công ty Các trưởng phòng quản lý các nhân viên cấp dưới trong các phòng ban và hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành công ty

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.3.4.2 Chức năng của một số phòng ban

Là cơ quan đầu não thực hiện các chức năng quản trị, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng quy định của pháp luật Giám đốc làm việc theo nguyên tắc cùng bàn bạc thống nhất với các trưởng phòng để đề ra những chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển trong tương lai của công ty

Phòng hành chính – nhân sự

 Tham mưu cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, chế độ quân sự theo luật và quy chế công ty

 Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty

Phòng hành chính - nhân sự Phòng xuất khẩu

Hệ thống các cửa hàng

 Quản lý hành chính văn phòng, cung cấp các thiết bị văn phòng cho các phòng ban khác trong công ty và làm đầu mối thông tin liên lạc cho giám đốc công ty

 Thực hiện công tác đối ngoại, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhà cung cấp trong nước

 Tính toán đầy đủ chính xác giá cả các mặt hàng, các khoản chi phí nhƣ gửi mẫu, đóng gói bao bì, vận chuyển, cước tàu, phí giao nhận, bảo hiểm,…báo giá cho khách hàng theo giá FOB, CIF

 Hoàn thành các chứng từ xuất khẩu cần thiết: lập tờ khai xuất khẩu, C/O, P/L, commercial invoice,… cho bộ hồ sơ thanh toán gửi nhà nhập khẩu

 Phối hợp với bộ phận kế toán để tính toán những mặt hàng cần nhập khẩu với khối lượng, trị giá hợp đồng, phương thức nhập khẩu và điều kiện thanh toán

 Giao dịch đàm phán với khách hàng, tìm hiểu các mặt hàng trên thị trường

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – CÔNG NGHIỆP VIỆT D.E.L.T.A

Khái quát tình hình kinh doanh của công ty

3.1.1 Diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty

Bảng 3.1: im ngạch xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2012–2014

Xuất khẩu 1.428.649,09 90,02 2.096.633,02 91,41 2.412.536,06 93,13 46,76 15,07 Nhập khẩu 158.386,11 9,98 197.025,25 8,59 177.967,60 6,87 24,40 -9,67 Tổng 1.587.035,21 100 2.293.658,27 100 2.590.503,66 100 44,52 12,94

Qua bảng số liệu trên, ta thấy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt D.E.L.T.A tăng đều qua các năm Diễn biến tốc độ tăng trưởng của hoạt động xuất khẩu qua các năm:

Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt 2.096.633,02 USD tăng 46,76% so với năm

2012 Đây là giai đoạn công ty mở rộng thị trường và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng điều, tinh bột sắn, cơm dừa, nên kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh

Kim ngạch xuất khẩu năm 2014 là 2.412.536,06 USD tăng 15,07% so với năm

2013, mức tăng trưởng tuy có có chậm lại song vẫn khá cao Nguyên nhân là do thị trường xuất khẩu có nhiều biến động, sự chững lại trong phát triển kinh tế Trung Quốc – đối tác nhập khẩu lớn của công ty Bên cạnh đó, công ty còn vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành ở trong và ngoài nước

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu có xu hướng giảm và chiếm tỷ trọng thấp, năm

2014, kim ngạch nhập khẩu đạt 177.967,60 USD, chiếm tỷ trọng 6,87% và có mức tăng trưởng âm 9,67% so với năm 2013 Từ đó có thể thấy công ty đang dần chuyển đổi cơ cấu hoạt động sang xuất khẩu hàng hóa

3.1.2 im ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

Bảng 3.2: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng giai đoạn 2012 – 2014

Nông sản 868.904,38 60,82 1.311.234,29 62,54 1.480.814,64 61,38 50,91 12,93 Thủ công mỹ nghệ 446.309,98 31,24 665.051,99 31,72 792.518,10 32,85 49,01 19,17 Thủy sản 113.434,73 7,94 120.346,75 5,74 139.203,34 5,77 6,09 15,67 Tổng cộng 1.428.649,09 100 2.096.633,02 100 2.412.536,06 100 46,76 15,07

Qua bảng trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Nông sản là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty và chiếm hơn 50% trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu (cụ thể năm 2012: 60,82%, năm 2013: 62,54%, năm 2014: 61,38% Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng đều qua các năm Trị giá xuất khẩu mặt hàng này năm 2014 là: 1.480.814,64 USD, tăng hơn gấp rƣỡi so với năm 2012 giá trị đạt: 868.904,38 USD Do được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ phía nhà nước cũng như việc ký kết ngày càng nhiều các hiệp định thương mại tự do (FTA) tạo điều kiện mở rộng thị trường đã giúp cho Ban lãnh đạo xác định đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty Đồng thời mặt hàng này có thời gian quay vòng vốn nhanh nên việc điều động vốn của công ty diễn ra thuận lợi, phù hợp với chính sách phát triển của công ty Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 – 2014 (12,93%) của mặt hàng này có chững lại so với giai đoạn 2012 – 2013 (50,91%) là do nhu cầu từ những thị trường chính suy giảm và mặt hàng này của công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt về giá với hàng cùng loại từ Thái Lan, Indonesia

Thủ công mỹ nghệ là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu xuất khẩu của công ty sau nông sản Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này dao động từ 31,24% năm 2012 đến 32,85% năm 2014 Trị giá xuất khẩu mặt hàng này năm 2013 đạt 665.051,99 USD, tăng 49,01 % so với năm 2012 Đến năm 2014 kim ngạch xuất khẩu đạt 792.518,10 USD, tăng 19,17% so với năm 2013 Thời gian đầu thành lập năm 2003 , đây là mặt hàng xuất khẩu chính của công ty do tỷ xuất sinh lời cao Tuy nhiên, vì thời gian quay vòng vốn của mặt hàng này chậm, làm cho lợi nhuận thực thu về không cao nên công ty dần chuyển sang mặt hàng nông sản

Thủy sản là mặt hàng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu xuất khẩu của công ty, chiếm tỷ trọng 5,77% năm 2014 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này có xu hướng tăng với mức tăng trưởng khá: năm 2013, tốc độ tăng trưởng của mặt hàng này là 6,09% so với năm 2012; sang năm 2014, tốc độ tăng trưởng là 15,67% so với năm 2013 ặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty chủ yếu là bột cá Đây là mặt hàng xuất khẩu đầy tiềm năng của công ty với việc tận dụng nguồn cung trong nước dồi dào và nắm bắt nhu cầu thị trường khi các nước xuất khẩu chính mặt hàng này ở Nam Mỹ nhƣ Peru, Chile ở mùa trái vụ

3.1.3 im ngạch xuất khẩu theo thị trường

Bảng 3.3: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2012 – 2014

Châu 729.753,96 51,08 1.076.411,39 51,34 1.257.896,30 52,14 Châu Âu 305.159,45 21,36 446.373,17 21,29 512.905,17 21,26 Châu ỹ 210.582,88 14,74 326.655,42 15,58 374.184,34 15,51 Châu Phi 147.007,99 10,29 209.663,30 10,00 241.253,61 10,00 Châu Đại Dương 36.144,82 2,53 37.529,73 1,79 26.296,64 1,09 Tổng cộng 1.428.649,09 100 2.096.633,02 100 2.412.536,06 100

Qua các bảng trên ta thấy:

Châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu, tương ứng là 52,14% năm 2014 Tiếp theo đó là châu Âu, châu Mỹ và châu Phi lần lƣợt chiếm tỷ trọng là 21,26%, 15,51% và 10% trong cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2014 Các thị trường này đều có kim ngạch xuất khẩu tăng hơn gấp rưỡi so với năm 2012 Nhìn chung ở các thị trường trên thì tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 – 2014 có chững lại so với giai đoạn năm

2012 – 2013 Do những dấu hiệu không khả quan của nền kinh tế dẫn đến nhu cầu giảm xuống, bên cạnh đó, sau đợt tăng mạnh của nhu cầu thị trường giai đoạn 2012–2013 thì sự chững lại nhu cầu là tất yếu

Châu Đại Dương là thị trường có tỷ trọng xuất khẩu thấp nhất: 1,09% năm

2014 Đây cũng là thị trường có diễn biến tăng trưởng thất thường: năm 2013, kim ngạch xuất khẩu tăng 3,83% so với năm 2012, đến năm 2014, kim ngạch xuất khẩu giảm 29,93% so với năm 2013 Nguyên nhân là do các rào cản thâm nhập tương đối lớn, công ty chưa có nhiều kinh nghiệm trong thâm nhập thị trường này nên gặp phải một số khó khăn Bên cạnh đó, xuất phát từ nhu cầu ổn định từ các thị trường truyền thống nên việc phát triển thị trường này còn là vấn đề bỏ ngỏ và thường thông qua trung gian xuất khẩu

3.1.4 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển của công ty

Bảng 3.4: Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động

Xuất khẩu 31.158.836.711 90,02 44.197.024.112 91,41 50.856.260.145 93,13 Nhập khẩu 3.454.401.137 9,98 4.153.292.168 8,59 3.751.557.041 6,87 Tổng 34.613.237.848 100,00 48.350.316.280 100,00 54.607.817.186 100,00

Từ bảng trên ta có thể rút ra nhận xét sau:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

3.2 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty giai đoạn 2012 – 2014

3.2.1 Phân tích cơ cấu các mặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty

Bảng 3.5: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản giai đoạn 2012 – 2014

Hạt điều 207.372,72 23,87 327.021,83 24,94 453.869,69 30,65 Dừa và các sản phẩm từ dừa 179.081,19 20,61 296.601,20 22,62 401.893,09 27,14 Sắn và các sản phẩm từ sắn 212.012,67 24,40 250.183,50 19,08 297.199,50 20,07 Cao su 131.378,34 15,12 136.368,37 10,40 127.201,98 8,59 Trái cây 42.054,97 4,84 54.153,98 4,13 63.082,70 4,26 Hàng nông sản khác 97.004,48 11,16 246.905,42 18,83 137.567,68 9,29 Tổng 868.904,38 100 1.311.234,29 100 1.480.814,64 100

Bảng 3.6: So sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch các mặt hàng nông sản xuất khẩu giai đoạn 2012 – 2014

Năm 2013/2012 Năm 2014/2013 Năm 2014/2012 Gía trị

Hạt điều 119.649,11 57,70 126.847,86 38,79 246.496,97 118,87 Dừa và các sản phẩm từ dừa 117.520,00 65,62 105.291,90 35,50 222.811,90 124,42 Sắn và các sản phẩm từ sắn 38.170,83 18,00 47.016,00 18,79 85.186,83 40,18 Cao su 4.990,02 3,80 -9.166,39 -6,72 -4.176,36 -3,18 Trái cây 12.099,00 28,77 8.928,73 16,49 21.027,73 50,00 Hàng nông sản khác 149.900,93 154,53 -109.337,74 -44,28 40.563,20 41,82

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hạt điều là một trong những sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của công ty

Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này dao động từ 23,87% năm 2012 đến 30,65% năm

2014 và có diễn biến kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu là 327.021,83 USD, tăng 57,7% so với năm 2012 Sang năm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Dừa và các sản phẩm từ dừa: Đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty, tỷ trọng xuất khẩu dao động từ 20,61% năm 2012 lên 27,14% năm

2014 Kim ngạch xuất khẩu dừa và các sản phẩm từ dừa có diễn biến tăng liên tục và có mức tăng trưởng cao nhất trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu ở mức 124,42% trong giai đoạn 2012 – 2014 Cụ thể, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 296.601,20 USD, tăng 65,62% so với năm 2012 Đến năm 2014, kim ngạch xuất khẩu là 453.869,69 USD, tăng 35,5% so với năm 2013 Kim ngạch xuất khẩu dừa và các sản phẩm từ dừa diễn biến tích cực một phần vì nguồn cung tại Philippines (một trong những nguồn cung dừa lớn của thế giới) giảm do ảnh hưởng của cơn bão Haiyan năm 2014 Bên cạnh đó, giá các sản phẩm cơm dừa nạo sấy, dầu dừa và sữa dừa đƣợc cải thiện nên nhu cầu dừa thô tăng mạnh Nắm bắt những diễn biến thị trường này công ty đã tập trung khai thác thị trường và kí nhiều hợp đồng xuất khẩu sản phẩm này sang Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ,

 Sắn và các sản phẩm từ sắn

Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty

3.4.1 Các yếu tố vĩ mô

Tốc độ tăng trưởng GDP

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013 ức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013, điều này cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Theo dự báo của Ủy Ban Giám sát Tài Chính Quốc Gia, kinh tế Việt Nam năm 2015 đứng trước nhiều cơ hội để tiếp đà phục hồi với dự đoán tăng trưởng GDP vào khoảng 6,2%, nhờ tiêu dùng phục hồi; đầu tư tư nhân được cải thiện do môi trường kinh tế vĩ mô cùng với những cải cách thể chế sẽ tạo dựng niềm tin của doanh nghiệp và triển vọng TPP đƣợc kí kết trong năm 2015 Nền kinh tế chung tăng trưởng ổn định với những diễn biến khả quan sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty

Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, năm 2013 và năm 2014 chỉ số CPI bình quân chỉ còn tăng lần lƣợt là 6,04% và 4,09% so với năm 2012 và năm 2013 Đây là mức thấp nhất trong 10 năm qua của Việt Nam Với việc lạm phát đƣợc kiểm soát, giá cá nguyên vật liệu đầu vào của công ty sẽ đƣợc bình ổn, từ đó giúp công ty tránh đƣợc rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu

Trong giai đoạn 2012 – 2014, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam thực hiện cơ chế tỷ giá neo cố định Trong giai đoạn này, tỷ giá ít có biến động hơn hẳn so với giai đoạn 2008 – 2011, biên độ tỷ giá đƣợc giữ cố định là +/-1% Sự ổn định của tỷ giá góp phần cải thiện đáng kể cán cân thương mại: năm 2012, thặng dư thương mại

749 triệu USD, năm 2013 thặng dƣ 9,4 triệu USD, năm 2014 xuất siêu khoảng 2 tỷ USD Điều này chứng tỏ việc tỷ giá ổn định có tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có hoạt động xuất khẩu nông sản với kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm vì hàng hóa nước ta có tính cạnh tranh hơn so với hàng hóa nước ngoài trên thị trường xuất khẩu, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng hoạt động [21]

Hoạt động xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của công ty nên công ty phát sinh nhiều giao dịch ngoại tệ (chủ yếu là USD) Tuy nhiên, Công ty ít gặp rủi ro tỷ giá do phần lớn các hợp đồng xuất khẩu cố định khối lƣợng cho toàn bộ thời hạn hợp đồng, trong khi giá bán sẽ được hai bên xác định theo giá thị trường tại thời điểm giao hàng

3.4.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

Nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ phía Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng, đây là lĩnh vực luôn đƣợc Nhà nước quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển:

Về chính sách tín dụng xuất khẩu, lãi suất tín dụng xuất khẩu đƣợc điều chỉnh linh hoạt đảm bảo các đối tượng cho vay được hưởng mức lãi suất ưu đãi hơn so với mức lãi suất thị trường Theo Thông tư số 189/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của

Bộ Tài chính, lãi suất tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 7,2%/năm tối đa 36 tháng) Quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương của Chính phủ hiện lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ƣu tiên tối đa là 7%/năm [28]

Nhằm hỗ trợ xuất khẩu những nông sản chủ lực, Chính phủ đã triển khai Nghị quyết số 01/2014/NQ-CP Trong đó, Nghị quyết nêu rõ: Ƣu tiên hỗ trợ xúc tiến thương mại, nhất là xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng chủ lực (gạo, cà phê, cao su, tôm, cá, cây ăn quả, ) vào các thị trường xuất khẩu trọng điểm, thị trường mới có nhiều tiềm năng gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu

Bên cạnh đó, nhiều thủ tục hành chính cũng đƣợc giảm thiểu Bộ tài chính đã phối hợp với Hải quan triển khai Nghị quyết 19/NQ-CP, theo đó giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp bằng mức trung bình nhóm nước ASEAN-6 xuất khẩu là 14 ngày, nhập khẩu 13 ngày và triển khai hiệu quả mô hình một cửa liên thông Ngoài ra, hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đƣợc đƣa vào hoạt động, các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan đƣợc đơn giản hóa và tích hợp trong 1 tờ khai duy nhất, giúp doanh nghiệp giảm thời gian thông quan hàng hóa - đối với luồng xanh chỉ 3 giây, công tác quản lý hải quan đảm bảo chặt chẽ [20]

Nhà nước triển khai mức thuế suất xuất khẩu thấp đối với nhiều mặt hàng nông sản để khuyến khích xuất khẩu, trong đó có các mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của công ty Tra cứu Biểu thuế xuất khẩu thì: hạt điều và dừa chƣa qua chế biến) có thuế suất thuế xuất khẩu là 0%; Cao su và các sản phẩm bằng cao su mức thuế suất dao động từ 0-5% Đối với mặt hàng Sắn và các sản phẩm từ Sắn, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tƣ số 63/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất xuất khẩu đối với mặt hàng sắn lát từ 0% lên 5% Thông tƣ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2015

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh kinh doanh xuất nhập khẩu, Việt D.E.L.T.A chịu tác động các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu, thuế quan, của Việt Nam cũng như của các nước đối tác Để hạn chế tối đa những rủi ro về pháp luật, công ty luôn chủ động theo dõi, nghiên cứu và cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động của công ty

3.4.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội

Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2014 dân cƣ sống trong vùng nông nghiệp – nông thôn chiếm tới 66,9% dân số và lực lƣợng lao động trong nông, lâm, thủy sản nghiệp chiếm 46,6% tổng lực lƣợng lao động xã hội Đây là những tiền đề thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông sản xuất khẩu

Theo Báo cáo đánh giá triển vọng nông sản thế giới 2013-2022 của tổ chức FAO: Tại các nước phát triển, tiêu dùng nông sản tăng hay giảm phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng dân số, sự thay đổi nhân khẩu và sự thay đổi trong cách sống vì thu nhập cao hơn đã khiến người tiêu dùng đa dạng các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe dựa trên giá trị gia tăng trong sản phẩm và sự tiện lợi trong sử dụng; Các nước đang phát triển được dự báo sẽ dẫn đầu về tiêu thụ nông sản, nguyên nhân khiến sức tiêu thụ nông sản tăng mạnh tại những nước này là do tốc độ tăng trưởng dân số nhanh, mật độ dân số tại các khu đô thị cao, thu nhập trên đầu người tăng, tầng lớp trung lưu tăng và sự thay đổi trong khẩu phần ăn của người tiêu dùng Đối với Việt D.E.L.T.A, triển vọng phát triển của nông sản dựa trên đánh giá các yếu tố văn hóa – xã hội và tận dụng nguồn lực sản xuất trong nước là cơ sở để công ty vạch ra chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển phù hợp

Nhà nước và Bộ Khoa học và Công nghệ đã và đang đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sau thu hoạch như triển khai chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sau thu hoạch giai đoạn 2011-2015” Mục tiêu của chương trình là ứng dụng và phát triển thành công một số công nghệ bảo quản tiên tiến và giải pháp phù hợp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch một số sản phẩm nông - lâm - thủy sản và dƣợc liệu chính của Việt Nam Từ đó đa dạng hóa các mặt hàng nông - lâm - thủy sản có giá trị gia tăng, chất lƣợng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Ngoài ra, Bộ Khoa học và công nghệ cũng đã triển khai dự án nhập và nghiên cứu công nghệ bảo quản CAS (Cell Alive System) Đây là công nghệ tốt nhất hiện nay với khả năng bảo quản dài ngày và cho chất lƣợng tốt đối với các loại rau, quả, thực phẩm tươi sống, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm [24] Đây là điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản lựa chọn và ứng dụng các công nghệ thích hợp, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế về nông sản an toàn để xuất khẩu

3.4.2 Các yếu tố vi mô

3.4.2.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Phân tích SWOT công ty TNHH Sản xuất – Công nghiệp Việt D.E.L.T.A

+ Công ty có nhiều mặt hàng xuất khẩu đa dạng và được định hướng phù hợp với từng thị trường xuất khẩu

+ Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây luôn mang lại hiệu quả với doanh thu tăng liên tục qua các năm

+ Công ty có kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản Uy tín của công ty ngày càng đƣợc nâng cao

+ Đội ngũ nhân viên có chuyên môn, lành nghề và tận tâm với công việc

+ Công ty đã thiết lập mối quan hệ lâu dài với một số nhà cung cấp, khách hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan: vận tải, bảo hiểm, chứng thƣ,

+ Công ty ứng dụng Internet và thương mại điện tử để tìm kiếm khách hàng với mức chi phí thấp và tiếp cận đƣợc nhiều đối tƣợng khách hàng tiềm năng

+ Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn vay, chi phí kinh doanh còn khá cao

+ Công ty chưa đầu tư đúng mức vào hoạt động nghiên cứu thị trường

+ Thiếu bộ phận marketing, hoạt động marketing chƣa thực sự hiệu quả

+ Nguồn cung hàng nông sản không ổn định, công ty thu mua từ nhiều nguồn nên chất lƣợng hàng không đồng nhất

+ Công ty chƣa có kho riêng với trang bị máy móc kỹ thuật để bảo quản hàng nông sản

+ Các mặt hàng xuất khẩu của công ty thường ở dạng nguyên liệu thô hoặc mới qua sơ chế nên giá trị không cao

+ Khả năng ứng dụng kỹ năng khai thác Internet của nhân viên còn hạn chế Việc ứng dụng thương mại điện tử vào công tác tìm kiếm khách hàng chưa thực sự đạt hiệu quả

+ Công ty chưa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm nông sản xuất khẩu

+ Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất hàng nông sản xuất khẩu

+ Kinh tế thế giới dần phục hồi, nhu cầu và giá hàng nông sản đƣợc dự báo tăng trong thời gian tới

+ Nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đã kí kết nhiều FTA với nhiều ƣu đãi về hạn ngạch và thuế cho hàng nông sản Việt Nam

+ Nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ phía nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản

+ Nhà nước đã và đang có những chính sách ổn định tỷ giá

+ Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều thành tựu đạt đƣợc trong công nghệ bảo quản nông sản sau thu hoạch và chế biến nông sản

+ Nguy cơ gia nhập ngành cao từ đối thủ tiềm ẩn

+ Sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại ở trong và ngoài nước

+ Các đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm đối với hàng nông sản xuất khẩu

+ Các nước nhập khẩu áp dụng ngày càng nhiều các rào cản thương mại mới nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nước: các quy định ngặt nghèo về quy cách, mẫu mã, xuất xứ của nông sản,

+ Biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp + Thị trường và giá cả có sự biến động thường xuyên làm giảm tính ổn định trong hoạt động kinh doanh

1 Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất hàng nông sản xuất khẩu

2 Kinh tế dần phục hồi, nhu cầu và giá nông sản đƣợc dự báo tăng

3 Việt Nam ký kết nhiều FTA

1 Nguy cơ gia nhập ngành cao từ đối thủ tiềm ẩn

2 Cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước

3 Các đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm

4 Hàng rào thương mại trợ, khuyến khích hoạt động xuất khẩu nông sản từ Nhà nước

5 Nhà nước đã và đang có những chính sách ổn định tỷ giá

6 Nhiều thành tựu đạt đƣợc trong công nghệ bảo quản nông sản sau thu hoạch và chế biến nông sản ngày càng nhiều và khắt khe

5 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

6 Thị trường và giá cả có sự biến động thường xuyên làm giảm tính ổn định trong hoạt động kinh doanh Điểm mạnh (S):

1 Công ty có nhiều mặt hàng xuất khẩu đa dạng và định hướng phù hợp với từng thị trường xuất khẩu

2 Hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây luôn mang lại hiệu quả tích cực

3 Công ty có kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản Uy tín của công ty ngày càng đƣợc nâng cao

4 Đội ngũ nhân viên có chuyên môn, lành nghề và tận tâm với công việc

5 Công ty đã thiết lập mối quan hệ lâu dài với một số nhà cung cấp, khách hàng và

S2346+O234: Mở rộng hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ

S12+ O1234: Chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm

S35+O2: Duy trì và phát triển quan hệ với nhà cung cấp cũ, tìm kiếm thêm đối tác mới

S1234+T126: Nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì thị phần

S125+T34: Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tham gia hội thảo ngành hàng để nhận đƣợc tƣ vấn và hỗ trợ để vƣợt qua các rào cản thương mại các cơ quan ban ngành và các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan: vận tải, bảo hiểm

6 Công ty ứng dụng Internet và thương mại điện tử để tìm kiếm khách hàng Điểm yếu (W):

1 Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn vay Chi phí kinh doanh còn khá cao

2 Chƣa đầu tƣ đúng mức vào hoạt động nghiên cứu thị trường

3 Hoạt động marketing chƣa hiệu quả

4 Nguồn cung không ổn định, chất lƣợng hàng không đồng nhất

5 Hệ thống kho bãi còn thiếu, công nghệ bảo quản hàng nông sản còn lạc hậu

6 Các mặt hàng xuất khẩu của công ty chủ yếu ở dạng thô hoặc mới qua sơ chế

7 Việc ứng dụng thương mại điện tử chƣa thực sự đạt hiệu quả

8 Công ty chƣa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm nông sản xuất khẩu

W56+O46: Đầu tƣ vào hệ thống kho bãi, công nghệ chế biến

W4+O12: Phát triển ổn định vùng nguyên liệu

W238+O234: Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại

W146+T34: Tăng cường hoạt động giám sát nguồn hàng, đảm bảo chất lƣợng hàng ổn định W56+T236: Giảm xuất khẩu sản phẩm ở dạng thô, tăng giá trị của sản phẩm qua chế biến W237+T12: Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực

Chương 3 tập chung phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt D.E.L.T.A giai đoạn 2012 – 2014, đánh giá các thành tựu, hạn chế và trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty Đây cũng là phần triển khai phân tích SWOT và đƣa chiến lƣợc phát triển hiệu quả trên nền tảng phân tích trực trạng và các nhân tố tác động Những vấn đề đặt ra trong chương 3 sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty ở chương 4.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP V IẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU H NG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – CÔNG NGHIỆP VIỆT VIỆT D.E.L.T.A

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN