Kỹ thuật an toàn khi sử dụng cần cẩu

Một phần của tài liệu kl le thi kim phuong 2015 621 8 (Trang 43 - 50)

CHƯƠNG 3: CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG

3.2. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ NÂNG

3.2.2. Kỹ thuật an toàn khi sử dụng cần cẩu

− Kiểm tra độ vững chắc mặt nền nơi đặt cần trục, vị trí hạ chân chống, chằng buộc các dây giằng cân đối.

− Với các loại cần trục bánh hơi, người lái buộc phải đặt cần trục trên các chân chống theo những trường hợp mà đường đặc tính tải đã quy định.

− Dưới chân chống, người lái phải kê lót các chân đế, các miếng kê lót phải làm sẵn theo đúng quy cách và phải luôn để trên cần trục, không đƣợc phép sử dụng các loại tạm bợ nào khác.

− Chỉ có thể đặt cần trục trên các bục hay những chỗ che khuất bên dưới khi có quyết định của người có thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc điều động cần trục và sau khi kiểm tra độ vững chắc của các chỗ đó.

− Không đặt cần trục trên các chỗ nền đất mới đắp và trên các mặt có độ nghiêng dốc lớn hơn độ dốc quy định trong tài liệu của cần trục.

− Trường hợp cần đặt cần trục trên boong tàu phải được sự đồng ý của chủ tàu. Khi đƣa cần trục lên boong phải chằng buộc để cố định cần trục và phải đảm bảo áp lực lớn nhất của cần trục lên mặt boong không vƣợt quá áp lực cho phép của mặt boong. Cho phép gia cố mở rộng thêm tấm kê lót chân để làm giảm áp lực dưới chân chống.

− Khi cần thiết phải bố trí 1 cần trục bờ làm chung với 1 cần tàu hoặc 2 cần bờ cùng làm một hầm phải đảm bảo miệng hầm mở với kích thước lớn 9m x 8m trở lên. Khoảng cách giữa phần quay của hai cần trục tính cả hàng ở bất kì vị trí nào không nhỏ hơn 700 mm.

− Sự di chuyển cần trục dưới đường dây tải điện chỉ được phép trong trường hợp khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa điểm cao nhất của cần trục với nhánh dây thấp nhất của đường dây điện sẽ không nhỏ hơn các khoảng cách theo chỉ dẫn ở bảng dưới.

Bảng 3.1: Khoảng cách an toàn từ đường dây điện đến cần trục Điện thế đường dây

tải điện (kV) 1 1 -20 35 - 110 154 -220 330 500 Khoảng cách theo

chiều thẳng đứng (m)

1 2 3 4 5 6

3.2.2.2. Công tác kiểm tra trước khi hoạt động Kiểm tra bên ngoài

− Xem xét kiểm tra tình trạng của khung, các mối nối, kiểm tra lại sự chắc chắn của các cơ cấu trên bàn quay.

− Kiểm tra cáp và sự gắn chặt của chúng vào các trống cáp và các đường cáp qua các puly.

− Kiểm tra móc và giá treo móc.

− Xác định tình trạng tốt của các chân chống.

− Kiểm tra kết cấu kim loại không bị nứt, biến dạng.

− Phần bao che của các cơ cấu phải hoàn chỉnh và tốt.

− Tình trạng các hệ thống chiếu sáng (khi làm việc ban đêm).

− Phối hợp cùng công nhân xếp dỡ kiểm tra các công cụ xếp dỡ.

− Phải kéo thử không tải để kiểm tra các cơ cấu điều khiển (tay gạt, công tắc, nút nhấn, bàn đạp…) ly hợp, thắng của cơ cấu.

− Ngoài các yêu cầu trên đối với từng loại cần trục bổ sung thêm các điều sau:

Đối với cần trục nổi phải neo buộc pontoon chắc chắn.

Đối với cần trục bờ kiểm tra dầu nhờn của động cơ và sự bôi trơn của các bộ truyền.

Đối với cẩu tàu góc giữa hai nhánh cáp không đƣợc vƣợt quá 120 độ.

Khi phát hiện những hiện tượng hư hỏng, người lái phải ghi vào biên bản hoặc số giao ca các tình trạng hƣ hỏng. Tiến hành tìm biện pháp khắc phục hoặc báo cáo cho những người có trách nhiệm giải quyết.

− Người lái không được đưa cần trục vào làm việc nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

Có chỗ nứt trong kết cấu kim loại hoặc bị cong cần.

Các chân chống bị hỏng hoặc không đủ bộ.

Phát hiện ra các chỗ nứt trong các phần tử treo, thiếu các khóa cáp ở những chỗ kẹp cáp, khóa cáp bị hƣ hoặc lỏng ra

Thiếu sự che đậy của các bộ phận truyền động các cơ cấu hay thiếu che chắn các thiết bị để trần trong trang thiết bị điện.

Các chi tiết thắng hãm, ly hợp của các cơ cấu nâng thay đổi tầm với bị lỏng.

Dầu nhờn bị chảy vào trống hãm.

Các bộ thắng hãm của cơ cấu nâng, thay đổi tầm với bị thiếu hoặc gãy vỡ các cóc hãm, các đai ốc bị lỏng không giữ chặt các bánh cóc.

Vận hành thử cần trục trước khi hoạt động:

Sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu mới đƣợc tiến hành thử các cơ cấu và thiết bị theo trình tự:

− Thử không tải các cơ cấu và thiết bị sau: tất cả các cơ cấu của cần trục, các thiết bị an toàn (trừ thiết bị hạn chế tải trọng), các thiết bị điện, chiếu sáng, thiết bị chỉ báo. Đảm bảo an toàn các cơ cấu và thiết bị trên vận hành tốt.

− Thử có tải cần trục: cho cần trục kéo tải lên ở độ cao 300 mm phanh gấp, nếu mã hàng dừng lại thì phanh ở tình trạng hoạt động tốt, nếu mã hàng bị trôi xuống cần thiết phải sửa chữa phanh.

3.2.2.3. Trong lúc hoạt động:

− Khi đang làm việc trên cần trục, người lái phải tập trung tư tưởng để làm tròn trách nhiệm.

− Trong lúc nâng và chuyển tải, người lái phải theo đúng các điều kiện sau đây:

Việc thực hiện các thao tác của cần trục chỉ theo tín hiệu của công nhân tín hiệu, nếu người đánh tín hiệu lúc cho tín hiệu vi phạm hướng dẫn quy định thì lái cẩu có quyền không thực hiện các yêu cầu đó. Việc trao đổi tín hiệu giữa công nhân tín hiệu và người lái cần trục phải theo đúng tín hiệu đã được chuẩn y.

Khi có tín hiệu dừng lại thì người lái buộc phải dừng ngay tức thì không phụ thuộc người cho tín hiệu là ai.

Khi kéo mã hàng lên độ cao 0.2m phải dừng mã hàng để kiểm tra, nếu mã hàng không ổn định phải hạ xuống để điều chỉnh.

Khi thực hiện các thao tác nâng, quay, hạ mã hàng phải nhẹ nhàng tránh giật cục.

Không đƣợc nâng mã hàng quá tải, dính với các tải khác hoặc kiện hàng không rõ trọng lƣợng.

Không hạ cần quá tầm với cho phép ghi trong hồ sơ thiết kế của cần trục.

Khi lấy hàng ở độ sâu phải đảm bảo số vòng cáp còn lại trên trang trống ít nhất là 3 vòng.

Cấm nâng, hạ tải khi có người trong vùng nguy hiểm của cần trục.

Cấm hạ hàng trực tiếp trên mâm cùa xe xúc.

Khi nâng hạ tải dài, cồng kềnh phải dùng các dụng cụ chuyên dùng tương ứng.

Chỉ được dùng 2 cần trục để nâng một mã hàng trong những trường hợp đặc biệt và phải có qui trình cụ thể trong đó có hồ sơ buộc móc tải, sơ đồ di chuyển đƣợc Giám đốc công ty duyệt. Tải trọng phân bố cho mỗi cần trục không đƣợc lớn hơn tải trọng cho phép của cần trục đó. Trong quá trình thực hiện phải giao cho người có kinh nghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy.

Việc di chuyển nâng tải chỉ được thực hiện khi không có người trong phạm vi làm việc (vùng nguy hiểm) của cần trục.

Móc cẩu phải đƣợc đặt thẳng đứng trên tải mà nó phải nâng, phải móc cáp của mã hàng vào hai bên đối với móc kép.

Trong lúc cần trục làm việc ở những nơi người lái không nhìn thấy thì nhất thiết phải có người đánh tín hiệu.

Khi nâng tải nặng xấp xỉ sức nâng giới hạn ứng với tầm với tương ứng của cần trục, nhất thiết bước đầu phải nâng lên độ cao từ 200 – 300 mm để kiểm tra độ ổn định, hiệu lực của các bộ phận hãm tốt nhƣ thế nào, sau đó mới nâng thật sự.

Trước khi quay cần, người lái phải tin chắc rằng khoảng cách của bất kỳ bộ phận nào của cần trục với những kết cấu gần nó không nhỏ hơn 1 m.

Khi di chuyển theo chiều ngang phải nâng tải hoặc bộ phận mang tải lên cao cách chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất 0.5m.

Khi chuyển tải đã nâng theo chiều quay của mâm quay phải quan sát xem khoảng cách của những vật trên đường nó đi lớn hơn 0.5m hay không.

Khi nâng tải dưới ao hồ, sông ngòi người lái bước đầu hạ móc xuống rồi xem trên trống cáp nếu còn trên 2 vòng cáp mới đƣợc làm việc.

Khi nâng, chuyển tải ở cạnh các cột, tường phải quan sát không để người khác và người móc cáp lọt vào giữa tải với cột tường.

Người lái phải theo dõi vị trí các đường cáp khi chúng trật ra ngoài rãnh poulie hoặc trống cáp nhất thiết phải tìm biện pháp khắc phục, khi phát hiện thấy cáp hƣ hỏng quá mức cho phép phải ngừng làm việc.

Không xếp hoặc dỡ những tải trên xe còn người ngồi trong cabin.

Không di chuyển mã hàng ngang qua phía trên cabin của ghe, sàlan.

− Đối với cần trục nổi:

Khi cẩu các vật chìm dưới nước, hoặc sử dụng ngoạm ở dưới nước phải theo dõi mức nước phao đề phòng lực ma sát quá lớn làm quá tải cần trục.

Phải đảm bảo mớn nước phao theo quy định. Cấm cẩu khi phao nổi ngồi trên mặt buồng.

Làm việc ở những khu vực có tàu bè qua lại phải chú ý đề phòng sóng nhồi làm mất thế cân bằng của cần trục.

Phải có đầy đủ phao cá nhân và các thiết bị cứu đắm. Lên xuống phao nổi phải có cầu thang chắc chắn một đầu cột chặt vào phao.

Đồng thời làm việc một lúc 2 cần cẩu ở hầm tàu, chỉ đƣợc phép khi bề rộng của hầm tàu không nhỏ hơn 8m, chiều dài không nhỏ hơn 9m và chỉ khi trời sáng.

Cần cẩu cần làm việc theo thứ tự để tránh va chạm.

− Khi làm việc với gàu ngoạm :

Cấm quăng gàu ngoạm trong hầm tàu.

Cấm nâng hạ người và công cụ xếp dỡ bằng gàu ngoạm.

Khi miệng gàu không đóng chặt, hàng chảy đáng kể thì phải mở gàu xả hàng ngoạm lại.

Khi đổ hàng xuống tàu, xàlan, phễu…và những hàng gây bụi không đƣợc mở gàu ở độ cao quá 2m.

3.2.2.4. Khi di chuyển cần trục:

− Phải phát tín hiệu báo động cho những người xung quanh tránh xa ra.

− Khi di chuyển trên hiện trường và nơi đường hẹp, tốc độ di chuyển của cần trục không quá 3 km/h.

− Móc kéo tải phải rút lên cao hoặc chằng buộc chắc chắn.

− Phải xoay cần thẳng theo hướng di chuyển của cần trục.

3.2.2.5. Khi ngưng hoạt động:

− Cấm treo tải trên cao, phải hạ bộ phận mang tải xuống vị trí an toàn.

− Hạ và xếp cần vào giá quy định.

− Khi rời khỏi buồng lái, người lái cần trục ngắt mạch cung cấp điện, đặt cầu dao vào giá đỡ và ngƣng động cơ.

− Đối với cần trục chân đế phải có biện pháp chống tự di chuyển trong trường hợp có gió lớn hơn tốc độ gió cho phép ghi trong hồ sơ cần trục. Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm.

− Xem xét lại cần trục và ghi tình hình làm việc vào sổ giao ca về tình trạng kỹ thuật của cần trục.

− Bàn giao lại cần trục cho người có trách nhiệm giữ.

− Sau lúc nghỉ, trước khi cho cần trục bắt đầu làm việc trở lại hay trước khi quay mâm quay, người lái phải phát tín hiệu cho người xung quanh biết.

Một phần của tài liệu kl le thi kim phuong 2015 621 8 (Trang 43 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)