Phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2020 bằng phân tích ABC/VEN

Một phần của tài liệu DOÃN QUỐC TUẤN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 54 - 61)

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2020 bằng phân tích ABC/VEN

3.2.1. Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC

Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC sẽ cho thấy mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí, nhằm phân định ra thuốc nào có tỷ lệ chiếm nhiều kinh phí, từ đó có thể lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí đầu vào ít hơn, xây dựng những liệu pháp điều trị tối ưu hơn bổ sung, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc có giá phù hợp, lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm, từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng và quản lý thuốc, xác định phương thức mua các thuốc hợp lý có trong DMT bệnh viện.

Bảng 3.9. Cơ cấu DMT thuốc theo phân tích ABC

STT Hạng

Khoản mục Giá trị sử dụng Số lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ

1 A 44 19,64% 5.017.840.732 79,89%

2 B 41 18,30% 939.973.587 14,97%

3 C 139 62,05% 322.962.900 5,14%

Tổng 224 100,00% 6.280.777.219 100,00%

Nhận xét:

Qua bảng trên cho thấy thuốc nhóm A gồm 44 KM chiếm 19,64% tổng DMT với giá trị sử dụng 5.017.840.732 đồng (79,89%), nhóm này có số lượng

45

KM ít nhưng chiếm gần như toàn bộ giá trị sử dụng thuốc của năm.

Thuốc nhóm B gồm 41 KM (18,30 %) với giá trị sử dụng 939.973.587 đồng (14,97%).

Thuốc nhóm C gồm 139 KM (62,05%) với giá trị sử dụng 322.962.900 đồng (5,14%), tuy tổng số KM chiếm hơn 50% nhưng giá trị sử dụng rất khiêm tốn.

Từ kết quả phân tích trên có thể đánh giá bước đầu rằng, cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại trung tâm là hợp lý ở cả 2 nhóm A và B.

Bảng 3.10. Cơ cấu DMT hạng A theo tác dụng dược lý

Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ I. Thuốc hóa dược 29 65,91% 3.414.374.246 68,04%

Thuốc tim mạch 12 27,27% 1.205.402.189 24,02%

Hocmon và các thuốc tác

động vào hệ thống nội tiết 8 18,18% 1.351.056.333 26,93%

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

1 2,27% 79.751.217 1,59%

Thuốc tác dụng trên đường

hô hấp 3 6,82% 224.343.165 4,47%

Khoáng chất và vitamin 1 2,27% 47.423.517 0,95%

Thuốc điều trị ký sinh trùng,

chống nhiễm khuẩn 4 9,09% 506.397.825 10,09%

II. Chế phẩm YHCT 15 34,09% 1.603.466.486 31,96%

Nhóm thuốc an thần, định

chí, dưỡng tâm 6 13,64% 671.450.196 13,38%

Nhóm thuốc chữa các bệnh 2 4,55% 199.043.763 3,97%

46 Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ về Âm, về Huyết

Nhóm thuốc chữa các bệnh

về phế 1 2,27% 216.991.882 4,32%

Nhóm thuốc giải biểu 1 2,27% 113.942.160 2,27%

Nhóm thuốc khu phong trừ

thấp 2 4,55% 165.881.829 3,31%

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả

hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 1 2,27% 75.780.356 1,51%

Nhóm thuốc thanh nhiệt,

giải độc, tiêu ban, lợi thủy 2 4,55% 160.376.300 3,20%

Tổng 44 100% 5.017.840.732 100%

Nhận xét:

Trong danh mục 44 thuốc hạng A có, 15 thuốc là thuốc thành phẩm chiếm 31,96% GTSD của các thuốc hạng A và 34,09% SKM.

Trong DMT hạng A có 29 thuốc hóa dược, chiếm 65,91% tỷ lệ về SKM tương ứng với 68,04% tỷ lệ về GTSD. Trong đó, phân theo tác dụng dược lý có 6 nhóm thuốc theo tác dụng dược lý; nhóm thuốc tim mạch là nhóm có GTSD cao nhất là 24,02% tương ứng với 27,27% SKM, nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 26,93% GTSD tương ứng 18,18% SKM.

Còn lại các nhóm thuốc: nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh chiếm 1,59% GTSD, thuốc tác động lên hệ hô hấp 4,47% GTSD; khoáng chất và vitamin chiếm 0,95%; nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 10,09%.

3.2.2. Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích VEN

47

Bảng 3.11. Cơ cấu DMT theo phân tích VEN

STT Nhóm thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ

1 V 30 13,39% 2.155.552.653 34,32%

2 E 144 64,29% 2.232.177.194 35,54%

3 N 50 22,32% 1.893.047.372 30,14%

Tổng 224 100,00% 6.280.777.219 100,00%

Nhận xét:

- Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có 30 KM chiếm 13,39% và GTSD 2.155.552.653 đồng (34,32%),

- Thuốc thiết yếu (E) có 144 KM (64,29%) với GTSD 2.232.177.194 đồng chiếm 35,54% về giá trị sử dụng.

- Thuốc không thiết yếu (N) với 50 KM chiếm 22,32% về số lượng và GTSD 1.893.047.372 đồng (30,14%) về giá trị sử dụng.

3.2.3. Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp kết hợp ABC/ VEN Bảng 3.12. Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN

Hạng Nhóm

thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số lượng Tỉ lệ Giá trị

(VNĐ) Tỉ lệ

A

V 12 5,36% 1.994.110.800 31,75%

E 17 7,59% 1.420.263.446 22,61%

N 15 6,70% 1.603.466.486 25,53%

B

V 5 2,23% 136.278.850 2,17%

E 27 12,05% 600.394.473 9,56%

N 9 4,02% 203.300.264 3,24%

C

V 13 5,80% 25.163.003 0,40%

E 100 44,64% 211.519.275 3,37%

N 26 11,61% 86.280.622 1,37%

Tổng 224 100,00% 6.280.777.219 100,00%

Nhận xét:

48

Phân tích kết hợp ABC/VEN, người ta phân loại thuốc thành 3 tiểu nhóm có bản:

- Nhóm I (gồm các thuốc AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm thuốc cần quan tâm nhất trong công tác dự trù, cung ứng và lưu kho, vì là những thuốc sử dụng nhiều ngân sách hoặc thuốc quan trọng cần thiết cho quá trình điều trị:

+ Thuốc nhóm AV là gồm những thuốc thiết yếu và chiếm lượng lớn trong ngân sách, là những thuốc cần quan tâm nhất, chiếm 5,36% SKM và 31,75% GTSD;

+ Thuốc nhóm BV chiếm 2,23% SKM và 2,17% GTSD;

+ Thuốc nhóm CV có tỷ lệ SKM lớn nhất chiếm 5,80% SKM nhưng GTSD thấp chỉ chiếm 0,40% GTSD;

+ Thuốc nhóm AE chiếm 7,59% SKM và có tỷ lệ GTSD cao nhất là 22,61%;

+ Thuốc nhóm AN là nhóm thuốc chiếm nhiều ngân sách nhưng lại là các thuốc không thiết yếu chiếm 6,70% SKM và 25,53% GTSD;

Như vậy, tổng các thuốc nhóm I chiếm 27,68% SKM và 82,46% GTSD - Nhóm II được xem là những thuốc quan trọng, tuy mức độ cần quan tâm ít hơn nhóm I, trong đó:

+ Thuốc nhóm BE: có GTSD cao nhất trong nhóm là 12,05% tương ứng với 9,56% SKM.

+ Thuốc nhóm CE có GTSD chỉ 3,37% nhưng tương ứng với SKM lớn là 44,64%.

+ Thuốc nhóm BN, gồm các thuốc cần thiết trong quá trình điều trị có GTSD chiếm 3,24% tương ứng 4,02% SKM

Như vậy, tổng nhóm II chiếm 60,71% SKM và 16,16% GTSD

49

- Nhóm III, gồm các thuốc nhóm CN là những thuốc không thiết yếu và không chiếm nhiều giá trị trong ngân sách, nhóm thuốc ít quan trọng nhất; có 14 thuốc chiếm 11,61% SKM tương ứng 1,37% GTSD.

Để phân tích kỹ hơn tính bất hợp lý của nhóm thuốc AN và nhóm thuốc BN đề tài sẽ phân tích sâu hơn nhóm AN và BN.

3.2.4. Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm AN Bảng 3.13. Danh sách thuốc AN

TT Tên thuốc Đường

dùng Nước SX Giá trị sử

dụng Tỷ lệ

1 Siro Ma hạnh Uống Việt Nam 216.991.882 13,53%

2 Tuần hoàn não

Thái Dương Uống Việt Nam 194.573.016 12,13%

3 Dưỡng tâm an

thần Uống Việt Nam 172.408.320 10,75%

4 Hoạt huyết dưỡng

não BDF Uống Việt Nam 150.923.280 9,41%

5 Lục vị hoàn Uống Việt Nam 137.136.888 8,55%

6 Trừ phong thấp Uống Việt Nam 116.138.750 7,24%

7 Ô mai hoàn Uống Việt Nam 113.942.160 7,11%

8 Bài thạch- BVP Uống Việt Nam 82.596.000 5,15%

9 Bibiso Uống Việt Nam 77.780.300 4,85%

10 Quy tỳ hoàn Uống Việt Nam 75.780.356 4,73%

11 Bổ dương tiếp âm Uống Việt Nam 61.906.875 3,86%

12 Dưỡng huyết

thanh não Uống Trung Quốc 60.384.000 3,77%

13 An thần ích trí Uống Việt Nam 51.228.480 3,19%

14 Cao lỏng Độc Uống Việt Nam 49.743.079 3,10%

50

TT Tên thuốc Đường

dùng Nước SX Giá trị sử

dụng Tỷ lệ

hoạt tang ký sinh 15 Đan Sâm Tam

Thất VCP Uống Việt Nam 41.933.100 2,62%

Tổng 15 KM 1.603.466.486 100%

Nhận xét:

Có 15 thuốc nhóm N trong danh mục thuốc hạng A đều là các thuốc chế phẩm YHCT gồm Siro Ma hạnh, Tuần hoàn não Thái Dương, Dưỡng tâm an thần, Hoạt huyết dưỡng não BDF, Lục vị hoàn, Trừ phong thấp, Ô mai hoàn, Bài thạch- BVP, Bibiso, Quy tỳ hoàn, Bổ dương tiếp âm, Dưỡng huyết thanh não, An thần ích trí, Cao lỏng Độc hoạt tang ký sinh, Đan Sâm Tam Thất VCP. Đây là các thuốc không cần thiết nhưng lại có giá trị sử dụng cao, bệnh viện cần xem xét cụ thể các thuốc này.

51

Một phần của tài liệu DOÃN QUỐC TUẤN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 54 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(103 trang)