Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý

Một phần của tài liệu DOÃN QUỐC TUẤN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 45 - 50)

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên năm 2020

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý

Bảng 3.2. Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ

1

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

22 11,89% 1.501.664.724 33,97%

2 Thuốc tim mạch 25 13,51% 1.415.263.727 32,01%

3

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

33 17,84% 658.981.396 14,91%

4 Thuốc tác dụng trên

đường hô hấp 7 3,78% 243.013.139 5,50%

5 Khoáng chất và

vitamin 13 7,03% 145.934.188 3,30%

6

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

13 7,03% 136.242.500 3,08%

7

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

12 6,49% 83.151.484 1,88%

36

STT Nhóm thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ 8 Thuốc đường tiêu hóa 12 6,49% 79.600.898 1,80%

9

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

12 6,49% 75.384.754 1,71%

10 11 nhóm khác 36 19,46% 81.569.254 1,85%

Tổng 185 100% 4.420.806.064 100%

Nhận xét: DMT hóa dược phân loại theo tác dụng dược lý vào 10 nhóm, trong đó nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết có GTSD cao nhất, chiếm 11,89% SKM và tương ứng với 33,97% GTSD.

Nhóm thuốc thuốc tim mạch có tổng GTSD cao thứ 2 là 32,01% với 13,51%

SKM. Nhóm thứ 3 có GTSD cao là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 14,91% GTSD với 17,84% SKM.

Các nhóm thuốc (03 nhóm): Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh, nhóm thuốc tác động lên đường hô hấp, nhóm khoáng chất và vitamin chiếm khoảng từ 4-6% GTSD.

Các nhóm thuốc (03 nhóm): nhóm thuốc đường tiêu hóa, nhóm dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và dung dịch tiêm truyền khác, nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp chiếm tỷ lệ mỗi nhóm trong khoảng 2%.

Các các nhóm còn lại (11 nhóm): Chiếm tỷ lệ rất nhỏ, tổng chiếm 1,85% GTSD.

37

3.1.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc thành phẩm từ dược liệu theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.3. Cơ cấu danh mục thuốc thành phẩm từ dược liệu theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ 1 Nhóm thuốc an thần,

định chí, dưỡng tâm 9 23,08% 726.373.778 39,05%

2 Nhóm thuốc chữa các

bệnh về phế 3 7,69% 256.001.039 13,76%

3 Nhóm thuốc chữa các

bệnh về Âm, về Huyết 3 7,69% 199.934.163 10,75%

4 Nhóm thuốc khu phong

trừ thấp 3 7,69% 196.306.667 10,55%

5

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy

4 10,26% 168.726.660 9,07%

6

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

7 17,95% 115.174.081 6,19%

7 Nhóm thuốc giải biểu 3 7,69% 114.776.519 6,17%

8 Nhóm thuốc chữa các

bệnh về Dương, về Khí 2 5,13% 44.972.752 2,42%

9 Nhóm thuốc dùng ngoài 2 5,13% 22.032.286 1,18%

10 Nhóm thuốc điều kinh,

an thai 1 2,56% 8.463.000 0,46%

11 Nhóm thuốc chữa bệnh

về ngũ quan 2 5,13% 7.210.210 0,39%

Tổng 39 100% 1.859.971.155 100%

Nhận xét:

38

DMT thuốc thành phẩm, 04 nhóm thuốc có GTSD cao nhất là nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm với 39,05% GTSD và 23,08% SKM;

nhóm thuốc chữa các bệnh về phế với 13,76% GTSD và 7,69% SKM; nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết với 10,75% GTSD và 7,69% SKM;

nhóm thuốc khu phong trừ thấp chiếm 10,55% GTSD và 7,69% SKM.

- Các các nhóm còn lại: Chiếm tỷ lệ rất nhỏ, tổng chiếm 25,88%

GTSD.

3.1.2.3. Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền theo tác dụng dược lý

Bảng 3.4. Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền theo tác dụng dược lý

STT Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ 1 Nhóm thuốc bổ khí 10 5,35% 666.432.397 16,30%

2 Nhóm thuốc bổ huyết 5 2,67% 578.138.990 14,14%

3 Nhóm phát tán phong

thấp 15 8,02% 550.675.597 13,47%

4 Nhóm thuốc hoạt

huyết, khứ ứ 13 6,95% 526.337.939 12,87%

5 Nhóm thuốc bổ dương 10 5,35% 310.604.966 7,60%

6 Nhóm thuốc an thần 8 4,28% 276.836.145 6,77%

7 Nhóm thuốc bổ âm 8 4,28% 276.477.121 6,76%

8 Nhóm thuốc thẩm

thấp lợi thủy 13 6,95% 159.656.990 3,90%

9 Nhóm thanh nhiệt

lương huyết 6 3,21% 152.822.682 3,74%

10 Nhóm thuốc thu liễm,

cố sáp 9 4,81% 78.111.657 1,91%

39 STT Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

lượng Tỉ lệ Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ 11 Nhóm thanh nhiệt giải

độc 8 4,28% 76.410.815 1,87%

12 Nhóm thuốc bình can

tức phong 6 3,21% 73.641.414 1,80%

13 Nhóm phát tán phong

nhiệt 8 4,28% 66.750.957 1,63%

14 Nhóm thuốc hành khí 10 5,35% 54.697.675 1,34%

15 Nhóm thuốc hóa thấp

tiêu đạo 7 3,74% 42.177.311 1,03%

16 Nhóm phát tán phong

hàn 6 3,21% 41.302.645 1,01%

17 12 nhóm khác 45 24,06% 157.673.494 3,86%

Tổng 187 100% 4.088.748.798 100%

Nhận xét:

DMT vị thuốc có 187 vị nằm trong 28 nhóm thuốc chính; trong đó 4 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ GTSD cao nhất là: nhóm thuốc bổ khí với 16,03%

GTSD và 5,35% SKM; nhóm thuốc bổ huyết 14,14% GTSD với 2,67%

SKM; nhóm phát tán phong thấp 13,47% GTSD với 8,02% SKM; nhóm hpatj huyết khứ ứ 12,87% GTSD với 6,95% SKM.

Các nhóm thuốc (03 nhóm): nhóm thuốc bổ dương, nhóm thuốc an thần, nhóm thuốc thanh nhiệt, nhóm thuốc bổ âm chiếm từ 7-8% GTSD;

- Còn lại 02 nhóm thuốc: nhóm thuốc thẩm thấp lợi thủy, nhóm thuốc thanh nhiệt lương huyết chiếm tỷ lệ thập từ 3 đến 4%;

- Các nhóm còn lại chiếm tỷ lệ nhó dưới 2%.

Một phần của tài liệu DOÃN QUỐC TUẤN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN y dược cổ TRUYỀN TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 45 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(103 trang)