BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CAO HỮU HẠNG PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TÂY NINH NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I... Xuất phát từ th
Trang 1TÂY NINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO HỮU HẠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
TÂY NINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tại trường cho đến nay tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô và bạn bè
Đặc biệt, với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi
lời cảm ơn tới TS Trần Thị Lan Anh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn
Quản lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và những
kinh nghiệm quý báu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các
phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều
kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc, Khoa Dược và
các khoa phòng Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh đã giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứ và hoàn thành
luận văn này
Xin dành những lời cảm ơn chân thành gia đình, bạn bè, những
người đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt
quá trình thực hiện đề tài
Tây Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2018
Học viên
Cao Hữu Hạng
n
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……… ………1
Chương 1 TỔNG QUAN……….……… 3
1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.1 Khái niêm: 3
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.2 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc 5
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 5
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 6
1.3 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam 7
1.4 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền hiện nay 8
1.4.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến thuốc sử dụng trong cácBệnh viện Y dược cổ truyền: 8
1.4.2 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền tại Việt Nam 8
1.4.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 11
1.5 Vài nét về bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh 15
1.5.1 Đặc điểm tình hình: 15
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ: 15
1.5.3 Tổ chức bộ máy: 15
1.5.4 Nhân lực: 16
1.5.5 Khoa Dược bệnh viện YDCT Tây Ninh 17
1.6 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh 19
1.7 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU: 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
Trang 52.2.2 Các biến số nghiên cứu 22
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 25
2.3.1 Phương pháp phân tích 25
2.3.2 Xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………28
3.1 Phân tích cơ cấu và giá trị của thuốc sử dụng tại bệnh viện y dược cổ truyền tây Ninh năm 2017 theo một số chỉ tiêu: 28
3.1.1 Cơ cấu DMT và giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 28
3.1.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 34
3.1.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo Đường dùng 36
3.1.4 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo thành phần 37
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 37
3.2.1 Phân tích ABC theo danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh năm 2017 37
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 40
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
Chương 4 BÀN LUẬN………46
4.1 Về cơ cấu số lượng của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Tây Ninh năm 2017 theo một số chỉ tiêu: 46
4.1.1 Tỷ lệ nhóm thuôc YHCT và tân dược 46
4.1.2 Tỷ lệ thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 46
4.1.3 Tỷ lệ thuốc chế phẩm y học cổ truyền theo y lý y học cổ truyền 48
4.1.4 Nguồn gôc xuất xứ của thuốc 49
4.2 Phân tích DMT theo phương pháp ABC và VEN 50
4.2.1 Phân tích theo ABC 50Phân tích theo ABC của DMT sử dụng tại bệnh viện 50
Trang 64.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 514.2.3 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 52KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhân lực của Bệnh viện y dược cổ truyền Tây Ninh 17
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu vế số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng 23
Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích ABC 24
Bảng 3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng năm 2017 tại Bệnh viện 28
Bảng 3.2 Cơ cấu DMT và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 29
Bảng 3.3 Cơ cấu DMT và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nhóm tác dụng y lý y học cổ truyền 31
Bảng 3.4 Cơ cấu DMT và giá trị tiền thuốc Dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền theo nhóm tác dụng y lý y học cổ truyền 32
Bảng 3.5 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 34
Bảng 3.6 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ của từng nhóm 35 Bảng 3.7 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo Đường dùng 36
Bảng 3.8 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc YHCT theo Đường dùng 36
Bảng 3.9.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo thành phần 37
Bảng 3.10 Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại Bệnh viện 37
Bảng 3.11 Kết quả phân tích ABC theo 3 nhóm: thuốc tân dược, chế phẩm YHCT, vị thuốc YHCT 38
Bảng 3.12 10 loại chế phẩm YHCT có giá trị sử dụng nhiều nhất 39
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN 41
Bảng 3.14 Kết quả phân tích VEN theo 3 nhóm: thuốc tân dược, chế 41
phẩm YHCT, vị thuốc YHCT 41
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
Trang 8Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 42Bảng 3.16 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý và y lý y học cổ truyền 43Bảng 3.17 Các thuốc cụ thể nhóm AN 45
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện…4 Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện y dược cổ truyền Tây Ninh 19 Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu ……….….…22
Hình 3.1 Các quy trình phân tích VEN……….40
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Phản ứng điều trị thuốc
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ hàng ngàn năm nay, các loại thuốc phòng và chữa bệnh đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con người Với dân số nước ta hiện nay ngày càng tăng dần, thì việc sử dụng thuốc trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân là vấn đề cần phải hết sức quan tâm của ngành y tế Việt Nam Trong xã hội ngày nay, Y học cổ truyền ngày càng phát triển do nhu cầu của người dân trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Việt Nam là một quốc gia có nền Y học cổ truyền lâu đời với bề dày kinh nghiệm hàng ngàn năm Nhận thức được giá trị của Y học cổ truyền, Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách nhất quán coi Y học cổ truyền là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh chung của ngành Y tế Việt Nam Đồng thời có chủ trương kết hợp Y học hiện đại và Y dược cổ truyền để phục vụ sức khỏe cho nhân dân được tốt nhất Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động khám chữa bệnh của hệ thống Y học cổ truyền tại các địa phương trong toàn quốc gặp nhiều khó khăn, nhiều chỉ tiêu chưa hoàn thành như mục tiêu đề ra Một trong những vấn đề xã hội quan tâm tới công tác y tế là chất lượng khám chữa bệnh Mà trong chữa bệnh thuốc đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đôi khi là yếu tố quyết định kết quả điều trị Danh mục thuốc hạn hẹp ảnhhưởng tới quyền lợi người tham gia bảo hiểm
Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh là Bệnh viện hạng II, Bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền đầu ngành tuyến tỉnh Bệnh viện được thành lập từ năm 1981 có trách nhiệm khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng bằng phương pháp Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại theo các hình thức nội trú, ngoại trú, đồng thời cũng là đơn vị chăm sóc sức khỏe chongười dân Thì việc sử dụng thuốc là vấn đề không thể thiếu
Trong những năm qua việc sử dụng thuốc trong điều trị ở Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Tây Ninh còn nhiều bất cập Do nhiều nguyên nhân khác nhau,
do đó để tăng cường chất lượng danh mục thuốc Bệnh viện và sử dụng thuốc an
Trang 12toàn, hiệu quả, hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Hơn nữa từ khi thành lập bệnh viện đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Tây Ninh Xuất phát từ thực tế của bệnh viện trong những năm vừa qua,
tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược Cổ
truyền Tây Ninh năm 2017”với mục tiêu sau đây:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốcsử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Tây Ninh năm 2017
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Tây Ninh năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC –VEN
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng danh mục thuốc và việc sử dụng thuốc của Bệnh viện Y Dược Cổ truyền tỉnh Tây Ninh, nhằm đưa ra những đề xuất góp phần hoàn thiện danh mục thuốc bệnh viện và sử dụng thuốc cho người bệnh, an toàn, hiệu quả, hợp lý và kinh tế
trong những năm tiếp theo
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Khái niêm:
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt
để sử dụng trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một DMT đặc thù riêng cho mình Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
Sự lựa chọn thuốc thành phẩm mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau:
Khoa Dược sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua HĐT&ĐT góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục
Trang 14dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức
Việc lựa chọn danh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mô hình bệnh tât (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm;
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;
- Danh mục thuốc thiết yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
Hội đồng thuốc
và điều trị
DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trang 15Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y tế Thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm
4 giai đoạn với 19 bước
1.2 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc
Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bước đầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của các vấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: Những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc phù hợp với chuẩn đoán
- Các phương pháp định tính: Như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này liên quan đến các
dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định phân tích ABC và phân tích VEN,… Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Trang 16Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [6]
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
1.2.2.1 Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm nhận định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện
1.2.2.2 Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3: Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị phầm trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong
Trang 17danh sách
Bước 7: Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền;
Về số lượng , nhóm A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10-20% và còn lại là nhóm C chiếm 60-80% [9]
1.2.2.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá trị thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.3 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam
Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích
để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV
Nghiêm cứu của Nguyễn Hằng Nga (2008), được trích dẫn luận văn tiến
Trang 18sĩ của Huỳnh Hiền Trung năm (2012) đã thực hiện phân tích ABC ở 3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung Ương Kết quả:
tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở BV Nhi Trung Ương (9,6%), Lao phổi Trung Ương (9,9%) thấp hơn ở BV Hữu Nghị là 15,7%
1.4 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền hiện nay
1.4.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến thuốc sử dụng trong cácBệnh viện Y dược cổ truyền:
- Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI [10]
- Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI [11]
- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế quy định ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế [13]
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [9]
1.4.2 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền tại Việt Nam
Việt Nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh này, bên cạnh đó việc hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT đã được WHO công nhận cũng là một nhân tố làm cho số người có nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa trị bệnh ngày càng gia tăng
Đáp ứng chủ trương của Chính Phủ về tăng cường khôi phục và phát triển YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lượng và sự công bằng trong CSSK nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại các địa phương được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động YHCT của từng tỉnh, thành Các nghiên cứu về thực trạng YHCT của các cán bộ y tế tại các cơ
Trang 19sở y tế và của người dân tại cộng đồng Cụ thể có những nghiên cứu sau:
Theo “Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014” [14], [15] Tỷ lệ giường bệnh YHCT trên tổng số chung của các tuyến là 13,7% đã tăng hơn so với các năm trước Số xã triển khai bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT là 61,5%: trong đó số trạm y tế triển khai chữa bệnh bằng thuốc thành phẩm YHCT chiếm 67,1%, triển khai điều trị bằng thuốc nam chiếm 44,6%; số trạm y tế xã có vườn thuốc nam chiếm 83,9% tăng 4,0% so với năm 2013
Tỷ lệ KCB bằng YHCT so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB chung, cụ thể: tuyến tỉnh là 8,69%; tuyến huyện 8,95% và tuyến xã là 18,8% Tỷ lệ điều trị nội trú bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ so với tổng chung cũng đạt mức 9,2% ở tuyến tỉnh và 24,9% ở tuyến huyện Tỷ lệ điều trị ngoại trú bằng YHCT so với tổng điều trị ngoại trú chung có khả quan hơn ở tuyến tỉnh (13,4%), tuyến huyện (16,4%) và tuyến xã (26,8%)[15]
Mạng lưới KCB bằng YHCT tiếp tục ổn định và phát triển với 63 bệnh viện YHCT công lập và 03 bệnh viện YHCT ngoài công lập, 92,7% các bệnh viện y học hiện đại có khoa, tổ YHCT (tăng 2,7% so với năm 2015), 84,8% các trạm y tế có bộ phận KCB bằng YHCT (tăng 10,5% so với năm 2015) Tỷ lệ KCB bằng YHCT so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB chung, tỷ lệ lượt khám bệnh bằng YHCT hoặc kết hợp với YHHĐ trên tổng số lượt KCB chung đạt 4,1% ở tuyến trung ương, 11,7% ở tuyến tỉnh, 13,4% ở tuyến huyện
và 28,5% ở tuyến xã Nhiều địa phương đã quan tâm đầu tư xây mới nâng cấp bệnh viện YHCT như Hà Nội, Ninh Bình, Bình Thuận, Bình Định, Tây Ninh, Chất lượng KCB bằng YHCT, YHCT kết hợp với YHHĐ đã từng bước được nâng cao, thể hiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc YHCT; cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước hiện đại hóa; các quy trình kỹ thuật YDCT từng bước được chuẩn hóa; ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn được đẩy mạnh Công tác quản lý hành nghề, quản lý quảng cáo KCB bằng YHCT
Trang 20chặt chẽ và có hiệu quả hơn Chất lượng dược liệu cổ truyền ngày càng được kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong các cơ sở KCB bằng YHCT[16]
Năm 2003, Nguyễn Thanh Bình "Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc YHCT và tân dược ở khu vực Hà Nội”, nghiên cứu đã mô tả thực trạng sử dụng thuốc của người dân tại các cơ sở y tế YHCT tư nhân và bước đầu đánh giá chất lượng sử dụng thuốc của người cung cấp dịch vụ YHCT ở các phòng chẩn trị YHCT Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình, tỷ lệ người dân tin tưởng vào thuốc YHCT là 65%, rất tin tưởng là 28,3% và không có người nào không tin [17]
Tại Hưng Yên năm 2013, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [23]
Tại Lâm Đồng năm 2016, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện YHCT Bảo Lộc của tác giả Hà Xuân Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 96,1% [21]
Dược liệu nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong DMT thiết yếu Từ năm 2008 đến nay, danh mục các vị thuốc và chế phẩm YHCT dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến lần thứ 3
Theo những số liệu thống kê gần đây, hàng năm cả nước sử dụng khoảng 59.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho hệ thống KCB bằng YHCT khoảng 18.500 tấn Trong khi tổng sản lượng dược liệu trồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000 - 5000 tấn [6]
Bộ Y tế cũng tiến hành nhiều cuộc khảo sát và hội nghị về thuốc YHCT, đánh giá tình hình sử dụng thuốc YHCT trong cơ sở khám chữa bệnh Nhiều báo cáo về thực trạng thuốc YHCT trong các hội nghị do Bộ Y tế tổ chức cũng cho thấy nhiều bất cập về công tác quản lý cũng như chất lượng thuốc YHCT
Bộ Y tế cũng đã đề ra những quy định tạm thời về nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ dược liệu và các biện pháp quản lý
Trang 21Kết quả các nghiên cứu trên đều phản ánh tình trạng bất cập về cung ứng thuốc YHCT tại các cơ sở y tế công lập và cả tư nhân, chất lượng dược liệu, công tác quản lý thuốc YHCT
1.4.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
a Giá trị tiền thuốc
Theo báo cáo những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước
và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Trong năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2012 Trong năm
2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng).[16]
Theo báo cáo tổng kết năm 2016 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%[14] Điều này phản ánh mức độ phát triển của ngành Dược trong nước đang dần dần đáp ứng kịp nhu cầu bệnh tật, khẳng định được thương hiệu cũng như sự tin dùng của bác sỹ, góp phần giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân
Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản lý KCB - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [3]
Tại bệnh viện YHCT Quân đội, từ năm 2006 - 2010, tiêu thụ thuốc đông
y, thuốc từ dược liệu từ 68,5% - 74,6% tổng chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 75,7% chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT Hưng Yên năm
2013, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 67,1% tổng chi phí tiêu thụ thuố Tại bệnh viện YHCT Thái Bình từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thường gấp 6 lần chi phí tiêu thụ thuốc tân dược Tại bệnh viện YHCT tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu
Trang 22thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 40,0% - 45,7% tổng chi phi tiêu thụ thuốc [19], [20]
Tỷ lệ sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện YHCT khá chênh lệch nhau tùy thuộc vào mô hình bệnh tật của từng viện
b Về nguồn gốc xuất sứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc
sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích
về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: năm 2010, theo thống kê của 34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 sở Y
tế và 8 bệnh viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gấp 2 lần so với năm 2012 Tại 7 sở Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm 2012
là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 768 tỉ đồng Tại các bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm
2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị vè mặt giá trị, giá trị
Trang 23thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120 tỷ đồng
Năm 2014 tỉ trọng thuốc sản xuất trong nước tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng nên mức 1,0% tại các bệnh viện Trung ương và 2,4% tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện
Theo Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế), trong năm 2015 qua thống kê trúng thầu của 68 bệnh viện, Sở y tế thì tỉ lệ biệt dược gốc chiếm tới 40%, thuốc Việt chiếm 29% Hiện nay tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tại các bệnh viện còn khá khiêm tốn Cụ thể tại các bệnh viện tuyến trung ương chiếm 11,6%, tuyến tỉnh chiếm 38,4% Thuốc nhập khẩu vẫn chiếm tỉ lệ cao trong chi phí mua thuốc của các bệnh viện
Đối với thuốc YHCT, hiện nay hầu hết các cơ sở KCB đều tự chế biến được các vị thuốc theo phương pháp YHCT Viện Y dược học dân tộc thành phố
Hồ Chí Minh thực hiện chế biến 250 vị thuộc YHCT, chiếm 100% vị thuốc sử dụng tại bệnh viện Bệnh viện YHCT thành phố Hồ Chí Minh chế biến được
214 trong tổng số 267 vị thuốc, chiếm 80% về tỷ lệ [18] Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2014 chế biến 138 trong tổng số 278 vị thuốc của bệnh viện, chiếm 49,6% Bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2013 chế biến 302 trong tổng số 325 vị thuốc tại bệnh viện, chiếm tỷ lệ 92,9% [23] Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011 chế biến 164 trong tổng số 174 vị thuốc sử dụng, chiếm 94,3% về tỷ lệ [30]
c Về cơ cấu nhóm tác dụng
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho chống nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc [29]
Trong phân tích thực trạng sử dụng khánh sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam của nhóm nghiên cứu quốc gia GARP (Hợp tác toàn cầu về kháng
Trang 24kháng sinh) - Việt Nam thống kê từ các báo cáo Bộ Y tế thu thập về tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện, chi phí Bệnh viện cho KS năm 2009 [27]: Phân tích
sử dụng thuốc tại 38 Bệnh viện, nhóm chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất cụ thể Bệnh viện Trung ương 25,7%; tuyến tỉnh 32%; tuyến huyện 43,1%
về giá trị [25]
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng cao nhất trong các nhóm thuốc Tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình Nghệ An năm 2016 nhóm thuốc kháng sinh chiếm 63,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [26] Tương
tự, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016 có tỉ lệ khoản mục nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 14,1% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 34,3 % [22]
Các nghiên cứu cho thấy thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, nguyên nhân có thể do mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỉ lệ nhiễm khuẩn cao và tình trạng lạm dụng kháng sinh trong điều trị bệnh, do đó tình trạng kháng kháng sinh ngày càng trở nên đáng báo động
Theo nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại Viện YHCT Quân độ giai đoạn 2006 - 2010 của tác giả Nguyễn Văn Cường [20] cho thấy: DMT đông dược tại Bệnh viện YHCT Quân đội ổn định về số lượng và các nhóm (26 nhóm) DMT thuốc đông dược khá đa dạng như đầy đủ các nhóm thuốc đông dược so với DMT thiết yếu năm 2006 - 2009 là khoảng 81,4% - 83,1% theo thông tư 12/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010 của Bộ trưởng BYT DMT đông dược tăng lên 300 loại thì DMT đông dược của Viện chiếm 77,3% so với DMT thiết yếu Thành phẩm đông dược được bào chế tại Viện cũng tăng lên về chủng loại, cụ thể năm 2010 tăng lên 8 loại so với năm 2006, kiện tỳ chiếm > 57% tổng DMT Bệnh viện Kinh phí mua thuốc đông dược tăng về giá trị từ 5.370 triệu đồng (năm 2006) lên 7.382 triệu đồng (năm 2010) nhưng lại giảm về tỷ lệ trong tổng tiền mua thuốc, cụ thể giảm từ 74,6% (năm 2006) xuống 68,5% (năm 2010) Điều này cho thấy, chi phí dành cho tân dược đang tăng lên tại bệnh viện YHCT Quân đội
Trang 251.5 Vài nét về bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh
1.5.1 Đặc điểm tình hình:
Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh là đơn vị sự nghiệp y tế, Bệnh viện chuyên khoa Y dược cổ truyền đầu ngành tuyến tỉnh Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 259/QĐ-UB ngày 29/05/1981 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Đến ngày 19/12/2002 Bệnh viện được xếp hạng II theo Quyết định số 152/QĐ-CT của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn Hữu Thọ, khu phố Hiệp Thạnh, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Điện thoại: 0276.3841183; Fax: 0276.3841183 Địa chỉ trang thông tin điện tử: Không
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh là đơn vị hạng II với quy mô 100 giường bệnh nội trú, hoạt động theo giấy phép hoạt động số 282/SYT-GPHĐ ngày 11/07/2014 của Sở Y tế Tây Ninh về việc cấp phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
- Chức năng: thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng Y dược cổ truyền, kết hợp Y dược cổ truyền với Y hoc hiện đại; ngiêm cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo về y, dược cùng các đơn cị có nhu cầu
- Nhiệm vụ: Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; nghiêm cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; Đào tạo; Chỉ đạo tuyến; Phòng chống dịch; Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe; Công tác Dược và vật tư y tế; Quản lí bệnh viện; Hợp tác quốc tế
1.5.3 Tổ chức bộ máy:
- Ban giám đốc: 01 Bác sĩ chuyên khoa II – Phó giám đốc quản lý, điều hành đơn vị; 01 Bác sĩ chuyên khoa I, Phó Giám đốc phụ trách Tổ chức hành chính-quản trị
- Có 04 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính Quản trị, phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp-Công nghệ thông tin, phòng Điều dưỡng
Trang 26- Có 05 khoa chuyên môn: Khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Phục hồi chức năng (gồm phòng châm cứu, phòng Laser từ trường phòng vật lí trị liệu, phòng Parafin), khoa Khám bệnh (gồm phòng khám bệnh, phòng xét nghiệm, phòng X-quang, phòng điện tim, phòng siêu âm) và khoa Dược
- Hoạt động các khoa phòng thực hiện theo Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 của Bộ Y tế và Quy chế làm việc của Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh Đơn vị trực thuôc Sở Y
tế Tây Ninh
1.5.4 Nhân lực:
Tình hình nhân lực của Bệnh viện y dược cổ truyền Tây Ninh được khái quát qua bảng như sau:
Trang 27Bảng 1.1 Nhân lực của Bệnh viện y dược cổ truyền Tây Ninh
lượng
Tỷ lệ (%) Ghi chú
Bác sỹ
Bác sỹ chuyên khoa II 01 0,86 Thạc sỹ/Chuyên khoa I 04 3,45
Trang 281.5.5.2 Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng ,chất lượng cho nhu cầu điều trị;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT;
- Quản lý, theo dỗi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác;
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt quản lý thuốc”
- Tổ chức chế biến, sao tẩm vị thuốc sử dụng trong bệnh viện;
- Thực hiện công tác dược lâm sàng thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học về dược;
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chuẩn khi có yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Trang 291.5.5.3 Tổ chức của khoa Dược
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện y dược cổ truyền Tây Ninh
Thực trạng về nhân lực khoa dược của bệnh viện năm 2017 còn thiếu nên hầu hết nhân viên của khoa dược điều phải làm công tác kiêm nhiệm
1.6 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh
Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh là bệnh viện chuyên khoa về y học
cổ truyền là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến cuối của tỉnh với mô hình bệnh tật đa dạng, phần lớn bệnh nhân đến khám và điều trị trong tình trạng bệnh nặng, cần sử dụng thuốc chuyên khoa đặc trị nên bệnh viện có một danh mục
TRƯỞNG KHOA
PHÓ TRƯỞNG KHOA
PHA CHẾ SẮC THUỐC THANH TRÙNG THUỐC
VÀ VTYT
DƯỢC LIỆU
THỐNG
KÊ
CUNG TIÊU
HỘ LÝ
Trang 30thuốc sử dụng với nhiều nhóm tác dụng dược lý với số khoản mục lớn và tổng giá trị sử dụng cao
Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả
Tuy nhiên, thực trạng một danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện như vậy cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách
1.7 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài
Từ thực trạng trên vấn đề phân tích và đánh giá DMT tại bệnh viện là vô cùng cần thiếtđể có nhìn nhận khái quát về thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc cho người bệnh Tuy nhiên, từ trước đến nay tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh
chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Phân
tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh năm 2017” Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn,
nâng cao hiệu quả điềutrị của công tác khám chữa bệnh
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YDCT Tây
Ninh năm 2017
- Thời gian nghiên cứu: Từ 02/7/2018 đến 07/11/2018
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YDCT Tây Ninh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 32Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, với các nội dung được trình bày trong hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Các biến số trong nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1 và 2,2
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Tây
Ninh năm 2017
Mô tả cơ cấu về số lượng của
danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện Y Dược cổ truyền
Tây Ninh năm 2017 theo một
số chỉ tiêu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Tây Ninh năm 2017 theo phân tích ABC và VEN
sứ
Thuốc theo đường dùng
Thuốc theo thành phần
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/
VEN
Phù hơp, chưa phù hợp Hợp lý, chưa hợp lý
Đề xuất và kiến nghị
Trang 33Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu vế số lượng và giá trị của danh mục
thuốc sử dụng
TT Tên biến số Giải thích
Phânl oại biến
Cách thu thập
- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế quy định ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế
Biến phân loại
Hồi cứu
số liệu (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2017)
- Thuốc ngoại: thuốc do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện tại Việt nam
Biến phân loại
Trang 34Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích ABC
TT Tên biến số Giải thích PhânLoại
Biến phân loại
DMT đã được phân loại theo nhóm ABC
E, nhóm thuốc N
Biến phân loại
DMT có phân loại VEN
BV, BE
Biến phân loại
Hồi cứu số liệu (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2017)
- DMT có phân loại VEN
Trang 352.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Để phân tích thực trạng sử dụng thuốc đề tài đã dung số liệu thu thập bằng phương pháp mô tả hồi cứu Hồi cứu các dữ liệu DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2017 bao gồm các tài liệu sau:
- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2017
- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017 của Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh
- Thông tin được thu thập theo phụ lục mẫu 1,2
2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.3.1 Phương pháp phân tích
a Phân tích cơ cấu DMT
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2017
trên cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý, y lý y học cổ truyền
• Xếp theo nước sản xuất
• Xếp theo kinh phí sử dụng
Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ
phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
b Phân tích ABC:
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi