TÓ TẮT Đề tài nghi n cứu được thực hiện tr n sông Và Cỏ Đông từ ị tr bi n giới gi p Ca puchia đến ùng cửa sông Và Cỏ Đông B n cạnh phương ph p thu ẫu à ph n t ch c c thông số phục ụ iệc
Trang 1
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô khoa Môi trường – Bảo hộ lao động, trường Đại học Tôn Đức Thắng Tôi xin gửi lời biết ơn s u sắc đến thầy Ts hạ nh Đức – giảng i n hướng dẫn
ch nh tại khoa đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn à giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình tôi iết b o c o tốt nghiệp
Tôi cũng xin ch n thành c ơn đến thầy Ts Đặng Quốc Dũng, người đã tận tình hướng dẫn tôi c ch ẽ bản đồ diễn biến chất lượng nước bằng phần ề GIS Tôi cũng xin gửi lời cả ơn đến c c anh chị công t c tại Đài kh tượng thủy ăn khu ực Na Bộ, Sở Tài nguy n à ôi trường tỉnh Long n, Chi cục bảo ệ ôi trường tỉnh Long n đã cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi thực hiện luận ăn Sau nữa tôi xin cả ơn c c anh chị, bạn bè đã góp ý, giúp đỡ à động i n tinh thần giúp tôi có thể hoàn thành tốt bài b o c o
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận ăn thì bài luận ăn ẫn không thể tr nh khỏi những thiếu sót, rất ong nhận được những đóng góp quý b u của quý thầy cô à
c c bạn
Tôi xin ch n thành c ơn
Sinh i n thực hiện
L Thị Thu n
Trang 2TÓ TẮT
Đề tài nghi n cứu được thực hiện tr n sông Và Cỏ Đông từ ị tr bi n giới gi p
Ca puchia đến ùng cửa sông Và Cỏ Đông B n cạnh phương ph p thu ẫu à
ph n t ch c c thông số phục ụ iệc đ nh gi diễn biến chất lượng nước thông qua từng biểu đồ thông số thì phương ph p t nh to n chỉ số chất lượng nước – WQI cũng được ứng dụng để ẽ bản đồ diễn biến chất lượng nước bằng phần ề Arcgis nhằ thể hiện ột c ch trực quan, sinh động hiện trạng chất lượng nước ứng ới từng thang àu cụ thể Ngoài ra, phương ph p Lohani cũng được đưa ào bài khóa luận nhằ x c định thứ tự ưu ti n c c ấn đề ôi trường, phục ụ đề xuất giải ph p Dựa ào kết quả ph n t ch à đ nh gi có thể nhận thấy là chất lượng nước sông Và Cỏ Đông ở ức ô nhiễ nhẹ Tuy nhi n, ột số nơi bị ô nhiễ nặng như khu d n cư, công nghiệp So ới nă 2013, nhìn chung chất lượng nước sông Và Cỏ Đông nă 2014 có nhiều chuyển biến tốt hơn Để kiể so t chất lượng nước trong tương lai thì có hai nhó giải ph p được đề xuất là quản lý à kỹ thuật Và trong tương lai ột số ấn đề có thể được ph t triển như: Ứng dụng ô hình thủy lực để t nh to n lượng nước ưa pha loãng ào lưu ực; ứng dụng ô hình ENVIMWQ ô phỏng điể ô nhiễ hay ứng dụng phương ph p hồi quy tuyến t nh để dự b o chất lượng nước sông Và Cỏ Đông đến nă 2020
Trang 3Ụ Ụ
i
TÓ TẮT ii
DA H Ụ CÁC BẢ G vi
DA H Ụ HÌ H viii
HƯ G 1 Ở ĐẦU 1
1 1 TÍNH CẤ THIẾT CỦ ĐỀ TÀI 1
1 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1 3 ĐỐI TƯỢNG, HẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 Ý NGHĨ KHO HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
HƯ G 2 TỔ G QUA VỀ Đ ỀU K Ệ TỰ H Ê , K H TẾ -
XÃ HỘ ƯU VỰ SÔ G VÀ Ỏ ĐÔ G 5
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
2.1.1 Vị tr địa lý 5
2.1.2 Địa hình – địa ạo 7
2.1.3 Thổ nhưỡng 9
2.1.4 Đặc điể thủy ăn 10
2.2 TÌNH HÌNH HÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 12
2.2.1 D n số à ức độ đô thị hóa 12
2 2 2 Hiện trạng à quy ô ph t triển công nghiệp đến nă 2020 13
2 2 3 Hiện trạng ph t triển nông nghiệp 15
2 2 4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 15
Trang 42.2.5 Nhu cầu dùng nước 16
2 2 6 Định hướng ph t triển kinh tế - xã hội đến nă 2020 16
2.3 CÁC TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
VÀM CỎ ĐÔNG 17
2.3.1 T c động tự nhi n 17
2.3.2 T c động nh n tạo 18
HƯ G 3 PHƯ G PH P GH Ê ỨU 23
3 1 VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU 23
3.2 HƯƠNG HÁ THU VÀ HÂN TÍCH MẪU NƯỚC MẶT 26
3.2.1 Lựa chọn chỉ ti u đ nh gi chất lượng nước 26
3.2.2 Tần suất, thời gian thu ẫu 26
3.3 HƯƠNG HÁ THU MẪU NƯỚC MẶT 26
3 4 HƯƠNG HÁ HÂN TÍCH MẪU NƯỚC MẶT 27
3.5 HƯƠNG HÁ XỬ LÝ SỐ LIỆU 27
3.5.1 hương ph p đ nh gi chất lượng nước thông qua chỉ số đ nh gi chất lượng nước - WQI 27
3.5.2 Ứng dụng GIS à nội suy không gian IDW để t nh to n chất lượng nước 30
3.6 HƯƠNG HÁ XÁC ĐỊNH THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG HỤC VỤ VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI HÁ 32
HƯ G 4 KẾT QUẢ GH Ê ỨU VÀ THẢO UẬ 34
4.1 DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG 34
4.1.1.C c thông số đ nh gi diễn biến chất lượng nước 34
4.1.2 Chỉ số chất lượng nước – WQI 54
Trang 54.2 HÂN TÍCH HẬU QUẢ TỪ VIỆC SUY THOÁI CHẤT LƯỢNG NƯỚC
SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG 60
4.2.1 Suy giả tài nguy n sinh ật 60
4 2 2 Thiếu nước sinh hoạt 62
4 2 3 Vấn đề lục bình 63
4 2 4 Ô nhiễ ôi trường đất à sinh ật trong đất 66
4 2 5 Ô nhiễ không kh 67
4.3 ĐỀ XUẤT GIẢI HÁ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
VÀM CỎ ĐÔNG 68
4.3.1 Giải ph p quản lý 72
4.3.2 Giải ph p kỹ thuật 83
KẾT UẬ 90
TÀ ỆU THA KHẢO 91
PHỤ Ụ hụ lục 1 Diện t ch, cơ cấu c c loại đất quy hoạch đến nă 2020 tr n lưu ực sông Và Cỏ Đông A1 hụ lục 2 Lưu lượng xả thải của c c doanh nghiệp đang hoạt động nằ tr n
lưu ực sông Và Cỏ Đông thuộc tỉnh Long n A3 hụ lục 3 Danh s ch c c khu công nghiệp/cụ công nghiệp tr n sông
Và Cỏ Đông có khả năng lấp đầy đến nă 2020 tỉnh Long n A5 hụ lục 4 Kết quả ph n t ch chất lượng nước nă 2013 tr n sông
Và Cỏ Đông A7 Phụ lục 5 Kết quả ph n t ch chất lượng nước nă 2014 tr n sông
Và Cỏ Đông A7
Trang 6DA H Ụ BẢ G
Bảng 2 1 h n bố c c loại đất tr n lưu ực sông Và Cỏ Đông 9
Bảng 2 2 Lượng ưa ào nă 2013 tr n lưu ực sông Và Cỏ Đông 11
Bảng 2 3 Diện t ch, d n số, ật độ d n số trong khu ực nghi n cứu 13
Bảng 2 4 Nhu cầu nước cho c c ngành thuộc lưu ực sông Và Cỏ Đông giai đoạn 2014 - 2015 16
Bảng 2 5 Tổng hợp y u cầu nước chung cho c c ngành thuộc lưu ực sông
Và Cỏ Đông giai đoạn 2020 16
Bảng 2 6 Độ ặn đầu th ng 4 nă 2014 ở ột số trạ tr n sông
Và Cỏ Đông 17
Bảng 2 7 Độ ặn lớn nhất được dự b o tr n sông Và Cỏ Đông tháng 4 – 5/2014 17
Bảng 2 8 Nồng độ c c chất ô nhiễ từ nguồn thải sinh hoạt đổ vào sông
Và Cỏ Đông 19
Bảng 2 9 Lưu lượng xả thải của c c khu công nghiệp, cụ công tr n lưu ực sông Và Cỏ Đông thuộc tỉnh T y Ninh 21
Bảng 3 1 Vị tr à đặc điể của c c trạ quan trắc được lựa chọn 23
Bảng 3 2 Thông số à phương pháp ph n t ch chất lượng nước 27
Bảng 3 3 Thống k trọng số tương ứng ới từng thông số 29
Bảng 3 4 Phân loại ô nhiễ nguồn nước ặt 30
Bảng 3 5 Dữ liệu nền phục ụ ẽ bản đồ bằng phần ề GIS 31
Bảng 4 1 Giới hạn c c trạng th i dinh dưỡng của nguồn nước 47
Bảng 4 2 Ti u chuẩn ph n loại nguồn nước theo i khuẩn 51
Bảng 4 3 Gi trị WQI tại từng trạ ào nă 2013 à 2014 54
Trang 7Bảng 4.4 Chỉ số C của các vấn đề ôi trường 69 Bảng 4.5 Xếp hạng các vấn đề ôi trường 69 Bảng 4.6 Chỉ số ưu tiên của các vấn đề ôi trường 70
Trang 8DA H Ụ HÌ H
Hình 2.1 Vị tr sông Và Cỏ Đông trong hệ thống sông Đồng Nai 5
Hình 2.2 Lưu ực sông Và Cỏ Đông 6
Hình 2.3 Sự ph n bố c c khu công nghiệp, cụ công nghiệp, cơ cở sản xuất trên lưu ực sông Và Cỏ Đông 14
Hình 3 1 Vị tr 10 trạ quan trắc tr n sông Và Cỏ Đông 24
Hình 3 2 Sông Và Cỏ Đông đoạn chảy qua bến đò Xuân Khánh – Hậu Nghĩa 25
Hình 3.3 Kênh Trà Cú 25
Hình 3 4 Đoạn sông Và Cỏ Đông tiếp nhận nước thải từ nhà y Hiệp Hòa 25
Hình 4.1 Diễn biến hà lượng pH qua hai nă 2013 à 2014 34
Hình 4 2 Diễn biến hà lượng độ ặn qua hai nă 2013 à 2014 36
Hình 4.3 Diễn biến hà lượng TSS qua hai nă 2013 à 2014 38
Hình 4 4 Diễn biến hà lượng DO qua hai nă 2013 à 2014 40
Hình 4 5 Nước thải ô nhiễ từ nhà y Hiệp Hòa lan ra khu ực l n cận 41
Hình 4.6 Diễn biến hà lượng BOD5 qua hai nă 2013 à 2014 42
Hình 4.7 Diễn biến hà lượng tổng N qua hai nă 2013 và 2014 44
Hình 4 8 Diễn biến hà lượng tổng qua hai nă 2013 à 2014 46
Hình 4.9 Diễn biến hà lượng tổng Fe qua hai nă 2013 à 2014 48
Hình 4 10 Diễn biến số lượng Colifor qua hai nă 2013 à 2014 50
Hình 4.11 Diễn biến số lượng E.Coli qua hai nă 2013 à 2014 52
Hình 4.12 Hiện trạng chất lượng nước sông Và Cỏ Đông được thể hiện bằng chỉ số WQI ào th ng 3/2013 bằng phần ề rcgis 56
Trang 9Hình 4.13 Hiện trạng chất lượng nước sông Và Cỏ Đông được thể hiện bằng
chỉ số WQI ào tháng 9/2013 bằng phần ề rcgis 57
Hình 4.14 Hiện trạng chất lượng nước sông Và Cỏ Đông được thể hiện bằng chỉ số WQI ào th ng 3/2014 bằng phần ề rcgis 58
Hình 4.15 Hiện trạng chất lượng nước sông Và Cỏ Đông được thể hiện bằng chỉ số WQI ào tháng 9/2014 bằng phần ề rcgis 59
Hình 4.16 C bè tr n sông Và Cỏ Đông chết do nguồn nước bị ô nhiễ 61
Hình 4.17 C chết hàng loạt tại cảng Bến Kéo 61
Hình 4 18 Nhiều hộ gia đình phải sinh hoạt à ăn uống bằng nước bẩn 62
Hình 4 19 Hào nước do người dân đào để lấy nước sinh hoạt 63
Hình 4.20 Lục bình tr n sông Và Cỏ Đông, đoạn qua thị trấn Gò Dầu 64
Hình 4.21 Nhiều ghe thuyền không thể di chuyển vì lục bình dày đặc 64
Hình 4.22 Lục bình cản trở giao thông thủy 65
Hình 4.23 Chiếc y trục ớt lục bình sẽ triển khai trong tương lai 65
Hình 4 24 Một rẫy bắp bị chết rụi ì nước thải ô nhiễ từ lò ì Sầ Nhị 67
Hình 4 25 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý lưu ực sông Và Cỏ Đông 73
Hình 4 26 C c thiết bị dùng trong ph n t ch chất lượng nước 75
Hình 4.27 Hệ thống Fast xử lý nước thải sinh hoạt 76
Hình 4 28 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu/cụm dân cư tập trung 76
Hình 4 29 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo 76
Trang 10CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sông Vàm Cỏ Đông là một chi lưu của sông Vàm Cỏ, thuộc hệ thống sông Đồng Nai Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ vùng đồi núi bên lãnh thổ Campuchia và chảy vào Việt Nam tại xã Biên Giới, huyện Châu Thành (Tây Ninh) Diện tích lưu vực của sông Vàm Cỏ Đông trải dài trên hai huyện Tây Ninh và Long An
Ngoài vai trò đóng góp vào hệ thống giao thông thủy để vận chuyển hàng hóa, sông Vàm Cỏ Đông còn cung cấp nguồn nước cho người dân sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nông nghiệp.Với chế độ bán nhật triều của sông đã giúp cho việc tiêu thóat nước, xả phèn rất thuận lợi, giúp cho năng suất cây trồng không ngừng được nâng lên Vì thế, sông Vàm Cỏ Đông có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh và Long An Đó là lý đó mà dòng sông này cần được bảo vệ an toàn cho mục tiêu phát triển lâu bền của đất nước nói chung
và hai tỉnh Long An và Tây Ninh nói riêng
Tuy nhiên, trên thực tế dòng sông này lại đang bị ô nhiễm từ nhiều nguyên nhân Bên cạnh việc ô nhiễm bởi nước thải từ ý thức của người dân chưa cao thì công tác quản lý ở đây vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu nhân lực, phương tiện, dữ liệu quản lý nghèo nàn Khi mà nền kinh tế đang phát triển mạnh, kéo theo tình trạng bùng nổ dân số quá mức thì những hệ lụy về ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên phức tạp Cùng với ô nhiễm về chất thải rắn, môi trường không khí thì ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nguồn nước mặt trong những năm gần đây đang là một trong những vấn đề môi trường được quan tâm nhiều Trên cơ sở đó, đề tài luận văn:
“Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông và đề xuất một số giải pháp kiểm soát” được thực hiện nhằm đánh giá diễn biến chất lượng nước sông
Vàm Cỏ Đông và đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm bảo vệ sông Vàm Cỏ Đông trong tương lai và đây là cơ sở để đánh giá chất lượng nước và đề xuất các biện pháp quản lý cho hệ thống sông rạch tỉnh Tây Ninh và Long An
Trang 111.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hướng đến những mục tiêu sau:
Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt sông Vàm Cỏ Đông;
Đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông
1.3 PHẠM VI VÀ Đ I TƯ NG NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu: sông Vàm Cỏ Đông
Thời gian nghiên cứu: 22/9/2014 - 25/12/2014
Đối tượng nghiên cứu: chất lượng nước mặt sông Vàm Cỏ Đông
1.4 N I UNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu tập trung vào những vấn đề sau:
Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu:
- Thông tin về vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, lượng mưa trên
lưu vực sông Vàm Cỏ Đông;
- Thông tin về đặc điểm thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông;
- Số liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2020;
- Các vấn đề môi trường trên sông Vàm Cỏ Đông;
- Các dữ liệu nền phục vụ vẽ bản đồ bằng phần mềm GIS: dữ liệu về hành chính, hệ thống sông ngòi kênh rạch, vị trí các khu công nghiệp/cụm công nghiệp
bằng phần mềm Microstation, Mapinfo
Khảo sát và thu mẫu nước mặt: quan trắc các thông số: pH, độ mặn, TSS,
DO, BOD5, tổng N, tổng P, tổng Fe, Coliform, E.Coli với tần suất 2 lần/năm
(tháng 3 và tháng 9);
Phân tích các thông số: mỗi thông số có phương pháp phân tích thích hợp;
Xử lý số liệu:
Trang 12- Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng nước theo không gian và thời gian;
- Tính toán chỉ số chất lượng nước – WQI theo từng mùa qua hai năm 2013
và 2014;
- Xây dựng bản đồ diễn biến chất lượng nước thông qua phần mềm Arcgis
và phương pháp nội suy không gian
Đánh giá, phân tích diễn biến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông:
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thông số quan trắc: so sánh các thông số với quy chuẩn hiện hành và đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian (từ thượng lưu đến hạ lưu) và thời gian (giữa hai năm 2013 và 2014, giữa mùa khô và mùa mưa của từng năm) và nêu nguyên nhân;
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước – WQI: đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian (từ thượng lưu đến hạ lưu) và thời gian (giữa hai năm 2013 và 2014, giữa mùa khô và mùa mưa của từng năm) và nêu nguyên nhân
- Phân tích hậu quả từ việc suy thoái chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông: đến cộng đồng dân cư và môi trường tự nhiên
Đề xuất giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ chất lượng nguồn nước và sắp xếp theo trình tự thực hiện các giải pháp;
Viết và trình bày báo cáo khóa luận:
- Trình bày đề cương r ràng, chi tiết;
- Bố cục từng chương theo từng đề mục r ràng, có sự liên kết, thống nhất giữa các chương;
- Căn chỉnh lề trang, khổ giấy, cỡ chữ, khỏang cách giữa các dòng và các đoạn, chú thích hình ảnh, bảng biểu, phụ lục, các kí hiệu đề mục, thuật ngữ phải tuân thủ các quy định về hình thức trình bày một bài báo cáo khoa học
Trang 131.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa về mặt khoa học: dựa vào dữ liệu từ thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu,
khảo sát và phân tích các thông số để vẽ biểu đồ đánh giá chất lượng nước kết hợp
với việc ứng dụng phần mềm GIS và phương pháp nội suy không gian để vẽ bản đồ
diễn biến chất lượng nước là cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm nước sông Vàm Cỏ Đông và tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm Điểm mới của đề tài là mở rộng
quy mô đánh giá trên toàn bộ lưu vực sông Vàm Cỏ Đông, từ vùng đầu nguồn giáp
ranh với Campuchia đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông Đây là nền tảng để đưa ra các
giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ nguồn nước quý giá đang dần cạn kiệt cho người dân
Ý nghĩa thực tiễn: Các số liệu quan trắc được thể hiện lên biểu đồ nên rất
thuận tiện cho việc nhận xét, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông Bên cạnh đó việc sử dụng phần mềm GIS và phương pháp nội suy
không gian IDW để đưa kết quả tính toán chỉ số WQI về phân vùng ô nhiễm nước
lên bản đồ sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn trực quan, sinh động hơn về
xu hướng diễn biến chất lượng nước so với những ghi chép khô khan trên giấy mà
không có hình ảnh minh họa như trước đây Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể
được ứng dụng cho việc đánh giá diễn biến chất lượng nước ở hệ thống sông rạch
tỉnh Tây Ninh và Long An Đây sẽ là tư liệu phục vụ cho công tác quản lý, giáo dục
của Sở tài nguyên môi trường tỉnh, Sở khoa học và công nghệ, Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh và các trường học
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ - XÃ H I LƯU VỰC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Sông Vàm Cỏ Đông, đoạn chảy trên phần đất nước ta, nằm trọn trong vùng Đông Nam Bộ, là chi lưu thuộc hệ thống sông Đồng Nai (hình 2.1) (Lê Trình, Lê Quốc Hùng, 2004) Giới hạn toàn lưu vực sông Vàm Cỏ Đông nằm từ kinh tuyến
105055’ Đông – 106033’ Đông và từ vĩ tuyến 10030’ Bắc – 11025’ Bắc Ranh giới của lưu vực như sau:
Phía Bắc giáp Campuchia;
Phía Nam giáp lưu vực sông Tiền;
Phía Tây giáp lưu vực sông Vàm Cỏ Tây;
Phía Đông giáp lưu vực sông Sài Gòn
Hình 2.1 Vị trí sông Vàm Cỏ Đông trong hệ thống sông Đồng Nai
(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2007)
Trang 15Sông Vàm Cỏ Đông là một trong hai nhánh sông chính của sông Vàm Cỏ, bắt nguồn từ thôn Suông tỉnh Compong Chàm (Campuchia) ở độ cao 150m so với
mực nước biển và chảy vào Việt Nam tại xã Biên Giới, huyện Châu Thành (Tây Ninh), rồi qua các huyện Bến Cầu, Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng (đều
thuộc Tây Ninh) Và đi vào địa phận tỉnh Long An qua các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Bến Lức, Cần Đước, Tân Trụ (hình 2.2)
Hình 2.2.Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
Kilometers
s
5 10 20
0
Trang 16Nguồn chính của sông Vàm Cỏ Đông chảy từ tỉnh Prey Veng (Campuchia) Tại Tây Ninh, Vàm Cỏ Đông chảy từ phía Tây Bắc hướng về huyện Bến Cầu có cảng Bến Kéo qua Gò Dầu Hạ, rồi xuôi hướng đông nam chảy qua thị trấn Bến Lức của tỉnh Long An Về phương diện địa lý, sông Vàm Cỏ Đông được xem là ranh giới giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ từ Lộc Giang (Đức Hòa) đến ngã ba sông Vàm Cỏ Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ (tại Tân Trụ)
2.1.2 Địa hình – địa mạo
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ các vùng đồi gò và một vài vùng trũng thấp từ Cambodia với cao độ biến thiên từ 100 – 150m Sông Vàm Cỏ Đông, đoạn chảy qua đất Tây Ninh dài 151km, đoạn chảy trên đất Long An dài 145km Sông rộng trung bình 170m, nơi hẹp nhất khoảng 120m, nơi rộng nhất là cửa Soài Rạp (phần hạ nguồn) khoảng 200m Sông Vàm Cỏ Đông có hướng chảy Tây Bắc – Đông Nam và Bắc – Nam
Đặc điểm bờ sông: Phần lớn lưu vực là đồng bằng có độ dốc lòng sông nhỏ khoảng
0.00007 ở Cambodia và khoảng 0.00002 ở phần đất Việt Nam Hệ số uốn khúc là 1.78 và độ dốc lòng sông là 0.4% Sông uốn khúc đều đặn về hai phía Một số nơi uốn khúc đột ngột do ảnh hưởng của đứt gãy phương Đông Bắc – Tây Nam như tại khu vực xã Bình Đức (Bến Lức) và xã An Ninh (phía nam của xã Lộc Nam – Đức Hòa) Nhìn chung vách bờ sông Vàm Cỏ Đông tương đối dốc thể hiện quá trình xâm thực là chủ yếu Tuy vậy, do sự chênh lệch độ cao giữa bờ và mực nước sông không lớn, mặt khác modul dòng chảy nhỏ nên cường độ xâm thực không lớn, các vách xâm thực thường xuất hiện ở đầu các khúc uốn với tốc độ trung bình là 0.1 – 0.3m/năm Đáng kể là đoạn bờ khu vực Hiệp Hòa, Tân Quý Hạ, Bình Hòa, Hữu Thạnh, An Thạnh
Đặc điểm đáy sông: Sông Vàm Cỏ Đông (đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông – Vàm
Cỏ Tây) có độ sâu phân bố ở mức khá phổ biến: phần nhô cao dao động từ 10 - 4m, phần thấp nhất đáy sông trong khoảng 10 – 20m Độ sâu trung bình từ 17 – 19m
Trang 17Đặc điểm trắc diện dọc: Trắc diện dọc (tháng 1/1997) chia sông Vàm Cỏ Đông
thành 4 đoạn:
Đoạn 4: Từ Lộc Giang đến kênh Trà Cú: Mặt cắt dọc kiểu lượn sóng phân bố
ở hai mức cao, phần đỉnh thường từ 16 – 18m, phần chân thường từ 22 – 24m, một vài nơi đến 30m (khu vực xã Trần Phú);
Đoạn 3: Từ kênh Trà Cú đến rạch kênh Nhỏ: Mặt cắt sọc nghiêng thoải đều theo hạ lưu, phần cao thường từ 15 – 16m, phần thấp phổ biến ở mức 18m;
Đoạn 2: Từ kênh Nhỏ đến cầu Bến Lức: Mặt cắt dọc dạng lượn sóng thoải, cao dần về hạ lưu Độ sâu đáy trung bình từ 16 – 18m tại khu vực cầu Bến Lức, đáy chỉ sâu 9 – 10m;
Đoạn 1: Từ cầu Bến Lức đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông Đáy có dạng vòng, nông nhất tại khu vực xã Nông Sơn khoảng 10m, sâu nhất tại khu vực xã Nhựt Chánh khoảng 22m
Đia hình thay đổi khá r rệt khi di chuyển từ ranh giới tỉnh Tây Ninh ra cửa sông Soài Rạp Các huyện của khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng (trừ huyện Đức Hòa): cao độ cao nhất (+1.3m), cao độ thấp nhất (+0.4m), cao độ trung bình (+0.8m) Riêng huyện Đức Hòa thuộc vùng cao có địa hình tương đối phức tạp, cao nhất là vùng Lộc Giang giáp Tây Ninh, có độ cao +6.4m, hướng dốc thấp dần từ Lộc Giang tới Đức Hòa Hạ với cao độ bình quân +2m Khu vực thấp nhất của huyện Đức Hòa là ven sông Vàm Cỏ Đông, kênh Thầy Cai và ven một số kênh rạch khác có cao độ từ +0.4 đến +0.7m, thường dễ bị ngập úng vào mùa mưa nếu không có công trình ngăn và điều tiết nước
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông có các dạng địa hình như:
Các bãi bồi ven sông: dạng địa hình phân bố dưới dạng bằng phẳng dọc theo sông Vàm Cỏ Đông Địa hình có độ cao tuyệt đối từ 0.2 – 0.8m Bề mặt địa hình thường nghiêng thoải về phía lòng sông Dạng địa hình này còn chịu ảnh hưởng của thủy triều và bị ngập nông (0.1 – 0.3m) trong mùa lũ Địa hình bị chia cắt yếu với mật độ chia cắt từ 0.1 – 1km/km2
;
Trang 18 Thềm sông biển cao: 20 - 25m: phân bố trên diện tích rộng ở phía Đông Bắc Vàm Cỏ Đông Địa hình thềm có dạng lượn sóng nghiêng thoải về phía Tây Nam Cấu tạo nên địa hình thềm cao 20 – 25m là các hạt trầm tích hạt (cát, sạn, sỏi) Hầu hết các phụ lưu của sông Vàm Cỏ Đông đều bắt nguồn từ dạng địa hình thềm cao này
2.1.3 Thổ nhưỡng
Vùng nghiên cứu có các nhóm đất chính gồm đất phù sa, đất phèn, đất xám, đất than bùn và đất đỏ vàng (bảng 2.1) Nhóm đất thuận lợi nhất cho trồng trọt là đất phù sa chiếm diện tích khá lớn khoảng 30% Nhóm đất xấu, không thuận lợi cho trồng trọt chiếm diện tích lớn nhất là đất phèn, trên 50% diện tích, do địa hình thấp và bị tác động mạnh của nguồn nước trong mùa mưa và xâm nhập mặn trong mùa khô Nhóm đất đỏ vàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (khoảng 5% tổng diện tích) được phân thành 3 loại: đất nâu đỏ trên đá bazan, đất nâu đỏ trên đá granit và đất đỏ vàng trên đá phiến Đất than bùn được chôn vùi nằm xen trong các vùng đất phèn, men theo hạ lưu trũng của sông Vàm Cỏ Đông (chiếm 5% diện tích) Nhóm đất xám chiếm tỷ trọng không lớn (khoảng 10% tổng diện tích) và là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở huyện Trảng Bàng (Tây Ninh)
Bảng 2.1 Phân bố các loại đất trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
Phù sa cổ Đức Hòa
Phù sa Bến Lức, Tân Trụ, Cần Đước, Trảng Bàng, Châu Thành, Gò Dầu
Phù sa nhiễm mặn Cần Đước
Phèn Bến Lức, Tân Trụ, Cần Đước, Trảng Bàng, Đức Hòa
Phèn+mặn Tân Trụ, Cần Đước, Châu Thành
Trang 192.1.4 Đặc điểm thủy văn
2.1.4.1 Dao động mực nước
Sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều không đều, tức là có hai lần triều lên và hai lần triều xuống trong một ngày Mực nước đỉnh triều cao, đạt +141cm, mực nước chân triều thấp nhất xuống đến +72cm Vàm Cỏ Đông có triều lên đến Rạch Muôn (sát biên giới Campuchia) cách biển 245km Biên độ triều cao nhất đạt gần 300cm Tốc độ dòng chảy ngược đạt gần 0.5m/s và lớn nhất đạt 1.0m/s
Ngoài hiện tượng tích nước trong giai đoạn triều lên và tháo nước trong giai đoạn triều kém Khi mưa lớn, nhất là mùa lũ, triều cường sẽ gây ngập lụt gián đoạn Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11, cường xuất 2 – 4 m/ngày.Từ tháng 9 đến tháng 11 hằng năm, vùng này sẽ nhận được một lượng nước khá lớn từ sông Vàm Cỏ Tây đưa sang các trục kênh chính như kênh Trà Cú, kênh T2, T4, T6 và kênh Thủ Thừa Bên cạnh đó sông Vàm Cỏ Đông còn nhận được một lượng nước khá lớn từ Campuchia và lượng nước xả ra từ hồ Dầu Tiếng nên lượng nước trong vùng này càng nhiều hơn Ngoài ra, nước từ vùng Củ Chi đổ xuống theo kênh An Hạ, kênh Thầy Cai và nguồn nước từ các rạch nhỏ khác đồ về theo hướng Bình Chánh, Nhà Bè kết hợp với triều cường làm cho vùng hạ Cần Đước bị tác động mạnh Mùa kiệt thường từ tháng 12 đến tháng 5 và tháng 3,4 là kiệt nhất.Trong mùa khô, nhờ vào một lượng nước cung cấp từ hồ Dầu tiếng và được bổ sung từ nguồn nước sông Tiền nên vùng ven sông Vàm Cỏ Đông từ Đức Hòa đến Thạnh Lợi (Bến Lức)
có nguồn nước ngọt, phần còn lại thuộc các huyện Cần Giuộc, Cần Đước thì bị khô hạn và xâm nhập mặn
Trang 20Mùa lũ sông Vàm Cỏ Đông có lượng chảy bình quân là 3,1 tỷ m3 Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai có modul dòng chảy nhỏ,
khoảng 15 – 20l/s.km2
, modul mùa kiệt trung bình từ 2 – 3l/s.km2
Lưu vực sông rộng 8,500 km², diện tích lưu vực kín của sông Vàm Cỏ Đông khoảng gần 6000km2 Sông Vàm Cỏ Đông nằm ở hạ nguồn nên chế độ dòng chảy chịu
sự tác động khác nhau theo không gian và thời gian của các yếu tố sau:
Chế độ dòng chảy từ thượng lưu về chậm;
Chế độ thuỷ triều biển Đông: chênh lệch triều ít;
Các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ lưu
Tóm lại, vào mùa mưa, lượng nước mặt khá dồi dào và thường xuyên, gây ngập úng nhưng lại thiếu nước ngọt trầm trọng vào mùa khô (bảng 2.2)
Bảng 2.2 Lượng mưa vào năm 2013 trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
C) Nhiệt độ vùng góp phần vào việc thay đổi
Trang 21lượng nước sông Vàm Cỏ Đông, xáo trộn dòng chảy do hiện tượng bốc hơi hoặc ngưng tụ dòng sông
Chế độ mưa: Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa cận xích đạo, với hai mùa r rệt, lượng mưa vào mùa mưa chiếm 85% - 95% tổng lượng mưa hằng năm Số ngày mưa trung bình từ 100 - 110 ngày Lượng mưa tập trung cao nhất vào khoảng tháng 10 Lượng mưa trong mùa khô chiếm 0.5 – 0.8 % lượng mưa cả năm Các tháng 1, 2, 3 rất ít mưa, nên dòng sông kiệt nước và đây cũng là thời điểm sông giảm khả năng tự làm sạch và do đó sông sẽ bị ô nhiễm hơn các tháng khác trong năm
Độ ẩm không khí: biến động từ 80.5 – 89.4% Độ ẩm cao nhất xuất hiện vào
tháng 7 (94%) và thấp nhất vào tháng 3 (74%)
Độ bốc hơi: Với ảnh hưởng của nhiệt độ cao, nhiều nắng và có gió nên lượng
bốc hơi khá cao, trung bình là 1173mm
Chế độ gió: Chế độ gió được phân bố theo hai mùa:
Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau): gió xuất phát từ lục địa nên khô
và lạnh, chủ yếu là gió Đông Bắc Vào mùa này, nhiệt độ cao, bức xạ mạnh nên lượng bốc hơi cũng nhiều hơn và mức độ khô hạn cũng gay gắt hơn;
Mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11): gió chủ yếu là gió Tây Nam, gió từ biển vào mang nhiều hơi nước nên đem đến lượng mưa nhiều vào mùa này
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ H I
2.2.1 ân số và mức độ đô thị hóa
Dân số phân bố không đều trên toàn lưu vực sông Vàm Cỏ Đông (bảng 2.3) Huyện Đức Hòa (Long An) có dân số đông nhất và huyện Đức Huệ (Long An) có dân số thấp nhất Tuy nhiên, tỉnh Long An vẫn có dân số vượt trội hơn tỉnh Tây Ninh Sự phân bố dân cư không đều sẽ gây ra sự phân vùng chất lượng nước và gây khó khăn trong công tác quản lý Tỉ lệ gia tăng dân số vào năm 2013
Trang 22trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông còn thấp, trong đó cao nhất là ở huyện Đức Hòa
(Long An) khoảng 1.6% và thấp nhất là huyện Tân Trụ (Tây Ninh) khoảng 0.6%
Bảng 2.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số trong khu vực nghiên cứu
) Tây Ninh
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
2.2.2 Hiện trạng và quy mô phát triển công nghiệp đến năm 2020
Thuận lợi về cơ sở hạ tầng, thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ đã giúp cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, doanh nghiệp tư nhân ở vùng phát triển nhanh Nhìn chung, các điểm xả thải trên sông Vàm Cỏ Đông chủ yếu tập trung ở Long An (hình 2.4)
Trang 23Khu công nghiệp KCN/CCN đang đâu tư
Doanh nghiệp tư
C2 K2 C1
1 C13
15 C11 C10 C12 C15 C7
4
5
6 K4
Hình 2.3 Sự phân bố các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ cở sản xuất
trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
Tỷ lệ: 1: 500,000
Trang 242.2.3 Hiện trạng phát triển nông nghiệp
Trong những năm gần đây, tác động của quá trình đô thị hóa và sự thay đổi
cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với tập quán sản xuất, khả năng đầu tư của từng vùng đã làm cho tình hình sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực Nhìn chung, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy sự tăng trưởng công nghiệp – xây dựng và hiện đại hoá hoạt động sản xuất nông nghiệ, ngành nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Việc sử dụng máy móc thay thế sức lao động thủ công là quá trình tất yếu trong sản xuất nông nghiệp và là một biện pháp quan trọng đưa sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn phát triển theo hướng hiện đại hoá Đối tượng
cơ giới hoá trong nông nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực từ sản xuất trên đồng ruộng đến thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biến các loại nông sản (lúa, rau, quả, gia súc, gia cầm, v.v ) Mức độ ứng dụng và phát triển cơ giới hoá phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố (điều kiện kinh tế, xã hội, lao động, tự nhiên và trình độ phát triển công nghiệp )
2.2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Giao thông đường bộ: Đường Xuyên Á chạy qua địa bàn tỉnh Tây Ninh dài 28km, nối thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia thông qua của khẩu Quốc tế Mộc Bài đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng Quốc lộ 22B là tuyến đường xương sống chạy dọc tỉnh từ Bắc xuống Nam, đang được nâng cấp mở rộng cho 4 làn xe lưu thông, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng Đây là 2 tuyến đường chiến lược Bên cạnh
đó còn có: đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương, các quốc lộ: I, 50, 62 và N2 Giao thông thủy: chủ yếu là tuyến đường thủy trên hệ thống kênh rạch sông Vàm Cỏ Đông
Trang 252.2.5 Nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nước trên sông Vàm Cỏ Đông nhằm đáp ứng mục đích cấp nước cho
sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản thời điểm hiện tại được thống kê
(Nguồn: Đỗ Tiến Lanh, 2010)
2.2.6 Định hướng phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020
2.2.6.1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông ảnh hưởng đến sự
định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực và xu hướng diễn biến chất lượng
nước trong tương lai Quy hoạch sử dụng đất trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông đến
năm 2020 được thống kê ở phụ lục 1
2.2.6.2 Quy mô dùng nước đến năm 2020
Trong tương lai, nhu cầu sử dụng nước trên sông Vàm Cỏ Đông sẽ không ngừng
tăng để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội (bảng 2.5)
Bảng 2.5.Tổng hợp yêu cầu nước chung cho các ngành thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông giai đoạn 2020
Trang 262.3 CÁC TÁC Đ NG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯ NG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG
2.3.1 Tác động tự nhiên
2.3.1.1 Xâm nhập mặn
Thủy triều từ biển Đông gây ảnh hưởng đến mức độ xâm nhập mặn chủ yếu ở khu vực hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông Xâm nhập mặn trên sông Vàm Cỏ Đông vào
đầu tháng 4/2014 so với cùng kỳ năm 2013 thấp hơn từ 3.6 – 5.3 g/l do một phần
lượng nước xả của hồ Dầu Tiếng (bảng 2.6)
Bảng 2.6 Độ mặn đầu tháng 4 năm 2014 ở một số trạm trên sông Vàm Cỏ Đông
từ biển (km)
Độ mặn lớn nhất đầu tháng 4/2014
Bảng 2.7 Độ mặn lớn nhất được dự báo trên sông Vàm Cỏ Đông tháng 4 – 5/2014
Bến Lức 5-7 4-5 Các chân triều vào thời kỳ triều kém có khả
năng xuất hiện nước ngọt
(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi miền Nam, 2014)
2.3.1.2 Tình trạng chua phèn
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông có diện tích khá lớn là đất phèn (trên 50% diện tích)
Do hoạt động xả phèn ra nội đồng của người dân trong quá trình canh tác và kết hợp
Trang 27với địa hình lưu vực thấp bị tác động mạnh của nguồn nước trong mùa mưa và xâm nhập mặn trong mùa khô nên sông Vàm Cỏ Đông bị nhiễm phèn khá nặng Một năm có 2 chu kỳ nước chua là đầu mùa mưa (tháng 4 đến tháng 7) và cuối mùa mưa (tháng 11 đến tháng 1)
2.3.1.3 Chế độ dòng chảy, thủy triều
Chế độ dòng chảy trên các kênh rạch ảnh hưởng đến khả năng pha loãng chất thải
và khả năng tự làm sạch của sông theo quy luật: mùa mưa dòng chảy lớn, khả năng pha loãng và tự làm sạch cao Mùa khô dòng chảy kiệt, khả năng pha loãng và
tự làm sạch kém
Lũ trên sông Vàm Cỏ Đông chịu tác động từ nguồn nước ởthượng nguồn sông Đồng Nai và sông Vàm Cỏ Tây đổ sang Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông bị chi phối bởi chế độ ngập lũ tại Đồng Tháp Mười, hoạt động của hồ Dầu Tiếng và hoạt động của thuỷ triều biển xâm nhập sâu vào nội địa, trong đó nếu như tác động của nước xả lũ từ Đồng Tháp Mười gây chua cho nguồn nước, xâm nhập mặn làm tăng nồng độ mặn cho nguồn nước thì hoạt động của hồ Dầu Tiếng có tác dụng thau chua, rửa mặn cho nước sông Vàm Cỏ Đông Trong khoảng thời gian lũ xuống, chất lượng nước mặt bị suy giảm rất nhiều (nhất là ở khu vực dân cư sống tập trung, khu vực chợ và bến phà) Nước thải trong quá trình sinh hoạt chứa nồng độ BOD, COD cao được thải vào môi trường nước mà không qua xử lý Bên cạnh đó, mùa lũ là thời điểm hoạt động sôi nổi của các trạm xăng dầu di động dưới dạng các phà xăng dầu nên việc vương vãi xăng dầu trên sông là tất yếu
2.3.2 Tác động nhân tạo
2.3.2.1.Ô nhiễm từ các khu đô thị và khu dân cư
Hầu hết nước thải sinh hoạt của khu dân cư và đô thị thải trực tiếp ra sông đều không qua xử lí Tại các vùng nông thôn, mạng lưới thoát nước vẫn còn sơ sài, rãnh thóat nước đặt lộ thiên, gây ô nhiễm nghiêm trọng
Trang 28Dân số trên toàn lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2013 đạt khoảng 1,274,679 người
Lượng nước thải sinh hoạt được ước tính khoảng 80% lượng nước cấp với định
mức nước cấp là 100 l/người.ngày (80 - 150 l/người.ngày, TCXD 33 - 2006).Vậy
tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ước tính là 127,468 m3
/ngày Tải lượng
và nồng độ các chất ô nhiễm thải vào sông Vàm Cỏ Đông tính theo phương pháp
đánh gía nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm của WHO được thống kê trong bảng 2.8
Bảng 2.8.Nồng độ các chất ô nhiễm từ nguồn thải sinh hoạt đổ vào
sông Vàm Cỏ Đông
(g/người.ngày)
Tải lượng (kg/ngày)
Nồng độ (mg/l)
Đối với khu dân cư quanh lưu vực sông Vàm Cỏ Đông, sự phát triển về kinh tế đã
kéo theo dân số và nhu cầu sinh hoạt tăng, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cũng tăng
lên và lưu lượng nước thải cũng tăng đáng kể Dân số tăng sẽ dẫn đến đô thị hóa
tăng, từ đó lượng nước cấp cho đô thị sẽ thiếu hụt Bên cảnh đó vẫn còn tình trạng
người dân sử dụng cầu cá, đây cũng là một trong những vấn đề gây ô nhiễm và mất
mỹ quan môi trường mà chính quyền cần giải quyết nhanh chóng
2.3.2.2.Ô nhiễm do công nghiệp
Nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông bị ô nhiễm là do tiếp nhận một lượng lớn chất
ô nhiễm từ các ngành công nghiệp, mà các nguồn này sẽ gia tăng cùng với sự phát
Trang 29triển kinh tế mang tính tất yếu của vùng Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông là một trong những nơi có nhiều công ty, xí nghiệp mới thành lập trong những năm gần đây
Vì vậy khối lượng chất thải đổ ra sông Vàm Cỏ Đông cũng ngày một gia tăng, làm cho môi trường nước nơi này đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Tuy quy mô phát triển kinh tế ở Tây Ninh không lớn như ở Long An nhưng trong tương lai đến năm 2020, các khu công nghiệp được đầu tư ở đây sẽ tăng lên
Theo TCXDVN 33:2006, Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình
Tiêu chuẩn thiết kế, hệ số cấp nước của khu công nghiệp tính đến năm 2020 là
40m3/ha/ngày (22 - 45m3/ha /ngày) và lượng nước thải là 80% lượng nước cấp (32m3/ha/ngày) Do vậy tổng lượng nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên tỉnh Tây Ninh được ước tính trong bảng 2.9
So với Tây Ninh thì Long An có các nguồn thải công nghiệp tính đến năm 2020 nhiều gấp 3 lần Lưu lượng xả thải của các doanh nghiệp đang hoạt động nằm trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc tỉnh Long An dao động từ 50 đến trên 1000m3
,
có doanh nghiệp có lưu lượng xả thải lên đến 7000m3/ngày (phụ lục 2)
Theo quy hoạch công nghiệp đến 2020, Long An sẽ phát triển 18 khu công nghiệp
và 42 cụm công nghiệp, nhưng theo tốc độ phát triển hiện nay, chỉ có khoảng 2/3 các khu công nghiệp/cụm công nghiệp có khả năng hoạt động và lấp đầy vào năm
Trang 30Bảng 2.9 Lưu lượng xả thải của các khu công nghiệp, cụm công trên lưu vực sông
Vàm Cỏ Đông thuộc tỉnh Tây Ninh
Đang đầu tư
6 Khu công nghiệp
Bến Kéo
xã Long Thành Nam, huyện Hòa Thành 4,160
Đang đầu tư
7 Cụm công nghiệp Trường Hòa Xã Trường Hòa, huyện Hòa Thành 1,949
Đang đầu tư
- Đang đầu tư
12 Cụm công nghiệp
Phước Vinh
xã Phước Vinh, huyện Châu Thành
- Đang đầu tư
2.3.2.3.Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp
Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thì diện tích đất nông nghiêp sẽ giảm mạnh Trong cơ cấu phân bổ diện tích đất nông nghiệp thì đáng chú ý là diện tích trồng lúa và nuôi trồng thủy sản tăng nhẹ Bên cạnh đó thì chăn nuôi
hộ gia đình đang phát triển mạnh trong những năm gần đây Vì thế, nếu không có biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp thì những hệ lụy về môi trường kéo theo là
Trang 31không nhỏ, đặc biệt là ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông Phổ biến nhất là ô nhiễm do chất thải chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lượng dư phân bón hóa học chưa được xử lí triệt để
Ở Tây Ninh, tổng lượng nước thải chăn nuôi phát sinh khoảng 15,000m3/ngày Ước tính tải lượng chất ô nhiễm phát thải ra môi trường khoảng 84 tấn BOD5/ngày,
253 tấn TSS/ngày, 19.6 tấn tổng N/ngày và 5.8 tấn tổng P/ngày
Ở huyện Bến Lức (Long An), trung bình mỗi ngày thải ra sông Vàm Cỏ Đông 4,403.62 kg phân bón và 16.51 kg thuốc bảo vệ thực vật Trong chăn nuôi gia súc (trâu, bò, heo) mỗi ngày thải ra sông Vàm Cỏ Đông 144.8 kg TSS, 181.6 kg COD, 103.2 kg BOD5, 58.7 kg amôni, 537.1 kg tổng N, 15.9 kg tổng P, 4.8 kg dầu mỡ Bên cạnh đó thì hoạt động xả phèn từ nội đồng ra sông Vàm Cỏ Đông của người dân trong quá trình canh tác cũng làm cho sông Vàm Cỏ Đông bị nhiễm phèn nặng
Trang 32CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU
Dựa vào các tác động về kinh tế - xã hội, đặc điểm thủy văn, mười vị trí lấy mẫu dọc theo sông Vàm Cỏ Đông được xác định như trong bảng 3.1 và hình 3.1
Bảng 3.1 Vị trí và đặc điểm của các trạm quan trắc được lựa chọn
VCD1 Khu vực biên giới
giáp Campuchia 105°53'38.97" 11
0 24'17.67" Kiểm soát vùng nước từ
bên ngoài vào quốc gia VCD2 Khu vực cảng
Bến Kéo 106° 7'5.34" 11°14'46.38"
Hoạt động giao thông thủy, sinh hoạt dân cư VCD3 Khu vực cầu
VCD6
Kênh Trà Cú cách
ngã ba sông Vàm
Cỏ Đông 1 km
106°20'52.56" 10°50'35.34" Hoạt động nông nghiệp
và sinh hoạt dân cư
106°25'47.21" 10°43'30.85" Hoạt động nông nghiệp
và sinh hoạt dân cư
VCD9 Khu vực cầu
Bến Lức 106°28'21.13" 10°38'22.71"
Hoạt động giao thông thủy, nông nghiệp và sinh hoạt dân cư
VCD10 Cửa sông
Vàm Cỏ Đông 106°33'28.67" 10°30'12.91"
Hoạt động giao thông thủy, nông nghiệp và dân cư, công nghiệp
Trang 33Hình 3.1 Vị trí 10 trạm quan trắc trên sông Vàm Cỏ Đông
0
kilometers
Tỷ lệ: 1: 500,000
Trang 34Một số hình ảnh về vị trí lấy mẫu như: bến đò Xuân Khánh – Hậu Nghĩa (hình 3.2),
kênh Trà Cú (hình 3.3), nhà máy Hiệp Hòa (hình 3.4) trên sông Vàm Cỏ Đông
Hình 3.2 Sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua bến đò Xuân Khánh – Hậu Nghĩa
Hình 3.3 Kênh Trà Cú
Hình 3.4 Đoạn sông Vàm Cỏ Đông tiếp nhận nước thải từ nhà máy Hiệp Hòa
Trang 353.2 THÔNG S , TẦN SUẤT, THỜI GIAN LẤY MẪU
3.2.1 Lưa chọn thông số đánh giá chất lượng nước
Dựa vào mục đích đánh giá chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông phục vụ cho công tác quản lý mà các thông số được lựa chọn như sau:
pH: đánh giá tính axit/bazơ của nguồn nước;
Độ mặn: đánh giá mức độ bị xâm nhập mặn của nguồn nước;
TSS – Tổng chất rắn lơ lửng: đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước bởi những tạp chất phù sa của bề mặt các lớp đất đá bị bào mòn và bị rửa trôi;
DO – Hàm lượng oxy hòa tan, BOD5 – Nhu cầu Oxy sinh hóa: đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ;
Tổng N, Tổng P: đánh giá hàm lượng chất dinh dưỡng;
Tổng Fe: đánh giá mức độ ô nhiễm phèn;
Coliform, E.Coli: đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh
3.2.2 Tần suất, thời gian thu mẫu
Tần suất lấy mẫu: 2 lần/năm
Thời gian lấy mẫu: tháng 3 (mùa khô) và tháng 9 (mùa mưa) năm 2013 và 2014
3.3 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU NƯỚC MẶT
Việc thu mẫu được tiến hành theo trình tự sau:
Lựa chọn và rửa kĩ chai/lọ đựng mẫu;
Dùng tay cầm chai/lọ nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30 – 40cm, hướng miệng chai/lọ lấy mẫu về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai/lọ lấy mẫu các chất rắn có kích thước như rác, tre, lá cây, Thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần quan trắc;
Đậy kín miệng chai/lọ, ghi r lý lịch mẫu đã thu;
Bảo quản mẫu đúng quy định
Trang 363.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC MẶT
Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước
3.5.1 Phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số đánh giá
chất lượng nước - WQI
Phương pháp này có những ưu điểm sau:
Cho phép giảm một lượng lớn các thông số xuống còn một con số đơn giản theo một phương thức đơn giản;
Cho phép so sánh chất lượng nước theo thời gian và không gian;
Cho phép định lượng chất lượng nước (tốt, xấu, trung bình ) theo một thang điểm liên tục;
Thuận lợi cho bản đồ hóa chất lượng nước thông qua “màu hóa“ các thang điểm WQI;
Là một công cụ rất thuận lợi cho việc quản lý tài nguyên nước
Bên cạnh đó thì phương pháp này vẫn còn một số hạn chế:
Trang 37 Thiếu sự nhất trí về cách tiếp cận chung để thiết kế chỉ số WQI;
WQI không bao hàm thông tin về hiệu quả kinh tế có được từ những cải thiện chất lượng nước
Hầu hết các mô hình chỉ số chất lượng nước hiện nay đều được xây dựng thông qua quy trình 4 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lượng nước, sự lựa chọn các thông số khác nhau để tính toán WQI phụ thuộc vào mục đích sử dụng nguồn nước và mục tiêu của WQI Dựa vào mục đích sử dụng WQI có thể được phân loại như sau: Chỉ số chất lượng nước thông thường, chỉ số chất lượng nước cho mục đích sử dụng đặc biệt Việc lựa chọn thông số có thể dùng phương pháp Delphi hoặc phân tích nhân tố quan trọng Các thông số nên được lựa chọn theo 6 chỉ thị sau:
Đặc tính vật lý: pH;
Chất rắn lơ lửng: TSS;
Hàm lượng Oxy: DO;
Hàm lượng hữu cơ: BOD5;
Mức độ phú dưỡng: Tổng N;
Khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform
Bước 2: Chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo (tính toán chỉ số phụ)
Các thông số thường có đơn vị khác nhau và có các khoảng giá trị khác nhau, vì vậy
để tập hợp được các thông số vào chỉ số WQI ta phải chuyển các thông số về cùng một thang đo Các thông số chất lượng nước quan trọng được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo các khoảng giá trị của yếu tố đó Điểm số biến thiên từ 1 – 10 tương ứng với các giá trị thông số biến thiên từ xấu đến tốt Trị số trung bình từng điểm được tính toán tương ứng với những khoảng giá trị của các thông số chất lượng nước, được gọi là chỉ số phụ
Trang 38Bước 3 Trọng số
Mỗi thông số có một trọng số tương ứng khác nhau, được thống kê trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Thống kê trọng số tương ứng với từng thông số
Bước 4 Tính chỉ số chất lượng nước - WQI
Tóm lại, từ giá trị đo của từng thông số, ta biết được các chỉ số phụ tương ứng, chỉ số WQI được tính theo công thức:
Bước 5 Đánh giá kết quả
Kết quả đánh giá, phân loại nguồn nước theo WQI được thể hiện trong bảng 3.4
Trang 39Bảng 3.4.Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt
Loại nguồn
nước Ký hiệu màu
Chỉ số WQI
Đánh giá chất lượng Mục đích sử dụng nước
3 Vàng 5 – 6,9 Ô nhiễm nhẹ Giải trí ngoại trừ các môn thể thao tiếp xúc trực tiếp,
phù hợp với một số loại cá
trung bình
Chỉ phù hợp với sự giải trí tiếp xúc gián tiếp với nước, giao thông thủy
5 Đỏ 1 – 2,9 Ô nhiễm nặng Dùng cho giải trí không
tiếp xúc và giao thông thủy
3.5.2 Ứng dụng GIS và nội suy không gian I W để tính toán chất lượng nước
Ưu điểm của công nghệ GIS:
Dễ cập nhật, chỉnh sửa, in ấn nhanh;
Lưu trữ dễ, lâu dài, sao chép nhanh;
Tạo ra những giá trị mới thông qua phân tích không gian - thời gian và/ hoặc
mô hình hoá các dữ liệu có toạ độ;
Có thể tích hợp với viễn thám, cơ sở dữ liệu, công cụ mô hình
Các dữ liệu nền sử dụng được trình bày trong bảng 3.5
Trang 408 Long_An _vien_tinh polyline
9 Long_An _vung_huyen polygon
10 Long_An _huyen_net polyline
11 Long_An _song_nen polygon
12 Long_An _song_net polyline
Phương pháp nội suy không gian hiện nay được sử dụng khá rộng rãi Các
phương pháp nội suy không gian phổ biến là: IDW (Inverse Distance Weight),
Spline, Kriging (phương pháp nội suy thống kê không gian), TIN Phương pháp