1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020

105 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương Giai Đoạn 2019-2020
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Dược
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích danh mục thuốc sử dụng có thể đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm loại bỏ được những thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỉ lệ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NHUNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NHUNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : 8720412

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, cơ quan và gia đình

Trước hết, từ tận đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu

sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,

Trường đại học Dược Hà Nội Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong toàn bộ quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này

Tôi vô cùng biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược của Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá là cơ sở để tôi thực hiện

các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và làm việc

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, tập thể khoa Dược và các Khoa, Phòng khác trong bệnh viện đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân, gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại

để tôi có thể yên tâm học tập, làm việc và hoàn thành được luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021

Nguyễn Thị Nhung

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 4

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở một số bệnh viện 7

1.4 Một số tồn tại trong sử dụng thuốc tại bệnh viện 10

1.4.2 Mua thuốc theo các hình thức đấu thầu và sử dụng thuốc trúng thầu 11 1.4.3 Tỉ lệ % thuốc được sử dụng so với số lượng trúng thầu 12

1.5 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 12

1.6.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Nội tiết Trung Ương 17 1.6.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương 18 1.6.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện Nội Tiết Trung

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

Trang 5

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 21

3.1 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Nội Tiết TW giai đoạn 2019-2020 33

3.1.1 Tỷ trọng thuốc hóa dược trong DMT sử dụng 33 3.1.2 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 33 3.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 36

3.2 Xác định một số tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết TW giai đoạn 2019-2020 và một số yếu tố ảnh hưởng 40

3.2.1 Một số tồn tại trong DMT sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương 40 3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc và sử dụng thuốc 55

4.1 Tỷ trọng thuốc hóa dược trong DMT sử dụng 67 4.2 Danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 67 4.3 Danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 70 4.4 Danh mục thuốc đã sử dụng theo thành phần 72 4.5 Danh mục thuốc đã sử dụng theo biệt dược gốc, thuốc Generic 74 4.6 Danh mục thuốc đã sử dụng theo đường dùng 74 4.7 Danh mục thuốc đã sử dụng theo hình thức mua sắm 76

Trang 6

4.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại VEN 78

4.11 Tỷ lệ thuốc sử dụng so với trúng thầu khi xem xét gói thầu chính do bệnh

Trang 7

VEN

E: Essential Thuốc thiết yếu N: Non- Essential Thuốc không thiết yếu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hướng dẫn phân loại thuốc nhóm V, E, N [38] 5

Bảng 1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện 9 Bảng 1.3 Tổng hợp sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số bệnh viện 9

Bảng 1.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường tiêm truyền tại một số bệnh viện 10 Bảng 1.5 Tỷ lệ các bệnh trong nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 18 Bảng 1.6 Nhân lực khoa Dược bệnh viện năm 2019 19

Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu 21

Bảng 2.8 Chỉ tiêu và công thức tính cho mục tiêu 1 28

Bảng 3.9 Tỷ lệ khoản mục và giá trị thuốc hóa dược trong danh mục thuốc sử dụng 33

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 33

Bảng 3.11 Thuốc đã sử dụng nhóm Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết 35 Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 36

Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo thành phần 36

Bảng 3.14 Cơ cấu DMT biệt dược gốc, thuốc generic 37

Bảng 3.15 Tỷ trọng thuốc sử dụng theo đường dùng 37

Bảng 3.16 Thuốc đường tiêm, tiêm truyền theo nhóm tác dụng dược lý 38

Bảng 3.17 Cơ cấu DMT theo các hình thức mua sắm 39

Bảng 3.18 Cơ cấu DMT được sử dụng theo phân hạng ABC 40

Bảng 3.19 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại VEN 40

Bảng 3.20 Ma trận ABC/ VEN 41

Bảng 3.21 Danh mục các thuốc nhóm BN 42

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm TDDL 42

Bảng 3.23 Các thuốc hạng A có hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế được sử dụng ở cả hạng B, hạng C 44

Bảng 3.24 Tỷ lệ % thuốc sử dụng so với thuốc trúng thầu 46

Bảng 3.25 Cơ cấu 49 thuốc không sử dụng theo phân loại VEN 47

Trang 9

Bảng 3.26 Chênh lệch chi phí khi thay thế thuốc BDG bằng thuốc Generic nhóm

1 trong bệnh viện 50Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất thuộc Thông tư 03 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện [8], [27], [38] 3

Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện Nội tiết Trung Ương từ 12/7/2019 đến 11/7/2020 18

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nội tiết Trung Ương 20

Hình 3.4 Nguyên nhân số lượng thuốc sử dụng và trúng thầu có sự khác biệt 47 Hình 3.5 Nguyên nhân thuốc BDG, nhập khẩu được sử dụng nhiều 51

Hình 3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn thuốc vào danh muc 55

Hình 3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng thuốc 57

Hình 3.8 Một số giải pháp được đề xuất 62

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo tổng kết của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều quốc gia và một phần lớn trong số đó bị lãng phí do lựa chọn, sử dụng thuốc không hợp lý Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và chưa hợp lý trong bệnh viện là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, gia tăng tình trạng kháng thuốc và làm giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe [37]

Tại Việt Nam, thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [5] Để góp phần làm giảm đáng kể chi phí hoạt động của bệnh viện và làm tiền đề cho việc cải thiện chất lượng chăm sóc y tế thì việc phân tích danh mục thuốc đã sử dụng thường xuyên là rất quan trọng Thông qua phân tích danh mục thuốc sử dụng các nhà quản lý có thể có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sử dụng thuốc và phát hiện ra được những vấn đề trong sử dụng thuốc tại cơ sở, từ đó làm căn cứ để đưa ra được những điều chỉnh cho phù hợp [6]

Bệnh không lây nhiễm ngày càng trở thành gánh nặng y tế nặng nề tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Tại Việt Nam, bệnh không lây nhiễm chiếm khoảng 70% gánh nặng bệnh tật và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong hàng năm Trong các bệnh lý không lây nhiễm thì đái tháo đường là một trong các bệnh dẫn đầu nguyên nhân gây tử vong, tàn tật và gáng nặng y tế [41] Năm 2020, Chi phí điều trị cho đái tháo đường tại Việt Nam tính riêng cho quỹ bảo hiểm y tế là 43,5 triệu USD [34] Chính vì vậy, đái tháo đường nói riêng và các bệnh nội tiết chuyển hoá nói chung đang ngày càng được quan tâm ở Việt Nam Từ Trung Ương cho đến các địa phương đều có các bệnh viện chuyên khoa về nội tiết và rối loạn chuyển hoá

Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa Hàng năm, bệnh viện sử dụng một số lượng lớn các thuốc để phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, các loại thuốc điều trị bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hóa được nghiên cứu, phát triển và đưa vào lưu hành trên thị trường ngày một nhiều Do vậy, việc tăng cường lựa chọn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đang là một trong những vấn đề rất được quan tâm, chú trọng Tuy nhiên, từ năm 2015 cho

Trang 12

2

đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện thông qua phân tích danh mục thuốc đã sử dụng Xuất phát từ thực tế đó, chúng

tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết

Trung Ương giai đoạn 2019- 2020” nhằm hai mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương giai đoạn 2019 – 2020

2 Xác định một số tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương giai đoạn 2019 – 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT & ĐT) xây dựng, lựa chọn danh mục thuốc cho những năm tiếp theo và có những điều chỉnh phù hợp nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

và hiệu quả

Trang 13

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc

Danh mục thuốc là công cụ để kiểm soát chi phí liên quan đến sử dụng thuốc Tại bệnh viện hiện đang tồn tại nhiều loại danh mục thuốc khác nhau

Hình 1.1 Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện [7], [28], [39]

Danh mục thuốc sử dụng là kết quả của 1 quá trình cung ứng, phản ánh thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trong thời gian trước đó Danh mục thuốc sử dụng

bị ảnh hưởng bởi danh mục thuốc bệnh viện và danh mục thuốc trúng thầu Trong

đó, danh mục thuốc bệnh viện đã được Tổ chức y tế thế giới (WHO) đưa ra định

nghĩa năm 2003 là “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa

chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [40]

Phân tích danh mục thuốc sử dụng có thể đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm loại bỏ được những thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong; giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn; giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên [40]

Danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu

Danh mục thuốc trúng thầu

Danh mục thuốc yêu

cầu mua bổ sung

Thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc

Danh mục thuốc thanh

toán bảo hiểm

Hướng dẫn điều trị

chuẩn

Danh mục thuốc sử dụng năm trước

Hợp đồng cung ứng thuốc theo đấu thầu rộng rãi

Danh mục thuốc mua

sắm ngoài đấu thầu

rộng rãi

Trang 14

4

Tại Việt Nam, BYT đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT nhằm giúp hỗ trợ cho hoạt động xây dựng và phân tích danh mục thuốc [6]

1.2 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

Trên thực tế, 75-80% chi phí dành cho thuốc của bệnh viện chỉ dành để mua

10 - 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất Phân tích ABC là công cụ để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện

Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách [6]

Ý nghĩa:

+ Chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà có thể thay thế bằng thuốc khác có giá thành thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn

+ Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

+ Xác định phương án mua các thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện: các thuốc (đặc biệt là thuốc hạng A) cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng trên cơ sở lựa chọn những thuốc/phác đồ điều trị khác có hiệu quả điều trị tương đương nhưng giá thành thấp hơn [28]

Ưu - nhược điểm:

+ Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

+ Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [39]

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

Khái niệm: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên

để mua và dự trữ trong bệnh viện khi nguồn kinh phí bị thiếu hụt, không đủ để mua tất cả các thuốc như mong muốn [6]

Trang 15

5

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện + Thuốc N (Non – essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [6]

Tài liệu của Tổ chức quản lý khoa học trong lĩnh vực sức khỏe ((Management Sciences for Health - MSH) đã đưa ra hướng dẫn về phân loại các thuốc nhóm V, E,

N như bảng 1.1

Bảng 1.1 Hướng dẫn phân loại thuốc nhóm V, E, N [39]

Tính chất của thuốc cần phân loại Nhóm V Nhóm E Nhóm N Tần suất bệnh

% bệnh nhân mắc trong dân số

Số bệnh nhân trung bình mỗi ngày tại một

Tác dụng điều trị của thuốc

Phòng bệnh nghiêm trọng

Chữa bệnh nghiêm trọng

Chữa bệnh nhẹ/ triệu chứng tự hồi phục

được

Chứng minh được về hiệu lực tác dụng

Chưa được chứng minh về hiệu lực tác

dụng

Có Không

Luôn luôn

Không bao giờ

Có thể

Có thể

Trang 16

+ Cho phép so sánh các thuốc khác nhau về hiệu lực tác dụng

+ Phối hợp với phân tích ABC cho phép phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc

Nhược điểm:

+ Không gặp khó khăn trong phân tích các thuốc khác nhau về hiệu lực điều trị

Phân loại nhóm V và nhóm E gặp khó khăn tuy nhiên không quá quan trọng

vì chủ yếu quan tâm tới thuốc nhóm N [39]

1.2.3 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

Sau khi phân tích ABC và VEN được thực hiện, cần kết hợp 2 phương pháp này với nhau để xác định xem có mối liên hệ nào giữa thuốc có chi phí cao và thuốc

ưu tiên hay không Sự kết hợp giữa phân tích ABC và VEN tạo thành ma trận ABC – VEN

Trong ma trận ABC- VEN, thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) cần hạn chế hoặc xóa bỏ khỏi danh mục thuốc [6]

1.2.4 Phân tích theo nhóm điều trị

Khái niệm: Phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi

phí từng thuốc, phân tích xác định những nhóm thuốc có chi phí cao, mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật tại viện

Ý nghĩa: Phân tích nhóm điều trị thường dựa trên phân tích ABC và phân tích

này giúp các nhà quản lý xác định được:

+ Những nhóm điều trị có mức tiêu thụ cao nhất với chi phí nhiều nhất + Những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở thông tin và tình hình bệnh tật

+ Những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết

Trang 17

là 17%, 20,18% và 62,83% [38] Một nghiên cứu khác được công bố năm 2018 tại Thổ Nhĩ Kì khi tiến hành phân tích ABC -VEN một bệnh viện tư ở Istanbul Kết quả phân tích ABC cho thấy 70,08% chi phí thuốc sử dụng cho 46 thuốc nhóm A; 19,88% chi phí thuốc sử dụng cho 92 thuốc nhóm B; 10,04% chi phí thuốc sử dụng cho 772 thuốc nhóm C [35]

Phương pháp phân tích VEN được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Khác với phương pháp phân tích ABC, muốn phân tích VEN phải thành lập một Hội đồng chuyên gia yêu cầu sự đồng thuận trong quan điểm phân loại thuốc rất cao Đối với các bệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với cùng một thuốc nhưng đối với các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác nhau Phân tích VEN cũng được thực hiện ở nhiều quốc gia Tại Ethiopia năm 2020, thực hiện phân tích VEN được thực hiện tại một bệnh viện trong 5 năm cho thấy các thuốc nhóm V,E,N chiếm tỉ lệ về giá trị sử dụng lần lượt là 34,56%; 63,74% và 1,7% Nghiên cứu tại một bệnh viện ở Thỗ Nhĩ Kì cho thấy khi tiến hành phân loại V,E,N thì có 265 thuốc nhóm V, 467 thuốc nhóm E và 178 thuốc nhóm N [35]

Tiến hành phân tích ma trận ABC-VEN thì các thuốc được phân loại thành 3 nhóm I, II, III Nghiên cứu thực hiện tại Ethiopia năm 2020 cho thấy các thuốc phân loại theo nhóm I, II, III thì chiếm lần lượt là 43,68%; 54,79% và 1,53% [38] Còn phối hợp ma trận ABC-VEN trong nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ thì cho thấy có 298 thuốc nhóm I, 446 thuốc nhóm II và 163 thuốc nhóm III [35]

Trang 18

8

1.3.2 Tại Việt Nam

1.3.2.1 Sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng

xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Theo đó, các DMT được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng dược lý (TDDL) [8]

Trong các nhóm TDDL, nhìn chung nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất cả về số khoản mục và giá trị sử dụng tại các bệnh viện đa khoa Nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn – ký sinh trùng được sử dụng nhiều nhất chiếm 26,9% về giá trị sử dụng (GTSD) [30] Tại Bệnh viện Phổi Trung Ương, nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn – ký sinh trùng cũng được sử dụng nhiều nhất chiếm 47,73% [23]

Còn tại các bệnh viện chuyên khoa Nội tiết thì thuốc thường được phân bố vào dưới 27 nhóm TDDL Nhóm Hormone và các thuốc tác dụng vào hệ nội tiết chiếm vị trí cao nhất về GTSD, tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch [16], [17], [25]

1.3.2.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Sau 10 năm triển khai cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

Nam” và 07 năm triển khai đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”,

bằng nhiều hoạt động, giải pháp đồng bộ, kết quả chính mà đề án đạt được là tỷ lệ giá trị và số lượng thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tăng dần qua từng năm Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam tính theo giá trị tiền thuốc năm 2018 của các bệnh viện Trung Ương là 9,35%, của các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn Tỉnh/Thành phố do Sở Y tế báo cáo: tuyến Trung Ương

là 63,53%, tuyến tỉnh là 57,03%, tuyến huyện là 76,62%

Theo chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn 2020 và tầm nhìn năm 2030, Việt Nam phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30% [26]

Trang 19

9

Bảng 1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện

TT Loại bệnh viện Bệnh viện Năm Thuốc SXTN Thuốc NK

1.3.2.3 Tình hình sử dụng thuốc đơn - đa thành phần

Ưu tiên sử dụng thuốc đơn thành phần cũng được quy định trong Thông Tư

21 Tổng hợp về việc sử dụng thuốc đơn - đa thành phần cho thấy vẫn còn thực trạng

sử dụng thuốc đa thành phần vơi tỉ lệ cao về GTSD tại một số bệnh viện và tỷ lệ này khác nhau giữa các bệnh viện

Bảng 1.3 Tổng hợp sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số bệnh viện Loại bệnh

viện Bệnh viện Năm Đơn thành phần Đa thành phần

2015 85,51 54,20 14,49 45,80

BV Nội tiết Thanh Hoá [25]

Hữu Nghị 2018 78,87 82,62 21,13 17,38

1.3.2.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Thuốc biệt dược gốc (BDG) là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ

sở đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả Thuốc generic là thuốc

Trang 20

10

có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG và thường được sử dụng thay thế thuốc BDG [24] Các thuốc BDG tham gia đấu thầu theo gói BDG hoặc tương đương điều trị, không có sự cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết đều trúng thầu với giá cao Một số thuốc BDG hết hạn bảo hộ có giá chênh khá nhiều so với các thuốc generic nhóm 1 cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế

Tại một số bệnh viện tuyến trung ương, các thuốc BDG thường chiếm tỷ lệ cao cả về số lượng và GTSD Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng BDG là 61% về giá trị [22] Tương tự, kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị năm 2019 cho thấy tỷ lệ sử dụng BDG là 57,51% về giá trị [20]

1.3.2.5 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT, bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi đường uống không đáp ứng nhu cầu điều trị [1] Tuy nhiên, ở rất nhiều các bệnh viện, thuốc tiêm và tiêm truyền vẫn chiếm tỷ lệ cao về số khoản mục và giá trị sử dụng

Bảng 1.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường tiêm truyền tại một số bệnh viện

Tỉ lệ (%)

Chuyên

khoa Nội

tiết

BV Nội tiết Nghệ An [17]

BV Nội tiết Thanh Hoá [25]

1.4 Một số tồn tại trong sử dụng thuốc tại bệnh viện

1.4.1 Phân tích ABC - VEN

Trong vài năm gần đây, nhiều bệnh viện tuyến trung ương đã áp dụng phân tích ABC, VEN hoặc kết hợp ABC/VEN để phân tích danh mục thuốc của cơ sở mình Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi hơn, phân tích VEN ít được sử dụng

Trang 21

11

hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện việc sắp xếp các thuốc vào nhóm V, E, N

vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thuốc nhóm V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác Hơn nữa, phân tích VEN còn tùy thuộc vào mô hình bệnh tật, đặc thù của bệnh viện, cần có sự đồng thuận của HĐT & ĐT trong việc phân loại các thuốc V, E, N

Phân tích ABC tại 7 bệnh viện tuyến trung ương cho thấy các bệnh viện đã sử dụng 70% tổng kinh phí mua sắm thuốc cho 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc nhóm A [16]

Một số nghiên cứu ABC-VEN tại các bệnh viện tuyến trung ương được công

bố những năm gần đây Phân tích ma trận ABC-VEN tại BV Bạch Mai năm 2016 cho thấy thuốc chiếm tỷ trọng tiền thuốc cao nhất là nhóm AE chiếm 10,9% số khoản mục tương đương với 47,1% GTSD Các thuốc chi phí lớn nhưng không thiết yếu thuộc nhóm AN chiếm 1,3% số khoản mục tương đương với 6,7% GTSD [22] Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2017 đã ưu tiên mua sắm các thuốc nhóm V,E và cũng phân bổ phần lớn ngân sách vào 2 loại thuốc này ở cả 3 nhóm A, B, C trong đó 2 nhóm AE (59,08%), AV (20,45%) chiếm tỉ trọng lớn nhất [23]

1.4.2 Mua thuốc theo các hình thức đấu thầu và sử dụng thuốc trúng thầu

Mua sắm thuốc là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng và có thể là nguyên nhân dẫn đến bất cập trong sử dụng thuốc Mua thuốc ở các bệnh viện Việt Nam chủ yếu thông qua đấu thầu tập trung hoặc tự thực hiện trong đó đấu thầu rộng rãi được ưu tiên sử dụng, ngoài ra còn có các hình thức mua sắm khác như mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh [7] Hiện nay mua sắm thuốc được thực hiện bởi Trung tâm đấu thầu thuốc Quốc gia, Bảo hiểm xã hội, Sở Y tế và các

cơ sở y tế Việc có quá nhiều cấp đấu thầu và sự trùng lặp danh mục thuốc gây khó khăn cho cơ sở trong xây dựng kế hoạch và thực hiện kết quả đấu thầu

Theo nghiên cứu năm 2016 về việc thực hiện đấu thầu tại Sở Y tế Hà Nội cho thấy các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện kết quả được 90,4% giá trị trúng thầu nhưng các bệnh viện trung ương chỉ thực hiện được 64,8% Nghiên cứu cũng đã chỉ ra một

số lý do, nguyên nhân mà do đó các công ty không thực hiện hợp đồng hoặc một số trường hợp bệnh viện trúng thầu nhưng không gọi hàng Đối với các mặt hàng chưa thực hiện được tối thiểu 80% giá trị trúng thầu thì có 46% số khoản mục có lý do từ

Trang 22

12

các cơ sở y tế, 12% nguyên nhân do các nhà thầu, 5% do các nguyên nhân khác nhau

và 27% các cơ sở y tế không báo cáo nguyên nhân Trong 46% khoản mục có lý do

từ cơ sở y tế thì lý do “Cơ sở chưa có nhu cầu sử dụng” chiếm tỷ lệ cao nhất về giá trị (chiếm 62,6% giá trị không thực hiện), tiếp đến là nguyên nhân “Do thay đổi phác

đồ điều trị” chiếm 15,1% giá trị không thực hiện Các nguyên nhân thực hiện vượt 130% kết quả trúng thầu có 14 khoản thì có 2 khoản có báo cáo, 12 khoản chưa báo cáo nguyên nhân Việc các nhà thầu và đơn vị thực hiện kết quả đấu thầu chưa đúng dẫn đến việc thiếu thuốc tại các cơ sở khá, chữa bệnh cũng như gây thiệt hại cho nhà thầu [19]

1.4.3 Tỉ lệ % thuốc được sử dụng so với số lượng trúng thầu

Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện cho thấy còn tình trạng thuốc trúng thầu không được sử dụng và giá trị sử dụng thực tế thấp hơn số lượng trúng thầu

Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 cho thấy trong 1.497 thuốc trúng thầu có 599 khoản thuốc không sử dụng (chiếm 40,0%) [22] Đây là một sự lãng phí về nguồn tài chính và phản ánh một thực tế là quá trình dự trù thuốc, xây dựng DMT chưa sát với thực tế Hay nghiên cứu tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương năm 2015 cũng cho thấy, thuốc trúng thầu không được sử dụng chiếm 45% về khoản mục và 82% về giá trị gấp hơn 4 lần so với giá trị trúng thầu được sử dụng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch phân bổ ngân sách và gây khó khăn trong việc theo dõi cung ứng thuốc [27]

1.5 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về chức năng

hoạt động của khoa dược Đây là khoa có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Như vậy, khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [9]

Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về hoạt

động của Hội đồng Thuốc và Điều trị [4] Thông tư nêu rõ chức năng của Hội đồng Thuốc và Điều trị là tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều

Trang 23

13

trị, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Theo đó, Hội đồng

có 6 nhiệm vụ cơ bản:

- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc

- Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị

- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

Hội đồng Thuốc và Điều trị đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là xây dựng và quản lý danh mục thuốc bệnh viện Thông tư 21/2013/TT-BYT cũng quy định, một trong những tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc xây dựng DMT bệnh viện đó là: “Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng

so với thuốc ở dạng đơn chất” [6]

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành

danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm

y tế Thông tư quy định 1.030 thuốc tân dược và 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, đồng thời phân thành

27 nhóm tác dụng dược lý Danh mục này là cơ sở để quỹ BHYT thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ BHYT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Thông tư này quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

- Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;

- Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn

Trang 24

14

theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán;

- Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm

an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá

- Trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

- Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi

về Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợp gửi Bộ Y tế [8]

Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 [10] của Bộ Y tế ban hành danh

mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng Danh mục được xây dựng trên nguyên tắc các thuốc sản xuất tại các đơn vị trong nước đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, giá cả hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước Trên nguyên tắc đó, các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả tiêu chí sau:

- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu

- Đã có tối thiểu từ 03 (ba) số đăng ký của của 03 (ba) nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương

- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước

Trang 25

15

Thông tư quy định 640 thuốc mà các cở sở trong nước đã đáp ứng tiêu chí trên, vì vậy, đối với các thuốc này đơn vị khám, chữa bệnh nên ưu tiên sử dụng hàng sản xuất trong nước [10]

Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục

thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền và vị thuốc cổ truyền Danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng cho các mục đích sau:

- Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân

- Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe

- Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

- Làm cơ sở để Hội đồng Thuốc và Điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt

- Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

- Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã [11]

Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu

thuốc tại các cơ sở y tế công lập Tại khoản 3, 4, 5 Điều 37 quy định rõ việc sử dụng các thuốc trúng thầu như sau:

- Thủ trưởng cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp đồng kinh tế, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết

Trang 26

16

Trường hợp cơ sở y tế không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết thì Thủ trưởng cơ sở y tế phải báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền

- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký

- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

+ Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng

độ hoặc hàm lượng và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị;

+ Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc

bị rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;

+ Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh [12]

Năm 2017 Văn phòng chính phủ đã có công văn số 1649/VPCP-KGVX về việc

công tác đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập Theo đó, Phó Thủ tướng yêu cầu:

- Bộ Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung quy định

về việc mua thuốc biệt dược gốc đã hết bản quyền để giảm giá thuốc thông qua đấu thầu rộng rãi với các thuốc thuộc Nhóm 1 đã có nhiều số đăng ký đáp ứng yêu cầu điều trị theo danh mục do Bộ Y tế công bố

- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thống nhất với Bộ Y tế cơ cấu mua sắm, sử dụng giữa thuốc biệt dược gốc và thuốc generic thuộc Nhóm 1 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam không thanh toán đối với các trường hợp mua sắm, sử dụng ngoài cơ cấu đã thống nhất

Trang 27

17

- Bộ Y tế chỉ đạo việc kê đơn thay thế các thuốc biệt dược gốc đã hết bản quyền bằng các thuốc generic thuộc Nhóm 1 có nhiều số đăng ký đáp ứng yêu cầu điều trị theo danh mục do Bộ Y tế công bố trong điều trị ngoại trú của các cơ sở y tế [29]

Năm 2017 Cục Quản lý Dược đã có công văn số 4686/BYT-QLD về việc mua

thuốc Biệt dược gốc đã hết hạn bản quyền và đó cũng là cơ sở để giảm sử dụng Biệt dược gốc trong các cơ sở y tế [13]

Ngày 20/8/2020 Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội có công văn số 2705/BHXH- GĐBHYT1 về việc nâng cao trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ KCB

BHYT Theo đó, BHXH yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh: “Tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc, vật tư y tế theo đúng quy định của pháp luật, với cơ cấu các nhóm thuốc, vật tư y tế hợp lý; lựa chọn các thuốc Generic nhóm 1 có từ 2 số đăng ký trở lên thay cho biệt dược gốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu sát với thực tế sử dụng, không được tách mua sắm bổ sung nhiều lần trong năm theo hình thức chỉ định thầu.” [2]

Ngày 8/10/2020 Bộ Y tế có Thông báo số 1585/TB-BYT về việc ý kiến kết luận

chỉ đạo của Thứ trưởng tại buổi họp Hội đồng đàm phán giá Theo đó Thứ trưởng đã kết luận: “ Đối với các thuốc đã có generic, đồng ý với ý kiến của bác sỹ lâm sàng

về quan điểm không có bệnh nào chỉ có Biệt dược gốc mới chữa được bệnh, hiệu quả điều trị thấp là do không dùng đúng liều, chỉ định không đúng, phụ thuộc và trách nhiệm và trình độ của bác sỹ” [14]

1.6 Vài nét về Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

1.6.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Nội tiết Trung Ương

Bệnh viện Nội tiết Trung ương được thành lập từ năm 1969, là một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành nội tiết trong cả nước, được Bộ Y tế giao nhiệm vụ điều trị

và dự phòng các bệnh nội tiết trong phạm vi toàn quốc [15]

Bệnh viện hiện có 02 cơ sở đang hoạt động, cơ sở 1 tại Thái Thịnh, cơ sở 2 tại

Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội với tổng 1079 giường bệnh thưc kê là 1104 giường bệnh (tăng gần gấp 2 lần so với năm 2012, số bệnh nhân ngoại trú tăng lên trên 2000 người/ngày) [4] Bệnh viện có chức năng khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng về những lĩnh vực chuyên ngành; đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến và tham gia phòng chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng

Trang 28

18

dụng khoa học, công nghệ, kĩ thuật hiện đại, tiên tiến, phục vụ người bệnh và phục

vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cơ cấu tổ chức của bệnh viện gồm có: 17 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng

và 05 khoa cận lâm sàng với tổng số công nhân viên chức là hơn 1000 người

1.6.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương

Mô hình bệnh tật năm 2019 tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương được thể hiện ở hình 1.1

Với đặc thù là Bệnh viện chuyên khoa trong lĩnh vực nội tiết và chuyển hóa,

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện nội tiết trung ương có tỷ lệ các bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa chiếm tỉ lệ cao nhất với 82,3% Đứng thứ hai là các bệnh u tân sinh, bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch chiếm tỉ lệ 9,0% Bệnh hệ tuần hoàn đứng vị trí thứ ba, chiếm tỉ lệ 1,7% Tiếp đến là bệnh hệ tiêu hóa chiếm tỉ lệ 1,3% Các bệnh lý còn lại chiếm khoảng 5,7%

Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện Nội tiết Trung Ương

từ 12/7/2019 đến 11/7/2020

Trong nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển, bệnh Đái tháo đường chiếm

tỉ lệ cao nhất tương ứng 66,1%, đứng thứ hai là bệnh lý tuyến giáp với tỉ lệ 24,7%

Bảng 1.5 Tỷ lệ các bệnh trong nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

Bệnh hệ tiêu hóa

Bệnh khác

Trang 29

19

4 Rối loạn các tuyến nội tiết khác 3.183 1,7

5 Những bệnh thiếu dinh dưỡng

7 Béo phì và tình trạng thừa dinh

8 Các rối loạn khác về sự điều hoà

glucose và bài tiết của tụy nội tiết 4 < 0,1

Nguồn: Bệnh viện Nội tiết Trung Ương

1.6.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

Tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương có tổng số 420 cán bộ công nhân viên Trong đó nhân lực của khoa Dược năm 2019 có 47 cán bộ công nhân viên Đa số nhân lực của khoa Dược là dược sĩ trung học (chiếm 68,1% năm 2020)

Bảng 1.6 Nhân lực khoa Dược bệnh viện năm 2019

Nguồn: Khoa Dược, bệnh viện Nội tiết Trung ương

Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện Nội tiết được thể hiện ở hình sau:

Trang 30

20

Nguồn: Khoa Dược, bệnh viện Nội tiết Trung ương

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nội tiết Trung Ương

1.7 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa Đa phần bệnh nhân đến khám và điều trị ở bệnh viện là những bệnh nhân ở giai đoạn nặng, mãn tính và mắc kèm nhiều bệnh Do đó, các hoạt động điều trị phải luôn sẵn sàng, hiệu quả và hợp lý Để có thể đạt được những yêu cầu trên, công tác cung ứng kịp thời, đầy đủ và đảm bảo sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bệnh viện Và một trong những bước tiền đề để đạt cung ứng thuốc hiệu quả là có DMT hợp lý, an toàn và hiệu quả nhất là đối với bệnh viện chuyên khoa đầu ngành như Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương Để xây dựng DMT thì bước đầu tiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng là đánh giá tình hình sử dụng thuốc của năm trước Tuy nhiên, từ năm 2015 cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương thông qua phân tích danh mục thuốc đã sử dụng Do đó, việc

thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung

Ương giai đoạn 2019-2020” là một hướng nghiên cứu thiết thực

Trang 31

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng: Danh mục thuốc tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương (giai đoạn từ 12/7/2019 đến ngày 11/7/2020) bao gồm:

+ DMT sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

+ DMT trúng thầu tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

+ DMT mua sắm bổ sung tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

+ Báo cáo thống kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

- Nghiên cứu định tính: đại diện thành viên HĐT & ĐT (thư ký HĐT & ĐT, trưởng khoa khám bệnh, một số trưởng khoa lâm sàng)

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 12/7/2019 đến ngày 11/7/2020

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số dự kiến nghiên cứu được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.7. Các biến số nghiên cứu T

T Tên Biến Giải thích/

Khái niệm biến Giá trị Biến Kỹ thuật thu

30/2018/TT-Biến phân loại Sử dụng tài

Biến phân loại:

- Thuốc SXTN

- Thuốc nhập khẩu

Sử dụng tài liệu sẵn có

Trang 32

22

T

T Tên Biến Giải thích/

Khái niệm biến Giá trị Biến Kỹ thuật thu

thập số liệu

gốc, xuất

xứ

- Thuốc SXTN: là thuốc sản xuất tại Việt Nam

- Thuốc nhập khẩu: thuốc sản xuất tại nước ngoài

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc chỉ có 1 hoạt chất có TDDL

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có TDDL

Biến phân loại:

- Thuốc đơn thành phần

- Thuốc đa thành phần

Sử dụng tài liệu sẵn có

- Thuốc BDG: thuốc có trong công bố thuốc BDG của Cục QLD

- Thuốc Generic: các thuốc còn lại

Biến phân loại:

- Thuốc BDG

- Thuốc Generic

Sử dụng tài liệu sẵn có

Biến phân loại:

- Đường uống

- Đường tiêm và tiêm truyền

- Đường dùng khác

Sử dụng tài liệu sẵn có

Trang 33

23

T

T Tên Biến Giải thích/

Khái niệm biến Giá trị Biến Kỹ thuật thu

1 Thuốc mua theo kết quả đấu thầu (đấu thầu rộng rãi

do bệnh viện tự đấu thầu,

Sở Y tế, Bảo hiểm Việt Nam, Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia)

2 Thuốc mua theo hình thức khác (mua < 50 triệu theo quyết định 17 của Thủ tướng chính phủ; mua theo đơn cấp cứu)

3 Thuốc do bệnh viện tự pha chế

Biến phân loại:

- Thuốc mua theo kết quả đấu thầu

- Thuốc mua theo hình thức khác

- Thuốc do bệnh viện tự pha chế

Biến phân loại:

- Thuốc hoá dược

- Thuốc phóng xạ

và hợp chất đánh dấu:

- Thuốc tự pha chế:

Thuốc do bệnh viện

tự pha chế

Sử dụng tài liệu sẵn có

2 Xác định một số tồn tại trong DMT sử dụng tại Bệnh viện và một số yếu

Biến phân loại:

- Nhóm V

- Nhóm E

Sử dụng tài liệu sẵn có

Trang 34

24

T

T Tên Biến Giải thích/

Khái niệm biến Giá trị Biến Kỹ thuật thu

Biến phân loại:

- Thuốc BDG có thể thay thế

- Thuốc BDG không thay thế được

Sử dụng tài liệu sẵn có

1 Thuốc thuộc thông tư 03:

Có các thông tin giống với trong danh mục thuộc thông

tư 03

2 Thuốc không thuộc thông tư: có thông tin khác với thông tin về thuốc trong danh mục thông tư

03

Biến phân loại:

- Thuốc nhập khẩu thuộc thông tư 03

- Thuốc nhập khẩu không thuốc thông

tư 03

Sử dụng tài liệu sẵn có

Trang 35

25

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, hồi cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

- Sử dụng tài liệu sẵn có

- Phỏng vấn sâu

2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng các Biểu mẫu thu thập số liệu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa trên mục tiêu, chỉ số, biến số nghiên cứu

2.2.3.3 Chi tiết cách thức thu thập số liệu để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu

a Nghiên cứu định lượng

* Với Biểu mẫu Phụ lục 1: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương giai đoạn 2019-2020

Dữ liệu về DMT sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương được cung cấp dưới dạng file excel chiết xuất từ phần mềm máy tính với các trường dữ liệu: mã thuốc, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, nước sản xuất; số đăng ký/giấy phép nhập khẩu, đơn giá, số lượng (Phụ lục 1: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương năm 2019-2020)

Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:

- GTSD = Đơn giá× Số lượng

- Nhóm TDDL: căn cứ thông tư 30/2018/TT-BYT chia các hoạt chất (Cột 3 - Phụ lục 1) thành 27 nhóm TDDL khác nhau và mã hóa:

1 Thuốc gây tê, mê

Trang 36

1 Thuốc mua theo kết quả đấu thầu

2 Thuốc mua theo hình thức khác

3 Thuốc do bệnh viện tự pha chế

- Thuốc theo phân loại VEN: căn cứ vào DMT đã phân loại VEN của bệnh viện, chia DMT sử dụng thành: nhóm V, nhóm E, nhóm N và được mã hoá

* Với Biểu mẫu Phụ lục 2: Danh mục thuốc trúng thầu và sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương giai đoạn 2019-2020

Từ DMT trúng thầu của gói thầu chính năm 2019 của Bệnh viện (Đính kèm Quyết định 612/QĐ-BVNTTW và 615/QĐ-BVNTTW) thu được dữ liệu về DMT trúng thầu tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương được cung cấp dưới dạng file excel

Trang 37

27

với các trường dữ liệu: Số thứ tự (STT), tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, đường dùng, số đăng ký/ giấy phép nhập khẩu, nước sản xuất; đơn vị tính, số lượng trúng thầu, đơn giá trúng thầu Sau đó, bổ sung thêm trường DMT sử dụng để có dữ liệu như Phụ lục 2: Danh mục thuốc trúng thầu và sử dụng tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương năm 2019-2020

b Nghiên cứu định tính:

Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu theo bộ công cụ phỏng vấn bán cấu trúc (Phụ lục 3) Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu đều được ghi âm lại và gỡ băng chi tiết

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng:

Toàn bộ các thuốc sử dụng (411 thuốc), thuốc trúng thầu, thuốc mua sắm bổ sung và báo cáo thống kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương từ 12/7/2019 đến 11/7/2020

- Nghiên cứu định tính:

Tiến hành phỏng vấn sâu sử dụng phương pháp chọn mẫu đa dạng tối đa (thư

ký và thành viên) Số lượng đối tượng phỏng vấn sâu thực tế thực hiện là 5 (trong đó

1 thư ký và 4 uỷ viên)

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Xử lý số liệu

Nghiên cứu định lượng

- Xử lý trước nhập liệu:

Làm sạch số liệu từ dữ liệu chiết xuất số liệu nhập xuất tồn của bệnh viện, chọn cột số liệu xuất, loại các khoản có xuất = 0, cộng dồn các hàng hóa (cùng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế) vào cùng 1 mã

Tiến hành bổ sung các thông tin cần thu thập

- Xử lý trong nhập liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013

- Xử lý sau nhập liệu: Tiến hành rà soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác của

các thông tin thông qua việc thử nghiệm phân tích lần 1 để có thể phát hiện thông tin chưa được chính xác, ví dụ thuốc cùng tên, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, thể

Trang 38

28

tích nhưng vẫn ở 2 khoản mục khác nhau…Khi phát hiện tính chưa hợp lý của số liệu sẽ làm sạch lần 2 và tiến hành phân tích lần 2, làm như vậy cho đến khi được danh mục thuốc đã sạch đưa vào phân tích

- Các số liệu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2013 dưới dạng: bảng biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

Nghiên cứu định tính

Các file ghi âm được nghe lại đối chiếu với file gỡ băng để hiểu được các nội dung phỏng vấn giúp có thể xây dựng được cây vấn đề phù hợp

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu định lượng

- Phương pháp tính tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

- Phương pháp phân tích ABC

- Phương pháp phân tích VEN

- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

Cụ thể các bước phân tích số liệu:

* Với mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu DMT được sử dụng

Sau khi có đầy đủ dữ liệu, ta tiến hành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện với các chỉ số và công thức tính như trong bảng 2.8 sau:

Bảng 2.8 Chỉ tiêu và công thức tính cho mục tiêu 1

Trang 39

6 Tỷ lệ % thuốc

theo đường dùng

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑆𝐾𝑀 (ℎ𝑜ặ𝑐 𝐺𝑇)𝑡ℎ𝑢ố𝑐 𝑐ủ𝑎 𝑚ỗ𝑖 đườ𝑛𝑔 𝑑ù𝑛𝑔 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑆𝐾𝑀 (ℎ𝑜ặ𝑐 𝐺𝑇) 𝑐ủ𝑎 𝐷𝑀𝑇 Đ𝑆𝐷 ×100%

* Với mục tiêu 2: Xác định một số tồn tại trong DMT sử dụng:

- Phương pháp phân tích ABC

+ Số liệu sau khi thu thập được xử lý, mã hóa, và tiến hành phân tích ABC

+ Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm: đơn giá, số lượng

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm: bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền

Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền

Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 5% tổng giá trị tiền

Trang 40

30

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C

- Phương pháp phân tích VEN

+ Nhóm nghiên cứu phân loại các thuốc VEN dựa vào DMT VEN năm 2019-2020 của bệnh viện Danh mục này đã được Hội đồng Thuốc và Điều trị Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương thông qua

+ Tính tổng số khoản mục và giá trị sử dụng của từng nhóm V, E, N

+ Tính tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng của từng nhóm V, E, N

- Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

+ Từ phân tích ABC và VEN, kết hợp phân tích ma trận ABC/VEN Xếp các thuốc

V, E, N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV, AE, AN sau đó tính tổng số và

tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi tiểu nhóm

+ Thực hiện tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN

- Thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Chia các hoạt chất tân dược thuộc hạng A thành các nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT Xác định số khoản mục, giá trị và tỷ lệ %

- Thuốc giống nhau cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng lại có mặt ở các hạng

Bước 3: Tính giá trị dự kiến (GTDK) bằng cách lấy tổng số lượng của các thuốc có

sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng nhân với mức giá rẻ nhất trong các thuốc đó

Bước 4: Tính giá trị chênh lệch (GTCL) bằng cách lấy giá trị sử dụng trừ đi giá trị

dự kiến

GTCL= GTSD- GTDK

- Thuốc nhóm E theo phân hạng ABC

Ngày đăng: 13/12/2021, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), Kiểm soát chi phí thuốc phù hợp khả năng chi trả của quỹ BHYT, Hội thảo “Kiểm soát việc sử dụng và chi tiêu đối với các thuốc do quỹ BHYT chi trả” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chi phí thuốc phù hợp khả năng chi trả của quỹ BHYT", Hội thảo “Kiểm soát việc sử dụng và chi tiêu đối với các thuốc do quỹ BHYT chi trả
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2017
16. Mai Khánh Chi (2014), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương
Tác giả: Mai Khánh Chi
Năm: 2014
17. Bùi Huy Cường (2016), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015, Luận văn chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015
Tác giả: Bùi Huy Cường
Năm: 2016
18. Lại Việ Hà(2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bênj viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bênj viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018
Tác giả: Lại Việ Hà
Năm: 2020
19. Nguyễn Thị Hồng Hà(2016), Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hà
Năm: 2016
20. Lê Thị Thu Hằng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2018, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2018
Tác giả: Lê Thị Thu Hằng
Năm: 2020
21. Lê Ngọc Hiếu (2019), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Quân Y 354 năm 2017, Luận văn chuyên khoa II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Quân Y 354 năm 2017
Tác giả: Lê Ngọc Hiếu
Năm: 2019
22. Lê Thị Tuyết Mai (2018), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016
Tác giả: Lê Thị Tuyết Mai
Năm: 2018
23. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2019), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2017, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Năm: 2019
25. Phạm Thị Ngọc Thanh (2016), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá năm 2015, Luận văn chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá năm 2015
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Thanh
Năm: 2016
27. Ngô Thị Thanh Tịnh (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương năm 2015, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương năm 2015
Tác giả: Ngô Thị Thanh Tịnh
Năm: 2017
30. Vương Minh Việt (2018), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 năm 2017, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 năm 2017
Tác giả: Vương Minh Việt
Năm: 2018
31. Jobira T., Abuye H., Jemal A. và cộng sự. (2021). Evaluation of Pharmaceuticals Inventory Management in Selected Health Facilities of West Arsi Zone, Oromia, Ethiopia. Integr Pharm Res Pract, 10, 1–11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integr Pharm Res Pract
Tác giả: Jobira T., Abuye H., Jemal A. và cộng sự
Năm: 2021
32. Kheder S.I., Awad M.M., và Hamid K. (2020). Prioritization of Medicine Importation by the Private Sector in Sudan: Evidence from a Data Analysis, 2012-2015. Value Health Reg Issues, 22, 27–34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value Health Reg Issues
Tác giả: Kheder S.I., Awad M.M., và Hamid K
Năm: 2020
33. Taddele B.W. (2019). ABC-VEN Matrix Analysis of the Pharmacy Store in a Secondary Level Health Care Facility in Arbaminch Town, Southern Ethiopia.Journal of Young Pharmacists, 11(2), 182–185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Young Pharmacists
Tác giả: Taddele B.W
Năm: 2019
34. Tuan Kiet Pham H., Tuyet Mai Kieu T., Duc Duong T. và cộng sự. (2020). Direct medical costs of diabetes and its complications in Vietnam: A national health insurance database study. Diabetes Res Clin Pract, 162, 108051 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Res Clin Pract
Tác giả: Tuan Kiet Pham H., Tuyet Mai Kieu T., Duc Duong T. và cộng sự
Năm: 2020
35. Department of Health Management, Faculty of Health Sciences, Istanbul University, 34147 Istanbul, Turkey và Yilmaz F. (2019). The drug inventories evaluation of healthcare facilities using ABC and VED analyzes. Istanbul J Pharm, 48(2), 43–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Istanbul J Pharm
Tác giả: Department of Health Management, Faculty of Health Sciences, Istanbul University, 34147 Istanbul, Turkey và Yilmaz F
Năm: 2019
1. Bộ Y tế (2011), Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư 23/2011/TT-BYT Khác
2. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (2020), 2705/BHXH-GĐBHYT v/v nâng cao trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Khác
4. Bệnh viện Nội tiết Trung Ương (2020). Kỉ yếu 50 năm ngày thành lập bệnh viện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện  [7], [28], [39] - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Hình 1.1. Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện [7], [28], [39] (Trang 13)
Bảng 1.1. Hướng dẫn phân loại thuốc nhóm V, E, N  [39] - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 1.1. Hướng dẫn phân loại thuốc nhóm V, E, N [39] (Trang 15)
Bảng 1.2. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 1.2. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc SXTN và NK tại một số bệnh viện (Trang 19)
Bảng 1.3. Tổng hợp sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số bệnh viện  Loại bệnh - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 1.3. Tổng hợp sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số bệnh viện Loại bệnh (Trang 19)
Hình 1.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện Nội tiết Trung Ương - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Hình 1.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện Nội tiết Trung Ương (Trang 28)
Bảng 1.6. Nhân lực khoa Dược bệnh viện năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 1.6. Nhân lực khoa Dược bệnh viện năm 2019 (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện Nội tiết được thể hiện ở hình sau: - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Sơ đồ t ổ chức của khoa Dược bệnh viện Nội tiết được thể hiện ở hình sau: (Trang 29)
Hình 1.3.  Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nội tiết Trung Ương - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nội tiết Trung Ương (Trang 30)
Bảng 2.7 .  Các biến số nghiên cứu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu (Trang 31)
Hình  thức - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
nh thức (Trang 33)
Bảng 2.8. Chỉ tiêu và công thức tính cho mục tiêu 1 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 2.8. Chỉ tiêu và công thức tính cho mục tiêu 1 (Trang 38)
Bảng 3.9. Tỷ lệ khoản mục và giá trị thuốc hóa dược trong danh mục thuốc sử - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 3.9. Tỷ lệ khoản mục và giá trị thuốc hóa dược trong danh mục thuốc sử (Trang 43)
Bảng 3.11. Thuốc đã sử dụng nhóm Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 3.11. Thuốc đã sử dụng nhóm Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết (Trang 45)
Bảng 3.12. Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 3.12. Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ (Trang 46)
Bảng 3.15. Tỷ trọng thuốc sử dụng theo đường dùng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nội tiết trung ương giai đoạn 2019 2020
Bảng 3.15. Tỷ trọng thuốc sử dụng theo đường dùng (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w