1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi thu thai 2015 661 8

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái - Pandanus kaida Kurz Dứa dại, Dứa kaida - Pandanus laevis Rumph.. Stone Dứa bắc bộ, Dứa dại - Pandanus urophyllus Hance Dứa đuôi, Dứa dại, Dứa chẻ

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PANDANUS

1.1.1 Giới thiệu chung

Pandanus là một chi thực vật một lá mầm, thuộc họ Pandanaceae, với khoảng

600 loài Mỗi loài khác nhau về kích thước từ cây bụi nhỏ thấp hơn 1 m, lên đến cây cao trung bình cỡ 20 m, thường có tán cây rộng và tốc độ tăng trưởng vừa phải Thân mập mạp, phân nhánh, có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại Chúng thường có nhiều rễ dày chống đỡ toàn bộ sức nặng của thân, lá, quả và các nhánh Lá có hình dải, dài từ 30 cm lên đến 2 m hoặc hơn, và rộng từ 1,5 cm đến 10 cm tùy theo mỗi loài

Chúng là thực vật đơn tính Hoa đực và hoa cái mọc trên những cây riêng biệt Hoa đực dài 2-3 cm, thơm, được bao quanh bởi các lá bắc hẹp có màu trắng Hoa cái và quả cũng có lá bắc bao quanh Quả có hình cầu, đường kính từ 10-12 cm, gồm nhiều khối quả hạch Thông thường, quả thay đổi từ xanh sang màu cam sáng hoặc màu đỏ Quả của một số loài có thể ăn được Quả được ăn và phát tán bởi một

số động vật bao gồm dơi, chuột, cua, voi và các loài thằn lằn, nhưng đại đa số các loài được phát tán chủ yếu bởi nước

Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [7] Tại Việt Nam, theo Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam có các loài:

- Pandanus affinis Kurz ( Dứa cam)

- Pandanus amaryllifolius Roxb ( Dứa thơm, Cây cơm nếp)

- Pandanus bipollicaris St.John (Dứa chót chẻ)

- Pandanus capusii Martelli (Dứa nhiếm)

- Pandanus ceratostigma Martelli ( Dứa Nha Trang)

- Pandanus cornifer St.John (Dứa sừng)

- Pandanus fibrosus Gagnep (Dứa nước)

- Pandanus furcatus Roxb (Dứa dạng nĩa)

- Pandanus horizontails St.John (Dứa nuốm ngang)

- Pandanus humilis Lour (Dứa nhỏ, Dứa dại núi đá, Dứa núi, Dứa dại)

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

- Pandanus kaida Kurz (Dứa dại, Dứa kaida)

- Pandanus laevis Rumph ex Lour (Dứa nhẵn)

- Pandanus monodon (Gaudich.) Balf.f (Dứa đơn)

- Pandanus multidrupaceus St.John (Dứa nhiều nhân)

- Pandanus nanofrutex B Stone (Dứa bụi nhỏ)

- Pandanus tectorius Sol, Pandanus tectorius Parkinson (Dứa gỗ, Dứa dại gỗ)

- Pandanus tonkinensis Martelli ex B Stone (Dứa bắc bộ, Dứa dại)

- Pandanus urophyllus Hance (Dứa đuôi, Dứa dại, Dứa chẻ)

- Pandanus utilis Bory (Dứa dại)

Các loài thuộc chi Pandanus thường được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm,

trong y học cổ truyền, làm vật liệu trong xây dựng

1.1.2 Thành phần hóa học

Theo những tài liệu tiếp cận thì những công trình nghiên cứu về hóa học, sinh

học, y học chi Pandanus tập trung chủ yếu vào các cây P amaryllifolius, P

boninensis, P odorus…

Thành phần hóa học (hợp chất dễ bay hơi, alkaloid, triterpenoid,…) của một số

loài thuộc chi Pandanus được tóm tắt trong bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1.1 - Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Pandanus

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

[42]

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ chi Pandanus

Alkaloid

(1),(2) (3),(4) (5)

(6) (7) (8)

(9) (10) (11), (12)

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

13) (14) (15)

(16) (17)

(18)

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Triterpenoid

(19) (20)

Thành phần khác

(21) (22)

(23) (24)

(25) (26)

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

1.2 TỔNG QUAN VỀ DỨA DẠI PANDANUS TECTORIUS PARKINSON EX

DU ROI

Tên khoa học: Pandanus tectorius Parkinson EX Du Roi

 Thuộc họ Pandanaceae

 Tên gọi khác: Dứa gai, dứa, dứa gỗ [4]

Tên nước ngoài: pandanus, screw pine (English); pandanus, vacouet (French);

hala, pū hala (Hawai‘i); bōb (Marshall Islands), … [33]

1.2.1 Đặc điểm thực vật cây Dứa dại

1.2.1.1 Mô tả chung

Cây nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao 3-4 m, với rất nhiều rễ phụ thả xuống đất Lá mọc ở đầu nhánh thành chùm, hình bản dài 1-2 m, gân giữa và mép có gai sắc Bông mo đực thành bông tận cùng và rủ xuống với mo màu trắng, riêng biệt, hoa rất thơm Bông mo cái mọc đơn độc gồm rất nhiều lá noãn Cụm hoa mang quả thành một khối hình trứng, dài 16 – 22 cm, có cuống, màu vàng cam, với những quả hạch

có góc cạnh, phẳng và thành bướu ở đỉnh, hạch rất cứng, nhiều cạnh, có những hốc [4]

Hình 1.1 - Cây dứa dại

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

1.2.1.2 Vùng phân bố, thu hái và chế biến

 Vùng phân bố

- Trên thế giới: cây phân bố khắp các hòn đảo ở Thái Bình Dương (Micronesia, Polynesia…) và một phần của Đông Nam Á (Philippines, Indonesia,…) và miền bắc Australia [32]

- Ở Việt Nam: Dứa dại thường phân bố trên các bãi ẩm có cát, trong các rú bụi ven biển, dọc bờ ngòi nước mặn; rừng ngập mặn, cũng phân bố trong đất liền, ở vĩ

độ thấp, dọc theo các sông, khắp nước ta, từ Hoà Bình, Quảng Ninh, tới Quảng Nam- Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang [1]

 Thu hái và chế biến

- Trên thế giới: các bộ phận khác nhau của cây dứa dại được sử dụng để cung cấp vô số các sản phẩm tại các quần đảo Thái Bình Dương, đặc biệt là trên đảo san

hô Thân và cành lớn thường được dùng làm vật liệu xây dựng nhà ở, gối cứng, bình,

và bẫy cá; cũng có thể được đốt cháy cho củi hoặc sử dụng để làm phân trộn Rễ chưa bám đất được sử dụng làm tường nhà, giỏ, cọ vẽ Cây cũng được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm và các loại thuốc truyền thống Lá được chế biến bằng cách ngâm trong nước biển hoặc đun sôi, sau đó sử dụng để làm thảm, giỏ, nón, quạt, gối, thuyền buồm (trước đây), đồ chơi Lá cũng được sử dụng cho lợp tường và mái nhà,

và để làm phân trộn Hoa đực có mùi thơm được sử dụng để làm nước hoa, tinh dầu

và làm vòng hoa Trái dứa dại là lương thực chính ở các bộ phận của Micronesia bao gồm cả quần đảo Marshall, Liên bang Micronesia, và Kiribati cung cấp lên đến 50% lượng năng lượng (Miller et al Năm 1956, Englberger et al 2003) [33]

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Hình 1.2 - Quả dứa dại Hình 1.3 - Quả dứa dại được cắt đôi

- Ở Việt Nam:

Rễ thu hái quanh năm; thu các rễ chưa bám đất tốt hơn là rễ ở dưới đất, đem về thái mỏng, phơi hay sấy khô dùng dần Thu hái quả vào mùa đông dùng tươi hay phơi khô Dứa dại mọc hoang ở nhiều nơi; thường trồng làm hàng rào Một số nơi trồng lấy lá dệt chiếu và túi; vì cây có hoa thơm, nên có người còn trồng làm cảnh trong sân nhà Một số địa phương người ta dùng đọt non để ăn; phần trắng và mềm của cuống lá đôi khi cũng được dùng để ăn Ngoài quả, các bộ phận khác như nõn hoa,

rễ đều có thể sử dụng làm thuốc [1]

Nhóm tác giả Phan Thị Thúy Hằng (Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng) và Hoàng Thị Lan Phương (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã thực hiện thành công đề tài “Nghiên cứu tách và sử dụng sợi từ lá dứa dại dùng làm cốt gia cường cho vật liệu composite trên cơ sở nhựa polyester không no” So với vật liệu polyme composite (PC) phổ biến hiện nay (gia cường bằng sợi thủy tinh) thì vật liệu PC gia cường bằng sợi dứa dại có độ bền thấp hơn Tuy nhiên sản phẩm đi từ PC gia cường sợi thiên nhiên nói chung, sợi dứa dại nói riêng lại có những ưu điểm như: giá thành

hạ, tỷ trọng thấp (trọng lượng thấp với cùng thể tích), có khả năng phân hủy sinh học, chủ động được nguồn nguyên liệu sẵn có, dồi dào trong thế giới thực vật, dễ dàng gia công, không đòi hỏi kỹ thuật gia công phức tạp hay chi phí đầu tư cao Vật liệu PC từ sợi lá dứa dại có thể gia công chế tạo các sản phẩm dân dụng như: tấm trần, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hộp công tơ điện, bàn ghế, tủ

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

tường, thùng rác, thùng chứa nước, thùng chứa hóa chất [3]

1.2.2 Công dụng của cây dứa dại

1.2.2.1 Theo y học cổ truyền

Sách thuốc đông y gọi tên là "lỗ cổ tử", còn có tên "sơn ba la" (dứa núi), "dã ba la"

(dứa dại), "lộ đâu tử"

Dứa dại được sử dụng làm thuốc ở nhiều nơi: Ở Kiribati, lá được sử dụng trong phương pháp điều trị cho bệnh cúm, viêm gan, chứng khó tiểu , hen suyễn, ung thư,

và rễ được sử dụng để điều trị bệnh trĩ Ở Hawaii các bộ phận được sử dụng làm thuốc truyền thống: trái cây, hoa đực, và rễ không bám đất (Meilleur et al 1997) Chúng được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thành phần khác để điều trị các bệnh, bao gồm tiêu hóa và rối loạn hô hấp Rễ được sử dụng ở Palau để làm cho một thức uống làm giảm bớt đau bụng, và lá được sử dụng để giảm nôn mửa (Del Rosario và Esguerra 2003) Rễ được dùng trong y học cổ truyền ở Pohnpei (Adam et al 2003.) [33]

a Công dụng cây dứa dại

 Quả dứa dại: vị ngọt, tính bình Có tác dụng ích huyết, cường tâm, bổ tỳ vị, tiêu

đờm, phá tích trệ, giải độc rượu Thường dùng chữa "sán khí" (thoát vị bẹn hoặc thoát vị bìu, đau từ bìu lan lên bụng dưới), tiểu tiện khó khăn, tiểu đường, kiết lỵ, say nắng, mắt mờ Liều dùng: 10-15g, sắc nước, tẩm rượu hoặc tẩm mật uống

 Đọt dứa dại: Có vị ngọt, tính lạnh Có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, chỉ

huyết, sinh cơ, tán nhiệt độc Dùng chữa sỏi, ban chẩn, đơn độc, mụn nhọt lở loét, tâm phế nhiệt, tiểu tiện vàng đỏ; giã nát đắp chữa đầu đinh, lòi dom, bó gãy xương Liều dùng: 9-18g sắc uống, dùng ngoài giã nát đắp vết thương

 Hoa dứa dại: Theo đông y, hoa dứa dại có vị ngọt, tính lạnh Có tác dụng thanh

nhiệt, lợi thủy, trừ thấp nhiệt, cầm tiêu chảy do nhiệt độc Dùng chữa các chứng ho do cảm mạo, sán khí, đái dục, đái buốt, đái nhỏ giọt, tiểu tiện không thông, nhọt mọc ở sau gáy, Liều dùng: 10-30g sắc uống, dùng ngoài giã nát đắp

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

 Rễ dứa dại: Có thể thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi hoặc sấy khô dùng

dần Có người cho rằng dùng rễ non chưa bám đất thì tốt hơn Theo đông y, rễ dứa dại

vị ngọt nhạt, tính mát Có tác dụng làm ra mồ hôi, hạ sốt, lợi thủy, hóa thấp Dùng chữa các chứng bệnh như cảm mạo, sốt dịch, viêm gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu, phù thủng, đau mắt đỏ, thương tổn do bị ngã, bị đánh chấn thương

b Một số bài thuốc có vị thuốc từ cây dứa dại

Được Đông y ghi nhận là một trong những loại thảo dược có tác dụng trị bệnh hiệu quả, dứa dại ngày nay được nhiều người biết đến với công dụng giúp chữa trị

từ những bệnh nhỏ nhặt như cảm ho đến nặng hơn như viêm gan Sau đây là một số bài thuốc từ cây dứa dại:

 Qủa: dùng 30-60g sắc uống chữa bệnh lỵ; ngâm quả dứa dại với mật ong uống liền trong một tháng có tác dụng chữa chứng mờ mắt, nhặm mắt;…

 Lá (đăc biệt là đọt non): dùng 2 lạng đọt non, 1 lạng xích tiểu, 3 con đăng tâm thảo, 15 búp tre đem sắc uống sẽ giúp thanh tâm giải nhiệt, chữa bồn chồn, tay chân vật vã không yên;…

 Hoa: dùng 4-12g sắc uống chữa ho cảm mạo;…

 Rễ: dùng 30-40g rễ kết hợp với 20-30g cỏ xước cùng 20-30g cỏ lưỡi mèo

đem sắc uống co tác dụng chữa phù thủng, cổ trướng;…

1.2.2.2 Theo y học hiện đại

Theo những nghiên cứu trước đây, trung bình 100g bột dứa dại cung cấp 321 kilocalorie, 2,2 g protein, 134 mg canxi, 108 mg phốt pho, 5,7 mg sắt, 0,04 mg thiamine, 2 mg vitamin C (Murai và cộng sự năm 1958, Miller và cộng sự năm

1956, Dignan năm 1994) [37]

Những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về thành phần carotenoid có trong cây dứa dại Bột dứa dại có chứa 1400 mg β-carotene/ 100 g, tổng cộng 5620 mg carotenoids/100 g, và 10 loại vitamin : vitamin B1, B2, B5, B6, B9, B12, Nicotinic acid, vitamin C, E, K1 Thực phẩm giàu carotenoid tiền vitamin A, bao gồm

β-carotene (46) (loại carotenoid tiền vitamin A hoạt động nhất), α-carotene (47)

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

và β –cryptoxanthin (48), bảo vệ chống lại thiếu vitamin A và thiếu máu (McLaren

và Frigg, 2001) Lutein (49), zeaxanthin (50), và lycopene là carotenoid khác có lợi

sức khỏe, có thể bảo vệ chống lại bệnh ung thư, bệnh tim, và bệnh tiểu đường (WCRF / AICR, 2007; Mares-Perlman et al., 2002; Coyne et al., 2005) Carotenoid

có thể làm tăng hấp thu sắt từ khẩu phần ăn dựa vào ngũ cốc, có thể thể liên quan đến bảo vệ chống lại bệnh thiếu máu (Garcia-Casal, 2006) [35-37]

Năm 1998, Ting-Ting Jong và Shang- Whang Chau đã phân lập 3 hợp chất

phenolic, 6 lignan từ cao MeOH trích từ rễ dứa dại Trong đó, pinoresinol (41) và 3,4-bis (4-hydroxy-3-methoxybenzyl) tetrahydrofuran (44) có hoạt tính chống oxy

hóa mạnh [51]

Theo nghiên cứu của Toshiya Masuda và các cộng sự , 1999, cao methanol từ lá cây dứa dại có hoạt tính chống oxy hóa [50]

Từ cao chloroform của lá cây dứa dại đã phân lập được hợp chất

tirucallane-triterpene mới: 24,24-dimethyl-5β-tirucall-9(11),25-dien-3-one (51), squalene (52), hỗn hợp của stigmasterol (28) và β-sitosterol (29) có khả năng ức chế

tăng trưởng của vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H37Rv (Mario A Tan,

Hiromitsu Takayama, 2006) [40]

Cao methanol và cao nước của rễ dứa dại đã được kiểm tra hàm lượng phenolic, flavonoid , và hoạt tính chống oxy hóa (J.M Sasikumar, U Jinu và R Shamna, 2009, 2010) Kết quả cho thấy cao methanol từ rễ dứa dại chứa hàm lượng phenolic, flavonoid cao; có khả năng chống oxy hóa, góp phần nâng cao sức khỏe, có thể dùng làm nguyên liệu trong y học.[26-27]

Theo nghiên cứu của R londonkar, A Kamble, 2009, cao petroleum ether, chloroform, cao nước và cao methanol từ dịch chiết lá dứa dại có chứa steroid, terpenoid, glycoside, alkaloid, tannin, flavoniode và phenolic hiện diện nhiều trong các cao trên Tổng hàm lượng phenolic trong cao nước từ 3,5- 10,8 % Phenolic là nhóm chống oxy hóa chủ yếu [46]

Năm 2009, Mangesh Khond đã nghiên cứu lá cây dứa dại Pandanus tectorius

Parkinson EX Du Roi có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm (cao acetone và

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

methanol có hoạt tính mạnh hơn các cao còn lại) [38]

Năm 2013, X Zhang, C Wu, L Sheng, Y Su, H Luan, đã nghiên cứu quả cây

dứa dại Pandanus tectorius có tác dụng chống hạ mỡ máu và cơ chế tiềm năng của

acid caffeoylquinic.[21]

1.2.3 Thành phần hóa học cây dứa dại

1.2.3.1 Thành phần dễ bay hơi

I.Vahirua- Lechat, C.Menut, 1996, đã nghiên cứu về các thành phần dễ bay hơi

có trong quả dứa dại Isopentenyl và dimethylallyl acetat và cinnamate đã được tìm thấy với số lượng lớn trong tinh dầu thu được từ trái dứa dại chín Đây là lần đầu tiên

mà các ester này được tìm thấy trong vương quốc thực vật, và tiền chất monoterpene chiếm ưu thế trong tinh dầu [24]

V K Raina, Ajai Kumar, 2004, nghiên cứu thành phần dễ bay hơi trong hoa dứa

dại Các thành phần chính thu được: 2-phenyl ethyl methyl ether (37,7%), terpinen-4-ol (18,6%), α-tecpineol (8,3%) và 2-phenyl ethyl alcohol (7,5%) [51] Thành phần dễ bay hơi và thành phần phần trăm của chúng trong cây dứa dại được tóm tắt trong bảng 1.2 dưới đây

Bảng 1.2 - Thành phần dễ bay hơi trong cây dứa dại

Tỷ lệ phần trăm %

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

2-Phenyl ethyl tiglate C13H16O2 0,3

1.2.3.2 Thành phần hóa học trong cây dứa dại

Các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây dứa dại: Mario A Tan, Hiromitsu Takayama (2006) đã nghiên cứu về thành phần triterpen, steroid từ lá dứa dại; năm 1998, Ting-Ting Jong và Shang- Whang Chau đã phân lập 3 hợp chất phenolic , 6 lignan và một vài chất khác từ cao MeOH trích từ rễ dứa dại; và công trình nghiên cứu của Lois Englberger, Joseph Schierle (2009) về carotenoid và vitamin trong quả dứa dại Kết quả các công trình nghiên cứu trên được tóm tắt thành bảng 1.3 dưới đây

Bảng 1.3 - Thành phần hóa học trong cây dứa dại

Tên hợp chất CTPT Hoạt tính Bộ phận Chất TLT

K Phenolic

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

kháng virus, diệt nấm, chống ung thư

Taichung Taiwan

ng

4 [53]

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Steroid

α -Spinasterol C29H48O Chống viêm,

kháng sinh

Rễ- TaichungTaiwan

30 [14] Stigmasta-4,22-dien-3-

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Carotenoid

Chống ung thư, bệnh tim, tiểu đường, thiếu máu…

Quả- đảo Kiribati, Thái Bình Dương

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Quả- đảo Kiribati, Thái Bình Dương

Quả- đảo Kiribati, Thái Bình Dương

sự chuyển hóa carbohydrate, chất béo, protein…

Quả- đảo Kiribati, Thái Bình

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

bào Calcium-D-panto

Acid ascorbic

(Vitamin C) C6H8O6

Tham gia sản xuất collagen, chức năng miễn dịch, chống oxy hóa

Vitamin E

(α- Tocopherol) C29H50O2

Điều trị các rối loạn bệnh lý về

da, điều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ…

Vitamin K1 C31H46O2

Tổng hợp prothrombin và các yếu tố đông máu khác, điều hòa canxi,…

Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây dứa dại:

 Phenolic

(1) (2) (3)

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

 Steroid

(24) (25) (26)

(27) (28) (29)

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

2.1 HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP

2.1.1 Hóa chất

 Hạt silica gel cỡ hạt 40-60 m dùng cho pha thường, hạt silica gel pha đảo Rp18

cỡ hạt 30-50 m, và hạt silica gel sephadex LH-20

 SKLM được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien F254 (Merck) dùng cho pha thường và Rp18 F254s (Merck) cho pha đảo

 Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, chloroform, methanol, ethyl acetate, ethanol, acetone, nước cất

 Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng: dùng H2SO4/ethanol, FeCl3/ethanol

2.1.2 Thiết bị

 Đèn UV tử ngoại cầm tay, bước sóng 254 nm và 365 nm hiệu UVITEC

 Máy cô quay chân không Buchi – 11, EYELA OIL BATH OSB-2000

 Bếp cách thủy Julabo 461 Water Bath

 Thiết bị gia nhiệt hồng ngoại, hiệu SCHOTT

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

2.1.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất

Điểm nóng chảy được đo trên máy Electrothermal IA 9000 series, dùng mao quản không hiệu chỉnh của phòng các Hợp chất thiên nhiên, Viện công nghệ hóa học, số 1, Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP HCM

Phổ cộng hưởng từ nhân (NMR): 1H-NMR (500 MHz) và 13C-NMR (125 MHz) đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR SpectromEr, Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

2.2 NGUYÊN LIỆU

2.2.1 Thu hái nguyên liệu

Mẫu thực vật được dùng trong nghiên cứu là quả cây dứa dại được thu hái tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, vào tháng 7/2013 Mẫu được ThS Đặng Văn

Sơn - Viện Sinh học Nhiệt đới định danh tên khoa học

2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu

Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, sấy lại ở nhiệt độ thấp, rồi xay thành bột mịn Sau đó tiến hành ngâm chiết và phân lập các hợp chất

2.3 PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ CAO THÔ

2.3.1 Điều chế các cao thô

Bột quả dứa dại (m = 7,6 kg) được tận trích với ethanol 96% bằng phương pháp ngâm dầm, lọc bỏ bã, phần dịch chiết được cô loại dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol dạng sệt có khối lượng là: m = 450 g, sau đó thêm nước, tiến hành chiết lỏng-lỏng lần lượt với hexane, ethyl acetate Cô đuổi dung môi các dịch trích dưới áp suất thấp thu được các cao tương ứng Quá trình điều chế cao thô được tóm tắt theo sơ đồ 2.1

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ điều chế cao thô từ quả cây dứa dại

Thực hiện SKC cao EA (m = 85,7 g) trên silica gel với hệ dung môi rửa giải là H:EA (50:1–100% EA) tách các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung lại thành 6 phân đoạn, mã hóa thành E1-6 Quá trình thực hiện được tóm tắt trong sơ

đồ 2.2

◦ Tận trích bằng ethanol 96°

◦ Lọc bỏ bã, cô giảm áp dịch chiết

Bột quả dứa dại (7,6 kg)

Cao ethanol ( 450 g)

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao EA

◦ Hoà với lượng nhỏ ethanol, trộn silica gel, cô đến bột tơi khô

◦ SKC silica gel với hệ dung môi: H:EA (50:1–100%EA)

◦ Cô quay chân không

Cao ethyl acetate (85.7g)

E1

(16.7 g)

E2 (2.5 g)

E3 (11.1 g)

E4 (20.57g)

E5 (9.18 g)

E6 (21.8 g)

PTE4D (16,5g)

PTE4F (4,03g)

D1 ( 6,5g)

D2 (5,3g)

D3 ( 3,4g )

D4 (1,2g)

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

2.3.2 Phân lập hợp chất từ phân đoạn D1

Phân đoạn D1 (m = 6,5 g) được SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3với độ phân cực tăng dần 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%, dựa vào kết quả trên SKLM gom các đoạn giống nhau thành 5 phân đoạn (D11-D15)

Tiếp tục khảo sát phân đoạn D12 (m = 1,35 g), thực hiện SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 4 phân đoạn (D121-D124) Phân đoạn D123 (m = 0,29 g) được SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 3 phân đoạn (D1231-D1233)

Phân đoạn D1231 (m = 0,086 g) thực hiện SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 4 phân đoạn (D12311-D12314) Trong đó, phân đoạn D12314 (m = 0,018 g) có một vết chính màu xanh lá, thực hiện tiếp SKC silica gel với hệ dung môi E:CHCl3 = 5:1 thu được hợp chất sạch dạng tinh thể màu trắng (trong CHCl3) PTF10 (m = 6 mg)

Tiếp tục khảo sát phân đoạn D14 (m = 1,54 g), thực hiện SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 6:1, 4:1, 2:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 5 phân đoạn (D141-D145) Phân đoạn D142 (m = 0,37 g) được SKC silica gel đảo, hệ dung môi rửa giải MeOH:H2O = 1:7, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 4 phân đoạn (D1421-D1424)

Phân đoạn D1422 (m = 0,065 g) thực hiện SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 6:1, 4:1, 2:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 3 phân đoạn (D14221-D14223) Trong đó, phân đoạn D14222 (m = 0,023 g) có một vết chính màu vàng xanh, thực hiện tiếp SKC silica gel với hệ dung môi E:CHCl3 = 2:1 thu được hợp chất sạch dạng tinh thể màu trắng (trong acetone) PTF18 (m = 4 mg) Quá trình phân lập PTF18, PTF10 được tóm tắt theo sơ đồ 2.3

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ phân lập hợp chất PTF10 và PTF18

Sắc ký cột, E:CHCl3

(10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%)

5 phân đoạn (D11-D15)

Sắc ký cột, E:CHCl3 Sắc ký cột, E:CHCl3 (10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100%) (10:1, 6:1, 4:1, 2:1, 100%)

4 phân đoạn (D121-D124) 5 phân đoạn (D141-D145)

D12

( 1,35g )

D14 ( 1,54g )

D1422 (0,065g)

D14222 (0,023g)

PTF18 (4 mg)

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái

2.3.3 Phân lập các hợp chất từ phân đoạn D2

Phân đoạn D2 (m = 5,3 g) được SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3với độ phân cực tăng dần 10:1, 7:1, 4:1, 2:1, 100%, dựa vào kết quả trên SKLM gom các đoạn giống nhau thành 4 phân đoạn (D21-D24)

Phân đoạn D23 (m = 1,09 g) được SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 7:1, 4:1, 2:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 4 phân đoạn (D231-D234)

Phân đoạn D232 (m = 0,28 g) thực hiện SKC silica gel, hệ dung môi rửa giải E:CHCl3 với độ phân cực tăng dần 10:1, 7:1, 4:1, 2:1, 100%, các đoạn giống nhau trên SKLM được gom chung thu được 3 phân đoạn (D2321-D2323) Trong đó, phân đoạn D2322 (m = 0,087 g) có một vết chính màu xanh lá, thực hiện tiếp SKC silica gel với hệ dung môi E:CHCl3 = 3:1 thu được hợp chất sạch dạng tinh thể màu trắng (trong acetone) PTF09 (m = 10 mg) Quá trình phân lập PTF09 được tóm tắt theo sơ

đồ 2.4

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN