1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DOÃN QUỐC TUẤN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

103 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Tỉnh Hưng Yên Năm 2020
Tác giả Doãn Quốc Tuấn
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lan Anh
Trường học Trường đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý dược và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Thể loại Luận văn Dược sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN.. Hội đồng thuốc và điều trị HĐT& ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DOÃN QUỐC TUẤN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2020

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Thị Lan Anh

Nơi thực hiện : Trường đại học Dược Hà Nội

Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Lan Anh

là người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà

Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế dược đã tạo điều kiện

cho tôi được học tập, rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua; đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện y dược cổ truyền

tỉnh Hưng Yên, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi về

mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những

ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này

Hưng Yên, ngày tháng 05 năm 2022

HỌC VIÊN

Doãn Quốc Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 5

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 7

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 8

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 8

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN 10

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 11

1.3.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 12

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 13

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền tại các bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền 13

1.4.2 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng theo các nhóm tác dụng dược lý

14

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 16

Trang 4

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC 17

1.4.5 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp VEN 18

1.4.6 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp kết hợp ABC/VEN 19 1.5 Vài nét về bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên 21

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

1.5.2 Tình hình bệnh tật tại bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên năm 2020 22

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 25

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 34

3.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm thuốc hóa dược – thuốc cổ truyền 34

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý 35

3.1.3 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất xứ 40

3.1.4 Cơ cấu DMT hóa dược theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 41

3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng 42

Trang 5

3.1.6 Cơ cấu thuốc Generic và BDG trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng năm 2020 43

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2020 bằng phân tích ABC/VEN 44

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC 443.2.2 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích VEN 463.2.3 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp kết hợp ABC/ VEN

473.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm AN 49

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện y dược

cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 51

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

và thuốc hóa dược 514.1.2 Về cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng 524.1.3 Về cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 544.1.4 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần 554.1.5 Về cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo đường 564.1.6 Về cơ cấu thuốc mang tên gốc (BDG) và tên thương mại (Generic) trong danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng năm 2020 56

4.2 Phân tích ABC/VEN của Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện

Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 57

4.2.1 Phân tích ABC của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm

2020 574.2.2 Phân tích VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm

2020 584.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 60

Trang 6

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện DMT bệnh viện 5

Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 12

Bảng 1.3 Tỷ lệ nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền 14

Bảng 1.4 Bốn nhóm vị thuốc có GTSD cao nhất 15

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng vị thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 16

Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện YHCT 17

Bảng 1.7 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện YHCT 18

Bảng 1.8 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện 19

Bảng 1.9 Tình hình bệnh tật tại bệnh viện YDCT Hưng Yên năm 2020 22

Bảng 3.1 Cơ cấu DMT theo nhóm thuốc hóa dược – thuốc cổ truyền 34

Bảng 3.2 Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý 35

Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc thành phẩm từ dược liệu theo nhóm tác dụng dược lý 37

Bảng 3.4 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền theo tác dụng dược lý 38

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất xứ 40

Bảng 3.6 DMT hóa dược theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 41

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng 42

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc Generic, biệt dược gốc 43

Bảng 3.9 Cơ cấu DMT thuốc theo phân tích ABC 44

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT hạng A theo tác dụng dược lý 45

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN 47

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 47

Bảng 3.13 Danh sách thuốc AN 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên 22Hình 3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 43

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc sống ngày càng một văn minh hơn, người dân cũng đã có nhiều kiến thức và nhận thức hơn trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho bản thân cũng như cho gia đình của mình Việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân là một việc cần được chính quyền quan tâm vì sức khỏe

là vốn quý nhất của mỗi người, góp phần đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Sự phát triển của ngành công nghiệp dược đã mang lại lợi ích to lớn cho

xã hội: Thuốc được sản xuất với số lượng lớn, chất lượng tốt hơn và mạng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp làm giảm tình trạng khan hiếm thuốc Tuy nhiên sự đa dạng của thuốc cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn lựa, sử dụng thuốc chữa bệnh trong các cơ sở y tế Bên cạnh

đó, còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu được sử dụng với tỉ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin, Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại, là một trong những nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hơn nữa còn ảnh hưởng không nhỏ đến việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả [17]

Để tránh tình trạng dùng thuốc lãng phí, không hợp lý, Tổ chức y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám, chữa bệnh Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc cho người bệnh được hiệu quả nhất

Đã có nghiên cứu về phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện y

Trang 12

dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2018 Tuy nhiên, từ đó đến nay các quy định về cung ứng, quản lý sử dụng thuốc, mô hình bệnh tật thay đổi, lượng bệnh nhân đến khám tăng Vì vậy vấn đề đặt ra là danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện xây dựng đã hợp lý chưa? Danh mục thuốc có đáp ứng nhu cầu điều trị hay không, đặc biệt là thuốc phụ vụ việc điều trị kết hợp giữa Y học

cổ truyền và Y học hiện đại?

Để giải đáp những thắc mắc trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh

Hưng Yên năm 2020” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao và hoàn thiện hơn nữa công tác cung ứng thuốc cũng như sử dụng thuốc cho bệnh viện

Trang 13

- Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;

- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT [1], [2]

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện [4][6] Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

Trang 14

e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế ban hành;

Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị;

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Việc lựa chọn thuốc đưa vào DMT bệnh viện phải dựa trên những tiêu chí cụ thể do HĐT&ĐT xây dựng Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế đưa ra 7 tiêu chí lựa chọn thuốc bao gồm [4]:

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược (BDG) hoặc nhà sản xuất cụ thể

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng

Trang 15

1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện được hướng dẫn như sau:

Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [4] nhằm xác định phần lớn ngân sách tập trung vào những thuốc nào và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc Đồng thời, tiến hành thu thập thông tin về thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

Bước 2: Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;

Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần )

Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước [2] Vai trò quan trọng của HĐT&ĐT thể hiện rõ trong từng giai đoạn, từng bước cụ thể của quy trình

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện DMT bệnh viện

Giai đoạn 1: Quản lý hành chính

Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban

giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT

Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình

Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc

Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị

Trang 16

Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc

Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMT bệnh

viện Bước 8 Phê chuẩn DMT sử dụng tại bệnh viện

Bước 9

Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMT bệnh viện: Quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục

và kê đơn thuốc generic

Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang DMT

Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang

Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang DMT

Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang

Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang

Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang DMT

Giai đoạn 4: Duy trì danh mục thuốc

Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc

Bước 6 trong giai đoạn 2: “Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc” tương tự với Bước 1 trong các bước xây dựng danh mục thuốc theo hướng dẫn tại thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế Theo cả hai hướng dẫn của WHO và Bộ Y tế, HĐT&ĐT cần tiến hành thu thập thông tin

về tính hình sử dụng thuốc năm trước, tiến hành phân tích ABC-VEN, xác

Trang 17

định phần lớn ngân sách tập trung vào những thuốc nào và phát hiện các vấn

- Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập theo thông tư có 05 gói thuốc gồm gói thầu generic ( chia thành 05 nhóm thuốc ) gói thầu thuốc dược liệu ,gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.gói thầu thuốc dược liệu ,thuốc cổ truyền ( không bao gồm vị thuốc cổ truyền ) ( chia thành 3 nhóm thuốc ) ,gói thuầu vị thuốc cổ truyền ( chia thành 3 nhóm ), gói thầu dược liệu

- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về

tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Thông

ty cũng hướng dẫn cụ thể các phương pháp phân tích áp dụng để phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc, nguyên nhân và giải pháp [6]

- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện Tại điều 2 của Thông tư có quy định rõ chức năng của khoa Dược như sau: “Khoa Dược là khoa chuyên môn

Trang 18

quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý” Khoa Dược có vai trò chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện [5]

- Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [7]

- Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [12]

- Thông tư số 05/2015/TT- BYT Ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [15]

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ đó Hội đồng thuốc và điều trị xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [6]

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

a) Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [6]

Phân tích ABC là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo nguyên

lý Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc

Trang 19

(nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách

b) Các bước thực hiện

Phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau [6]:

- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

- Bước 2: Điền thông tin vào mỗi sản phẩm thuốc: Đơn giá, số lượng

- Bước 3: Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm

- Bước 4: Tính phần trăm giá trị của mỗi sản phẩm

- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm các sản phẩm giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Bước 7: Phân hạng như sau:

 Thuốc hạng A chiếm 75-80% tổng giá trị tiền tương ứng với khoảng 10-20% tổng số sản phẩm thuốc

 Thuốc hạng B (với tỷ lệ sử dụng trung bình), chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền tương ứng với khoảng 10 - 20% tổng số sản phẩm thuốc

 Thuốc hạng C (gồm đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng

lẻ ở mức thấp), chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền tương ứng với khoảng 60 – 80% tổng sản phẩm thuốc

c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số

Trang 20

thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm

tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn rất quan trọng

Phân tích ABC lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp

lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

d) Ưu nhược điểm chính

- Ưu điểm: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

- Nhược điểm: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN

a) Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [6]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:

+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp

cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh ít

nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh

nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn

Trang 21

chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

b) Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y tế [6]

- Bước 1: Từng thành viên hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại

V, E, N

- Bước 2: Tập hợp và thống nhất kết quả hội đồng

- Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

- Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại

bỏ những thuốc không có nhu cầu điều trị

- Bước 5: Xem xét lại số lượng mua dự kiến, mua thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

- Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

c) Ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn các thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp

d) Ưu nhược điểm chính

- Ưu điểm: Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau

- Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm V và E

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Trang 22

thuốc có chi phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp, để hạn chế hoặc xóa bỏ thuốc nhóm “N” nhưng chi phí thuộc nhóm A Sự kết hợp phân tích ABC, VEN tạo thành ma trận ABC/VEN

1.3.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào

đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [6]

b) Ý nghĩa của phương pháp phân tích nhóm điều trị:

- Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

- Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý như xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

- Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong

Trang 23

các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [6]

- Từ đó tiền hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao

để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [6]

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền tại các bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền

Nghiên cứu cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện chuyên khoa YHCT cho thấy, khi xem xét cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền (bao gồm vị thuốc cổ truyền và thuốc thành phẩm) thì nhóm thuốc vị thuốc cổ truyền (sau này gọi tắt là vị thuốc) thường là nhóm chiếm tỷ lệ về giá trị sử dụng cao nhất, bên cạnh đó nhóm thuốc hóa dược cũng chiếm khoảng 30% trong ngân sách tiền thuốc, đây được coi là một tỷ lệ hợp lý [18] Tỷ lệ phản ánh thực tế các bệnh viện YHCT đang điều trị đa khoa, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, điều đó cũng đặt ra vấn đề cần quan tâm trong sử dụng thuốc đó là sử dụng thuốc hóa dược kết hợp với thuốc y học cổ truyền sao cho không thành lạm dụng thuốc hóa dược trong điều trị, không làm mất đi nét đặc trưng YHCT của bệnh viện

Nhiều địa phương đã quan tâm đầu tư xây mới, nâng cấp bệnh viện YHCT như Hà Nội, Ninh Bình, Bình Thuận, Bình Định, Tây Ninh,… Chất lượng KCB bằng BYCH, YHCT kết hợp với YHHĐ đã từng bước được nâng cao, thể hiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc YHCT; cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước hiện đại hóa; các quy trình kỹ thuật YDCT từng bước được chuẩn hóa; ứng dụng nghiên cứu khoa học kỹ thuật được đẩy mạnh Công tác quản lý hành nghề, quản lý quảng cáo KCB bằng YHCT chặt chẽ và có hiệu quả hơn Chất lượng dược liệu cổ truyền ngày càng được kiểm

Trang 24

Một số nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện y dược

cổ truyền cho thấy tỷ lệ nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyển:

Bảng 1.3 Tỷ lệ nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền

Tỷ lệ

về giá trị sử

dụng

BV YHCT Trung Ương năm 2018 [19]

BV YHCT – Bộ công an năm

2019 [18]

BV YHCT Hải Phòng năm

2019 [20]

Vị thuốc 32,42% 23,70% 86,5% Thuốc thành

Thuốc hóa dược 32,02% 42,21% 3,0%

1.4.2 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng theo các nhóm tác dụng dược lý

1.4.2.1 Danh mục thuốc hóa dược

Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các bệnh viện đa khoa, có điểm khá tương đồng về việc nhóm kháng sinh thường là nhóm có tỷ

lệ giá trị sử dụng cao, thường chiếm tỷ lệ cao nhất nhì trong tổng giá trị sử dụng các nhóm thuốc

Tại các bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền, khi xem xét danh mục thuốc hóa dược thì nhóm thuốc tim mạch, nhóm hormone - thuốc nội tiết thường là nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất Kết quả phân tích DMT tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2018 nhóm tim mạch có giá trị tiền thuốc

sử dụng cao nhất với 29,35% [19]; tại BV YHCT Hải Phòng năm 2019 cũng tương tự nhóm tim mạch có GTSD cao nhất với 48,8% [20]; bệnh viện BV YHCT – Bộ công an, nhóm tim mạch có GTSD cao nhất với với 18,18% GTSD, sau đó là nhóm hormone - thuốc nội tiết 12,57% [18] Đặc điểm này phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện tuyến YHCT, do lượng thuốc huyết áp, tiểu đường cấp hàng tháng cho các bệnh nhân có thẻ Bảo hiểm y tế

Trang 25

đăng ký ban đầu tại bệnh viện lớn; bên cạnh đó trong nhóm này cũng có nhiều thuốc nhập khẩu có giá thành cao [17]

Nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid cũng là nhóm có tỷ

lệ giá trị sử dụng cao Tại bệnh viện BV YHCT – Bộ công an năm 2019, nhóm này chiếm 2,06% [18] đứng thứ tư; tại BV YHCT trung ương năm

2018, nhóm này chiếm 10,46% GTSD [19]; tại BV YHCT Hải Phòng năm

2019 nhóm này chiếm 2% GTSD [20] Đây là nhóm thuốc điều trị các bệnh lý

cơ xương khớp là bệnh lý phổ biến phù hợp với mô hình bệnh tật trong BV YHCT

1.4.2.2 Danh mục vị thuốc

Bảng 1.4, dưới đây so sánh về giá trị tiền thuốc của bốn nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại các bệnh viện chuyên khoa YHCT Theo đó bốn nhóm vị thuốc chiếm tỷ lệ cao về giá trị sử dụng là nhóm thuốc bổ khí, bổ huyết, hoạt huyết khứ ứ và thuốc phát tán phong thấp Sở dĩ như vậy, vì theo

lý luận của YHCT các yếu tố khí, huyết chính là yếu tố chính cấu thành sự hoàn chỉnh và quan trọng cho một cơ thể khỏe mạnh, các thuốc nhóm bổ khí,

bổ huyết được sử dụng nhiều nhằm nâng cao chính khí của cơ thể Ngoài ra, các thuốc hoạt huyết khứ ứ cũng được sử dụng nhiều trong điều trị các chứng bệnh đau đầu, mất ngủ, thiểu năng tuần não, bế khinh thống phong nhóm bệnh phổ biến ở đối tượng bệnh nhân cao tuổi

Bảng 1.4 Bốn nhóm vị thuốc có GTSD cao nhất

Nhóm TDDL

YHCT Trung Ương năm 2018

[19]

YHCT - Bộ công an năm 2019 [18]

YHCT Hải Phòng năm 2019 [20]

Bổ khí 3,09 15,72 3,14 15,20 6,8 16,6 Hoạt huyết khứ ứ 8,93 14,68 6,67 11,23

Trang 26

Bổ huyết 2,41 11,56 1,96 11,27 4,3 15,7 Phát tán phong

thấp 7,90 8,12 6,67 14,60 10,3 15,0

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Nhà nước ta khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước Trong chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2030: Thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30% [17] Tuy nhiên, tình hình thuốc nhập khẩu nhìn chung còn chiếm

tỷ lệ giá trị sử dụng lớn so với thuốc hóa dược, tại các bệnh viện chuyên khoa YHCT thuốc nhập khẩu cũng thường chiếm khoảng 70% hoặc hơn về giá trị

sử dụng (GTSD), tuy tỷ lệ số khoản mục các thuốc này không cao

Giá trị sử dụng thuốc hóa dược nhập khẩu vẫn còn khá cao, chiếm khoảng 70% giá trị sử dụng của nhóm thuốc hóa dược nói chung Nghiên cứu tại bệnh viện YHCT Bộ công an thuốc hóa dược nhập khẩu chiếm 41.59% GTSD [18], tại bệnh viện Trung Ương 27,24% GTSD

Đối với vị thuốc, bảng 1.5 dưới đây so sánh tỷ lệ sử dụng thuốc nhập khẩu và trong nước tại một số bệnh viện tuyến tỉnh năm 2019 Kết quả cho thấy tuy số khoản mục của 2 nhóm thuốc này gần như tương đương nhau nhưng tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc nhập khẩu cao hơn nhiều chiếm giá trị sử dụng lớn khoảng 70% Điều đó phản ánh thực tế, vị thuốc thuốc nhập khẩu có giá cao và cũng như được sử dụng với số lượng lớn hơn so với thuốc sản xuất trong nước

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng vị thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

% KM % GTSD % KM % GTSD

1 YHCT

Trung 291 53,95 74,36 46,05 25,64 [19]

Trang 27

255 40,78% 77,15% 59,22% 22,85% [18]

Như vậy, vẫn còn sự mất cân đối nghiêng về thuốc nhập khẩu trong DMT cả thuốc hóa dược và DMT vị thuốc YHCT, điều này đặt ra vấn đề gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối với bệnh nhân và ngân sách BHYT chi trả Hơn thế nữa, bệnh viện sẽ giảm chủ động trong khâu cung ứng thuốc trong trường hợp hết hàng hoặc dịch bệnh Vì vậy, ngoài thực hiện chủ trương chung nhằm thúc đẩy nền công nghiệp dược phẩm thì điều chỉnh tỷ lệ

sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước cũng là một vấn đề đáng được các nhà quản lý bệnh viện lưu tâm, và có những biện pháp can thiệp tích cực hơn

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC

Kết quả phân tích DMT hóa dược và thuốc thành phẩm sử dụng tại một

số bệnh viện chuyên khoa YHCT bằng phương pháp phân tích ABC cho thấy, thuốc hạng A chiếm khoảng 80% tổng chi phí thuốc và tỷ lệ SKM nằm trong khoảng: 14 -18% Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện YHCT Trung Ương năm

2018, thuốc hạng A chiếm 15,63% [19]; tại bệnh viện YHCT – Bộ công an năm 2019, thuốc hạng A chiếm 11,27% SKM [18]; tại bệnh viện YHCT Hải Phòng, tỷ lệ này là 23,07% [20]

Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện YHCT

% GTSD

Trang 28

Phòng năm 2019

[20]

10,81 80,74 30,02 15,06 59,46 4,31

Khi xem xét cơ cấu nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý thì ba nhóm

có GTSD lớn nhất tại bệnh viện YHCT Bộ công an là nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất (41,84%), nhóm thuốc tim mạch (17,03%), nhóm hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (13,77%) [18]

Vấn đề còn tồn tại trong sử dụng thuốc hạng A được chỉ ra đó là các

thuốc bổ trợ, các thuốc bị giới hạn thanh toán Bảo hiểm trong những chị định

cụ thể

1.4.5 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp VEN

Về kết quả phân tích VEN danh mục thuốc hóa dược và thuốc thành phẩm tại một số bệnh viện YHCT cho kết quả tỷ lệ như sau:

Bảng 1.7 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện YHCT

% GTSD

Trang 29

Tuy phân tích VEN là một công cụ hữu ích trong quản lý sử dụng thuốc, nhưng để đánh giá phân loại các thuốc theo VEN một cách chính xác lại cần có sự thống nhất lấy ý kiến đánh giá của các thành viên trong Hội đồng thuốc và điều trị [ ], tuy nhiên trong các nghiên cứu được thực hiện đánh giá VEN ở trên thì nhược điểm chung là đều chưa thực hiện lấy kết quả đánh giá của cả HĐT & ĐT mà chủ yếu là dựa vào sự đánh giá của các thành viên trong khoa Dược, chính vì vậy kết quả phân tích các nhóm theo VEN còn mang tính chất tương đối

1.4.6 Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp kết hợp ABC/VEN

Phương pháp phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Hội đồng thuốc có nhiệm vụ phân tích ABC/VEN trong xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện Kết hợp phân tích ABC và VEN sẽ cho một cái nhìn tổng quát, toàn diện và

có những can thiệp kịp thời đúng chỗ

Bảng 1.8 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện

Trang 30

E 200 35,21 2,56 282 47,39 3,83

N 57 10,04 0,52 12 2,02 0,31

Tổng cộng 568 100,00 100,00 595 100,00 100,00

Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc

từ dược liệu sử dụng tại các bệnh viện YHCT Bộ công an năm 2019, cho kết quả:

- Nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV, CV) chiếm 87,02% GTSD và 41,03% SKM

- Nhóm II (gồm BE, BN, CE) chiếm 12,49% GTSD và 48,94% SKM

- Nhóm III (gồm CN) chiếm 0,52% GTSD và 10,04% SKM [18]

Nhóm AN có 05 KM chiếm 0,88% nhưng đứng thứ 5 về GTSD chiếm 3,52% Các thuốc này đều là các thuốc hỗ trợ bổ sung vitamin, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu mua ngoài Để tránh lãng phí không cần thiết, bệnh viện cần kiểm soát sử dụng và có thể loại bỏ một số thuốc này ra khỏi danh mục

Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc hóa dược và thuốc đông y thuốc

từ dược liệu sử dụng tại các bệnh viện YHCT Trung ương năm 2018, cho kết quả:

- Nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV, CV) chiếm 82,93% GTSD và 32,60% SKM

- Nhóm II (gồm BE, BN, CE) chiếm 16,76% GTSD và 65,37% SKM

- Nhóm III (gồm CN) chiếm 0,31% GTSD và 2,02% SKM [19]

Nhóm AN có 02 KM chiếm 0,33% nhưng GTSD chiếm 0,80% Các thuốc này đều là các thuốc y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu Để tránh lãng phí không cần thiết, bệnh viện cần kiểm soát sử dụng và có thể loại bỏ một số thuốc này ra khỏi danh mục

Trang 31

Các thuốc hạng A là những thuốc cần quan tâm quản lý chặt chẽ, vì đó

là các thuốc chiếm phần lớn nguồn ngân sách mua sắm thuốc Vấn đề sử dụng thuốc hạng A tại các bệnh viện đó cần chú ý là các thuốc không thiết yếu có mặt trong thuốc hạng A

1.5 Vài nét về bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 23/5/1997, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên có quyết định số 492/QĐ-UBND cho phép thành lập Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên Đến tháng 10 năm 2017, bệnh viện Y học cổ truyền Hưng Yên được đổi tên thành bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên

Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên là đơn vị đầu ngành điều trị y học cổ truyền tuyến tỉnh Để tiếp thu những thành tự khoa học kỹ thuật hiện đại, kế thừa những tinh hoa YHCT đồng thời đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, bệnh viện đã phát triển theo hướng hiện đại hóa, đa khoa hóa kết hợp chặt chẽ y học hiện đại và y học cổ truyền trong khám và chữa bệnh Ngày 16/9/2010, Sở Y tế có quyết định số 614/QĐ-SYT , mở rộng phạm vi chuyên môn kỹ thuật khoa khám bệnh thực hiện khám chữa bệnh đa khoa kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền

Đến năm 2018, Bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên có quy mô 180 giường bệnh, 165 cán bộ viên chức, là bệnh viện đa khoa YHCT và Phục hồi chức năng hạng II tuyến tỉnh

Hinh 1.2 dưới là sơ đồ tổ chức bệnh viện với 15 khoa phòng thuộc ba khối: khối phòng chức năng, khối lâm sàng và khối cận lâm sàng

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN Các Phó Giám đốc Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 32

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên

1.5.2 Tình hình bệnh tật tại bệnh viện YDCT tỉnh Hưng Yên năm 2020

Tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện năm 2020, được thống kê trong bảng dưới đây (Bảng 1.8.)

- Về tỷ lệ mắc: nhóm các bệnh lý nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất (37,2%), tiếp đó là nhóm các bệnh tuần hoàn và cơ xương khớp;

Bảng 1.9 Tình hình bệnh tật tại bệnh viện YDCT Hưng Yên năm 2020

Trang 33

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên là cơ sở điều trị điều trị chuyên sâu về y học cổ truyền của tỉnh Hưng Yên, trong 20 năm hình thành

và phát triển bệnh viện luôn mang trong mình trọng trách giữa vững và phát huy truyền thống và tiềm năng y học cổ truyền trên quê hương Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông

Hiện nay, thực thiện nghị định 141/2016/NĐ-CP, ngày 10/10/2016 của Chính phủ, các cơ sở y tế công lập đang dần dần tiến đến tự chủ về tài chính, cùng với những quy định của Bảo hiểm Y tế đang thắt chặt các chính sách chi trả Vì vậy, nguồn lực tài chính của các bệnh viện càng cần phải quản lý chặt chẽ hơn, các tài nguyên sẵn có phải được tận dụng tối ưu đem lại lợi nhuận tối

đa từ chi phí đầu tư tối thiểu Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các bệnh viện

là tất yếu, chất lượng thuốc, cũng như chất lượng khám chữa bệnh sẽ là mấu chốt làm tăng sức cạnh tranh của các bệnh viện trong thu hút bệnh nhân Hằng năm bệnh viện dùng khoảng 1/3 ngân sách cho hoạt động mua sắm thuốc men, chính vì vậy quản lý sử dụng thuốc hiệu quả- hợp lý; cân bằng được chi

Trang 34

phí và hiệu quả của thuốc là yêu cầu bắt buộc đối với sự phát triển của bệnh viện

Đã có nghiên cứu về phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2018 Tuy nhiên, từ đó đến nay các quy định về cung ứng, quản lý sử dụng thuốc, mô hình bệnh tật thay đổi, lượng bệnh nhân đến khám tăng Vì vậy, đề tài tiến hành phân tích danh mục thuốc

sử dụng tại bệnh viện, xác định những vấn đề bất cập trong sử dụng thuốc tại bệnh viện nhằm đánh giá đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc

đã được sử dụng tại bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020, từ

đó đưa ra các biện pháp để xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý, hiệu quả và kinh tế cho những năm tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: 03/01/2022 đến 03/05/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách

1, 2 + Thuốc thành phẩm: gói 3 + Vị thuốc: gói 5

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có

vi thanh toán của quỹ

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

Trang 36

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách

thu thập

BHYT theo TT 30/2018/TT-BYT

- Thuốc thành phẩm được xác định theo 11 nhóm như trong DMT đông y, thuốc từ dược liệu theo TT05/2015/TT-BYT

- Vị thuốc, nhóm tác dụng dược lý được xác định theo

30 nhóm như trong DMT vị thuốc theo T05/2015/TT-BYT

- Thuốc sản xuất trong nước: Là các thuốc có nước sản xuất là Việt Nam

- Thuốc nhập khẩu: là các thuốc có nước sản xuất là các nước ngoài Việt Nam

Biến phân loại Tài liệu

2 Thuốc đa thành phần là

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

Trang 37

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách

thu thập

thành phần thuốc có từ hai thành phần

hoạt chất có hoạt tính trở lên

Thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân loại theo đường dùng:

1 Đường uống

2 Đường tiêm, tiêm truyền

3 Đường dùng khác (tất cả đường dùng còn lại ngoài hai đường dùng trên)

Biến phân loại Tài liệu

- Thuốc Generic: là thuốc được xếp vào gói thuốc Generic trong danh mục trúng thầu tại bệnh viện

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

Nhóm biến số phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Trang 38

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách

Biến phân loại Tài liệu

N Phân loại V, E, N theo phân loại của HĐT& ĐT của bệnh viện

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

3 Ma trận

ABC/VEN

Là số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc AV, nhóm thuốc AE, nhóm thuốc AN

Biến phân loại Tài liệu

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu

* Kỹ thuật thu thập số liệu:

Trang 39

Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là hồ sơ lưu trữ trên phần mềm HIS của Bệnh viện và file Excel lưu trữ tại khoa Dược

* Công cụ thu thập số liệu:

- Biểu mẫu thu thập số liệu: Phụ lục 1, 2

2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu

- Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2020 vào cùng một bảng tính excel theo biểu mẫu thu thập (một bảng tính về vị thuốc

cổ truyền và một bảng tính các thuốc còn lại)

- Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

 Xếp theo nhóm y lý YHCT của TT 05/2015/TT-BYT [15]

Căn cứ theo TT 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [15]

 Xếp theo nhóm tác dụng dược lý TT 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [12]

 Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ

Phân loại căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ (thuốc nội/ thuốc ngoại)

 Xếp theo các thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất có hoạt tính của thuốc

 Xếp theo thuốc Generic/ biệt dược gốc

Căn cứ vào kết quả trúng thầu tại bệnh viện

 Xếp theo đường dùng của thuốc (uống/tiêm/đường dùng khác)

- Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, giá trị của từng biến số, tính tỷ

lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Trang 40

Toàn bộ 411 khoản mục thuốc bao gồm 185 khoản mục thuốc hóa dược, 39 khoản mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, 187 khoản mục vị thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên.

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 411 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020 trên cùng một bảng tính Excell gồm:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 411 khoản mục

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc, tên hoạt chất,

nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm kỹ thuật, nhóm thuốc Generic, BDG,…

Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân

đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…633)

Số lượng sử dụng của sản phẩm: qi Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lượng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020:

* Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu + Xếp theo số lượng thành phần của thuốc: đơn thành phần/ đa thành phần

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN