Quy định về công tác chuẩn bị nơi làm việc

Một phần của tài liệu kl le thi kim phuong 2015 621 8 (Trang 35 - 41)

CHƯƠNG 3: CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG

3.1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG HÓA TẠI CẢNG

3.1.1. Quy định về công tác chuẩn bị nơi làm việc

− Hệ thống chiếu sáng: nếu làm việc ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng.

− Kiểm tra nắm vững các tính năng của cần trục tàu (tầm với, tải trọng cho phép) theo hồ sơ đăng kiểm, nếu cần thiết phải hạ tải thấp hơn tải ghi trong hồ sơ thì phải có xác nhận bằng văn bản của chủ tàu.

− Hoạt động thử các thiết bị xếp dỡ của tàu.

− Đưa dụng cụ xếp dỡ xuống dưới tàu theo quy định đã được quy định.

− Miệng hầm phải được mở hết cỡ, trừ trường hợp cụ thể có thỏa thuận trước theo sơ đồ xếp hàng hoặc do thời tiết xấu.

− Trong trường hợp tàu được mở bằng hệ thống điều khiển tự động thì chỉ huy tàu sẽ tiến hành đóng mở nắp hầm theo yêu cầu của tổ công nhân xếp dỡ trên tàu.

− Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đóng mở nắp hầm hàng và chốt chặn nắp hàng tránh hiện tƣợng nắp hầm tự động đóng lại (sập xuống) lúc đang làm hàng.

− Trước khi bắt đầu xếp dỡ, tổ công nhân trên tàu cùng sĩ quan trên tàu phải kiểm tra các chốt khóa của cửa hầm hàng, cầu thang lên xuống tàu.

− Việc đóng mở nắp hầm không dùng cơ giới (thủ công) thì trong mọi trường hợp công nhân của cảng phải đảm nhận dưới sự giám sát của ban chỉ huy tàu.

− Các loại bạt che phải được xếp cẩn thận vào nơi quy định để không ảnh hưởng đến việc xếp dỡ. Mở bạt che nắp hầm phải theo kiểu quấn chiếu (không đi lùi), bạt để gọn một nơi (không để trên nắp hầm). Đối với nắp hầm đóng mở từng tấm, khi thời tiết xấu bạt đƣợc để trên một nắp hầm ở đầu dựng hoặc đầu hạ.

− Việc mở nắp hầm bằng cần cẩu phải do hai công nhân đảm nhận và phải bắt đầu từ giữa hầm mở dần sang hai đầu. Nắp hầm đƣợc đặt trên boong phía cuối của

hầm hàng và phải treo bảng báo hiệu để tránh tai nạn lao động. Phải đƣợc chằng buộc, chèn cẩn thận vào thành tàu sau khi xếp thành đống.

− Các xà của khoang hàng phải đƣợc tháo bằng dụng cụ chuyên dùng khi đã đƣợc kiềm tra xác định là dầm không bị chết trong ổ.

− Các xà của khoang hàng phải đƣợc xếp chồng hai bên hông và chèn chắc chắn, khoanh vùng cấm, báo nguy hiểm. Phần lối đi chừa lại tối thiểu là 0.9m để đảm bảo an toàn cho công nhân xếp dỡ.

− Chiều cao thành hầm boong tàu thấp hơn 0.75m thì trước khi tiến hành xếp dỡ phải làm lan can phụ không thấp hơn 1m.

− Không đƣợc tiến hành làm hàng khi các thanh dầm của hầm hàng chƣa tháo gỡ hết hoặc bỏ ngỗn ngang trên mặt boong chƣa chằng buộc kỹ.

− Khi cho người xuống hầm tàu làm việc phải chú ý đến môi trường trong hầm tàu, yêu cầu phía tàu thực hiện việc thông gió, kiểm tra và đảm bảo an toàn trước khi trực ban cho công nhân xuống hầm.

3.1.1.2. Ở kho bãi:

− Dọn vệ sinh mặt bằng sản xuất, dọn vệ sinh công nghiệp xung quanh nơi làm việc.

− Trải các tấm lót, chuẩn bị thanh dầm để kê hàng, chuẩn bị các dụng cụ chống lăn đổ, xô cho dạng hàng hình tròn, chuẩn bị tấm bạt che hàng, pallet.

− Mặt phẳng để xếp dỡ phải bằng phẳng, nếu có nghiêng chỉ đƣợc phép nghiêng 2 độ.

− Thanh kê và tấm lót phải có khoảng cách sao cho hàng không bị ẩm ƣớt.

− Trong kho bãi nơi để hàng phải chừa lối đi cho phương tiện, thiết bị cơ giới làm hàng.

− Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ kê lót, pallet phải đầy đủ để công tác làm hàng không bị gián đoạn.

− Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách. Khi che hàng trên cao phải dùng thang. Đƣa bạt che hàng phải dùng cần cẩu.

− Trong trường hợp xếp dỡ các loại hàng nguy hiểm cần thiết phải chuẩn bị phương tiện cấp cứu, chữa cháy.

− Khi làm việc ban đêm phải đầy đủ ánh sáng.

3.1.1.3. Ở cầu tàu

− Cầu tàu phải đƣợc vệ sinh sạch sẽ.

− Chuẩn bị các vật kê lót hoặc pháo làm hàng nếu cần thiết.

− Trong trường hợp đóng gói hàng rời các phễu của cùng một máng phải đặt sát nhau và hướng của phễu vuông góc với cầu tàu. Hướng bố trí dây chuyền đóng gói đối diện với vùng hoạt động của cần trục. Phải có biển báo vùng nguy hiểm.

− Xung quanh vùng làm việc cấm để các dụng cụ, vật cản…

− Chăng lưới hoặc bạt bảo vệ từ thành tàu xuống cầu tàu.

3.1.1.4. Chuẩn bị cơ giới hóa hầm tàu:

− Trước khi đưa xe máy xuống hầm tàu (xe nâng, xúc, gàu, cào kéo…) thì người trực ban tàu phải làm việc với sĩ quan tàu để nắm đƣợc các thông số cần thiết của thiết bị nâng (sức nâng cho phép của cần trục, độ an toàn của thiết bị nhƣ: cần, cáp tời nâng, hệ thống phanh), độ bền vững của sàn tàu.

− Căn cứ tải trọng cho phép lên sàn tàu, kích thước của thiết bị cơ giới, phạm vi hoạt động để chọn thiết bị cơ giới đƣa xuống hầm tàu.

− Khi đưa cơ giới xuống hầm tàu, người điều khiển thiết bị cơ giới và công nhân làm việc cần phải có trách nhiệm thực hiện đúng sự hướng dẫn của trực ban tàu.

Trường hợp thấy cần thiết thì trực ban tàu yêu cầu sĩ quan tàu cùng có mặt phối hợp khi cẩu xe.

− Trường hợp cẩu tàu không đáp ứng được thì phải dùng cần cẩu bờ có đủ sức nâng cho phép và an toàn để cẩu xe lên xuống hầm tàu.

3.1.2. Quy định về an toàn lao động đối với các đối tƣợng tham gia quy trình công nghệ xếp dỡ.

3.1.2.1. Đối với công nhân xếp dỡ, đánh tín hiệu

− Công nhân xếp dỡ phải từ 18 tuổi trở lên, có giấy chứng nhận sức khỏe và giấy chứng nhận biết bơi của cơ quan có thẩm quyền cấp.

− Phải được đào tạo theo chương trình của Cảng. Có giấy chứng nhận tốt nghiệp.

− Phải đƣợc thực tập sau đào tạo lý thuyết mới đƣợc ký hợp đồng làm việc.

− Khi làm loại hàng nào phải đƣợc huấn luyện theo quy trình công nghệ xếp dỡ loại hàng đó. Đồng thời phải tuân theo lệnh của chỉ đạo viên.

− Phải biết kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với công cụ xếp dỡ đang sử dụng.

− Phải sử dụng trang bị bảo hộ lao động đã đƣợc cấp phát: găng tay, giày, mũ, quần áo, khẩu trang…

− Đối với công nhân đánh tín hiệu ngoài các yêu cầu trên phải tinh mắt, thính tai và đƣợc kiểm tra định kỳ về thính lực, thị lực 6 tháng 1 lần. Phải nắm vững quy tắc kỹ thuật của công nhân điều khiển cần trục và công nhân phục vụ móc cẩu, hiểu biết kỹ thuật trên mã hàng.

− Phải đƣợc kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế.

− Phải đƣợc kiểm tra an toàn lao động định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý lao động của Cảng.

3.1.2.2. Đối với công nhân điều khiển máy xếp dỡ

− Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải qua đào tạo. Giấy chứng nhận sử dụng loại nào chỉ đƣợc sử dụng loại đó. Muốn chuyển sang điều khiển loại khác phải đƣợc đào tạo thêm và có giấy chứng nhận.

− Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải biết đặc tính chung của máy mình phụ trách, phải nắm vững quy định về kiểm tra vận hành thiết bị, công cụ xếp dỡ.

− Phải nắm vững nhiệm vụ công tác, đặc điểm hàng hóa, quy trình công nghệ xếp dỡ.

− Phải đƣợc tái huấn luyện chuyên môn và an toàn lao động hàng năm.

− Phải đƣợc kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế.

− Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.

3.1.2.3. Đối với công nhân lái ô tô

− Công nhân lái ô tô phải qua đào tạo và có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp.

− Điều khiển loại phương tiện đúng loại phương tiện ghi trong giấy phép.

− Phải đƣợc kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế.

− Phải nắm vững các thông số kỹ thuật của phương tiện mình điều khiển, tính chất cơ bản của hàng hóa, phương pháp chất xếp và bảo quản hàng hóa trên xe.

− Phải nắm vững luật giao thông đường bộ trong và ngoài Cảng.

3.1.2.4. Đối với máy móc thiết bị

− Thiết bị xếp dỡ, vận chuyển phải có hồ sơ kỹ thuật ghi rõ các thông số kỹ thuật cơ bản: tải trọng, tầm với, kích thước…

− Phải đƣợc kiểm tra kỹ thuật định kỳ và cấp giấy phép sử dụng bởi cơ quan có thẩm quyền.

− Sau khi sửa chữa lớn: thay cáp, sửa kết cấu thép, hệ thống thắng, lái…phải đƣợc kiểm tra thử lại.

− Trước khi đưa thiết bị, phương tiện vào hoạt động phải kiểm tra để biết chắc chắn rằng các cơ cấu hoạt động tốt…

− Thiết bị điện phải có dây nối đất, dây dẫn điện phải dùng loại bọc kín đảm bảo cách điện tốt, các động cơ điện và các bộ phận truyền động phải đƣợc che chắn.

Dây cáp điện cấp cho động cơ phải bọc trong ống cao su.

− Đối với băng chuyền làm việc trên cao, phễu phải có lan can cho người điều khiển.

3.1.2.5. Đối với công cụ xếp dỡ Yêu cầu về cáp thép.

− Tải trọng cho phép và kích thước phù hợp với sơ đồ kéo trong quy trình công nghệ xếp dỡ.

− Không sử dụng cáp bị xoắn, dập, cóc, xổ hoặc bị đứt 1 tao.

− Không sử dụng cáp nếu cáp có số các sợi thép bị đứt bằng 10% so với số lƣợng thép trong cáp trên chiều dài bằng 8 lần đường kính cáp. Trường hợp không biết tổng số sợi trong cáp: số sợi đứt bằng 5 sợi trên chiều dài bằng 5 lần đường kính cáp thì phải loại bỏ.

− Không sử dụng cáp có nhiều hơn 3 sợi thép bị đứt liền nhau.

− Không sử dụng cáp có sợi thép mòn:

1.2 mm đối với cáp có đường kính < 19 mm

1.6 mm đối với cáp có đường kính bằng 19 mm đến < 32 mm.

2.4 mm đối với cáp có đường kính bằng 32 mm đến < 38 mm.

3.2 mm đối với cáp có đường kính bằng 38 mm đến <51mm.

4.0 mm đối với cáp có đường kính > 51 mm.

Yêu cầu về dây xích.

Xích và mắt cuối của xích phải:

− Không bị nứt, bị vết cắt, bị biến dạng, bị xoắn.

− Không bị mòn quá 5% đường kính ban đầu.

− Không bị gỉ thành lỗ sâu hoặc gỉ quá 5% đường kính.

− Dãn dài trên 3% đo trên chiều dài 20 – 30 mắt xích.

Yêu cầu đối với dây tổng hợp

− Không bị bất kỳ hƣ hỏng cơ khí nào nhìn thấy bằng mắt.

− Không bị bất kỳ dấu hiệu hƣ hỏng do cháy, do hóa chất, do ma sát

− Không bị bất kỳ sự nhiễm bẩn nào do dầu mỡ gây ra.

Yêu cầu đối với các loại công cụ xếp dỡ chuyên dùng

− Có kết cấu, tải trọng phù hợp với hàng hóa và thiết bị xếp dỡ.

− Phải thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật theo các hướng dẫn sử dụng ghi trong tài liệu của công cụ xếp dỡ đó.

3.1.2.6. Đối với mã hàng:

− Mã hàng phải cân đối, ổn định.

− Sử dụng công cụ xếp dỡ có tính năng và tải trọng phù hợp.

− Trọng lƣợng mã hàng không vƣợt quá tải trọng cho phép của thiết bị nâng.

− Những mã hàng đƣợc buộc bằng nhiều dây thì góc giữa các nhánh dây không đƣợc lớn hơn 900.

− Mã hàng không đƣợc dính vào các vật khác hoặc sàn tàu.

− Mã hàng phải đƣợc lập ở vị trí sân hầm hoặc trên boong tàu, nếu mã hàng lập trong góc hầm hoặc be tàu phải có thiết bị đƣa ra sân hầm cho cần trục kéo lên.

− Nếu hàng có cạnh sắc thì phải có vật chèn tại chỗ dây tiếp xúc với hàng.

− Khi lập mã hàng cần tiến hành móc cáp theo các vị trí đã đƣợc chỉ dẫn bằng dấu hiệu in trên mã hàng (nếu có). Cấm lắp móc mã hàng vào dây buộc trên bao bì của kiện hàng nếu dây đó không sử dụng để cẩu mã hàng.

Một phần của tài liệu kl le thi kim phuong 2015 621 8 (Trang 35 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)