1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa quốc tế hải phòng năm 2021

101 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa quốc tế hải phòng năm 2021
Tác giả Đặng Thị Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Hà
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích nhóm điều trị Phân tích nhóm điều trị là phương pháp dựa vào đánh giá số lượng và giá trị tiền thuốc sử dụng của các nhóm tác dụng dược lý.. Sau khi phân tích, các

Trang 1

ĐẶNG THỊ THU

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG THỊ THU

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trung Hà

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những

người đã đóng góp công sức cho luận văn này được hoàn thành!

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Trung

Hà, PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương người đã trực tiếp truyền đạt cho tôi

nhiều kiến thức, đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết, trực tiếp tận tình chỉ

dạy, hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, quý thầy

cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, quý thầy cô thuộc các bộ môn trong trường

Đại học Dược Hà Nội, đã giảng dạy tận tình, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức,

nhiều kinh nghiệm bổ ích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học

tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp,

trưởng khoa Dược, các cán bộ nhân viên khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc

tế Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi thực

hiện đề tài

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã

luôn ủng hộ và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và

hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2022

Học viên

Đặng Thị Thu

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ………1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 3

1.1.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 3

1.1.2 Phương pháp phân tích ABC 4

1.1.3 Phương pháp phân tích VEN 5

1.1.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 6

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện 6

1.2.1 Thế giới 6

1.2.2 Việt Nam 8

1.3 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng 18

1.4 Tính cấp thiết của đề tài 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Biến số nghiên cứu 23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ 31

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 31

3.1.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc 31

3.1.2 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm điều trị 31

3.1.3 Cơ cấu thuốc kháng sinh 33

3.1.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 35

3.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 36

3.1.6 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần 36

3.1.7 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic 37

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 theo phương pháp ABC/VEN 40

3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 40

3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 43

3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 44

Chương 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Về cơ cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 50

4.1.1 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc 50

4.1.2 Về thuốc sử dụng theo nhóm điều trị 51

4.1.3 Về cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng 52

4.1.4 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 53

Trang 6

4.1.5 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 54 4.1.6 Về cơ cấu DMT sử dụng theo thành phần 55 4.1.7 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 55 4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 56 4.2.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC56 4.2.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN58 4.2.3 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích

ABC/VEN 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sơ đồ ma trận ABC/VEN 6

Bảng 1.2 Cơ cấu DMTSD theo nhóm thuốc tại một số bệnh viện 9

Bảng 1.3 Cơ cấu DMTSD theo nhóm điều trị tại một số bệnh viện 10

Bảng 1.4 Cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng tại một số bệnh viện 11

Bảng 1.5 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc tại một số bệnh viện 13

Bảng 1.6 Cơ cấu DMTSD theo thành phần tại một số bệnh viện 14

Bảng 1.7 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng tại một số bệnh viện 15

Bảng 1.8 Cơ cấu DMTSD theo thuốc BDG/ generic tại một số bệnh viện 16

Bảng 1.9 Cơ cấu DMTSD theo phân tích ABC tại một số bệnh viện 17

Bảng 1.10 Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN tại một số bệnh viện 17

Bảng 1.11 MHBT Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 19

Bảng 1.12 Nhân lực khoa Dược 20

Bảng 2.13 Các biến số nghiên cứu 23

Bảng 2.14 Ma trận ABC/VEN 30

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc 31

Bảng 3.16 Cơ cấu DMT theo nhóm điều trị 32

Bảng 3.18 Tỷ lệ thuốc kháng sinh sử dụng theo nhóm kháng sinh 34

Bảng 3.19 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc 35

Bảng 3.20 Cơ cấu DMT theo đường dùng 36

Bảng 3.21 Cơ cấu DMT theo thành phần 37

Bảng 3.22 Cơ cấu DMT theo thuốc BDG/Generic 37

Bảng 3.23 Hoạt chất sử dụng đồng thời là thuốc BDG và thuốc Generic 38

Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC 40

Bảng 3.25 Cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm điều trị 41

Bảng 3.27 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 43

Bảng 3.28 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 44

Trang 9

Bảng 3.29 Tiểu nhóm AE theo nhóm điều trị 45 Bảng 3.30 Danh mục thuốc AN 46

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Danh mục thuốc bệnh viện có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện Việc lựa chọn danh mục thuốc hợp lý là yếu tố quan trọng trong việc quyết định sử dụng thuốc hợp lý,

an toàn, hiệu quả trong bệnh viện Để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, bước đầu tiên cần phải thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước

đó, đánh giá thuốc để đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [5]

Cùng với sự phát triển của kinh tế của nước ta, thị trường dược phẩm cũng ngày càng phong phú về cả chủng loại và nhà cung cấp Điều này góp phần đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng và giá cả ổn định Tuy nhiên nó cũng gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc sử dụng phù hợp tại các cơ sở y tế

Bộ Y tế đã đưa ra nhiều văn bản và hướng dẫn điều trị với mục đích giúp các bác sỹ sử dụng thuốc trên người bệnh được hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế Ngoài ra, chính sách quốc gia về thuốc cũng đưa ra mục tiêu rõ ràng phải cung ứng thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng đảm bảo, giá hợp lý và sử dụng thuốc phải hợp lý, an toàn, hiệu quả [11]

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng được thành lập năm 2015, là bệnh viện ngoài công lập với quy mô quy mô 29 khoa/ phòng với 600 giường bệnh Bệnh viện được đánh giá là bệnh viện ngoài công lập có quy mô và chất lượng tốt nhất Hải Phòng Với quy mô và chức năng quan trọng như vậy, cùng với nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân, bệnh viện đang từng bước hoàn thiện và tăng cường triển khai các biện pháp sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trên người bệnh

Nhằm góp phần mang lại một số thông tin về hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021” với 02 mục tiêu:

Trang 11

Kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những bất hợp lý trong danh mục thuốc

sử dụng năm trước, từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất với Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện cho những năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trang 12

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng

1.1.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị là phương pháp dựa vào đánh giá số lượng và giá trị tiền thuốc sử dụng của các nhóm tác dụng dược lý Phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, phần trăm chi phí của từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc của toàn viện Sau đó phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại DMT thiết yếu của

Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện cuả Mỹ (AHFS) hoặc

hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của WHO Tại Việt Nam, quy trình phân tích nhóm điều trị được thực hiện theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế [5]

Phân tích nhóm điều trị giúp:

+ Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ cao nhất với chi phí nhiều nhất

+ Xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở thông tin và tình hình bệnh tật

+ Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

+ HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc có đơn giá cao và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả cao [21]

Trang 13

4

1.1.2 Phương pháp phân tích ABC

Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa

lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách [5]

Phân tích ABC có thể sử dụng số liệu về thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Sau khi phân tích, các thuốc (nhất là thuốc hạng A) cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có chi phí thấp hơn Ưu điểm chính của phân tích ABC là giúp xác định xem phần lớn nguồn ngân sách được chi trả cho thuốc nào Thông thường thuốc hạng A chiếm 10 - 20% tổng số thuốc, thuốc hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80% [5]

Đây là một phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống DMT, qua đó cung cấp thông tin cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí- hiệu quả Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với

số lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh chi phí thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo

Thông tin thu được sau khi phân tích ABC có thể sử dụng để:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

Trang 14

5

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng Từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện [21]

1.1.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn

bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau [5]:

- Thuốc V (Vital drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

- Thuốc E (Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Thuốc N (Non - Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [5]

Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phân tích VEN giúp HĐT&ĐT xác định những chính sách ưu tiên trong việc lựa chọn thuốc, xác định tần suất mua thuốc và quản lý hàng tồn kho

- Về lựa chọn thuốc: Thuốc V, thuốc E được ưu tiên lựa chọn, đặc biệt trong trường hợp nguồn ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: các thuốc V, thuốc E cần phải có kiểm soát khi đặt hàng đủ số lượng dự trữ cần thiết, giảm dự trữ các thuốc N Nếu ngân sách hạn

Trang 15

6

hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc

V, E được mua đầy đủ trước tiên, sau đó sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy

để mua thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới, có thể mua thử thuốc không thiết yếu trước

- Về sử dụng thuốc: Theo dõi kiểm soát sử dụng thuốc, đưa ra các kiến nghị về sử dụng thuốc V và E, xem xét hạn chế dùng thuốc N

- Về dự trữ: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E có một số lượng tồn kho

an toàn nhất định, tránh trường hợp thiếu thuốc [21]

1.1.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải kết hợp giữa phân tích ABC

và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp Cụ thể là cần phải cân nhắc loại bỏ những thuốc nhóm

N trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC

Ma trận phân tích ABC/VEN được mô tả trong bảng sau:

Nghiên cứu được thực hiện năm 2013, năm 2014 và năm 2015 tại Bệnh viện Quốc gia Kenyatta, một bệnh viện hàng đầu ở Kenya, cung cấp dịch vụ

Trang 16

7

chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Kenya, Nam và Trung Phi với quy mô 2000 giường ở Kenya, trung bình hàng năm điều trị cho 70.000 bệnh nhân nội trú và 500.000 bệnh nhân ngoại trú Năm 2013 tổng cộng có 812 thuốc được mua, năm 2014 và 2015 mua là 811 thuốc Phân tích ABC cho thấy: thuốc hạng A với 107 (chiếm 13,2%), 110 (chiếm 13,6%) và 115 (chiếm 14,2%) trong tổng

số các loại thuốc tương ứng cho các năm 2013, 2014 và 2015 nhưng chiếm tỷ

lệ lớn nhất trong GTSD thuốc với 79,9% cho năm 2013, năm 2014 và 79,8% cho năm 2015 Thuốc hạng C chiếm số lượng lớn nhất của các loại thuốc với

576 (chiếm 70,9%), 566 (chiếm 69,8%) và 558 (chiếm 68,8%) tương ứng các năm 2013, 2014 và 2015 Nhưng thuốc hạng C này chỉ tiêu thụ trung bình 5% tổng ngân sách Phân tích VEN cho thấy trong 3 năm các mặt hàng Vital (V) chiếm trung bình 22,8% (185), các mặt hàng thiết yếu (E) chiếm 53,3% (432)

và các mặt hàng không thiết yếu chiếm 23,9 % (194) tổng các loại thuốc Kết quả cho thấy các loại thuốc có chi phí cao nhất, cũng thuộc nhóm Vital và Essential, đã tiêu tốn chi phí cao nhất cho thuốc Trung bình, thuốc AV chiếm

36 (4,5%) số khoản mục nhưng chiếm 28,7% tổng chi cho thuốc, thuốc AE chiếm trung bình 67 (8,2%) số khoản mục nhưng chiếm 46,8% trong tổng số chi

về thuốc Các loại thuốc rẻ hơn và không thiết yếu (nhóm CN) tiêu thụ trung bình chỉ 1% tổng chi phí cho thuốc [24]

Một nghiên cứu được tiến hành ở một bệnh viện của Nga trong 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014, phương pháp phân tích ABC/VEN được tiến hành kết hợp với việc can thiệp bằng cách đào tạo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho lãnh đạo khoa Kết quả cho thấy gần 40% ngân sách tiền thuốc năm 2014 là thuốc nhóm V Chi phí tiền thuốc nhóm N năm 2014 chiếm 14% (tương đương các năm trước đó) Bên cạnh đó, việc can thiệp nói trên cũng góp phần giúp chi phí tiền thuốc trong năm 2014 giảm đi so với năm 2013 [25]

Một nghiên cứu khác cũng được tiến hành tại Delhi năm 2013, kết quả phân tích VEN cho thấy tỉ lệ thuốc nhóm thuốc V, E, N lần lượt là 18,7%, 49,5% và 31,8% [22]

Trang 17

8

1.2.2 Việt Nam

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vấn đề cung ứng thuốc trong bệnh viện đóng vai trò quan trọng, có tác động trực tiếp đến hiệu quả điều trị đối với người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện là vấn đề kinh phí sử dụng thuốc Trong cơ cấu giá dịch

vụ, tiền mua thuốc của các bệnh viện luôn chiếm tỷ trọng cao so với tổng nguồn kinh phí bệnh viện Trong năm 2015, tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT là 26.132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; còn năm 2016 là 31.541 tỷ đồng, chiếm tỷ

lệ 41% Chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính (chiếm 86 tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016) Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm thuốc kháng sinh, ung thư, điều trị tăng huyết

áp, các vitamin và khoáng chất [1]

1.2.2.1 Cơ cấu thuốc được sử dụng theo phân loại theo nhóm thuốc

Trong cơ cấu thuốc sử dụng tại các bệnh viện, thuốc hóa dược luôn luôn chiếm tỷ lệ cao về số khoản mục cũng như về GTSD Điều đó cho thấy thuốc hóa dược đóng vai trò chủ đạo trên điều trị lâm sàng tại các bệnh viện Qua các nghiên cứu cho thấy rằng số lượng khoản mục thuốc hóa dược và GTSD đa số chiếm hơn 90% SKM cũng như GTSD thuốc bệnh viện

Trang 18

Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh

1.2.2.2 Cơ cấu thuốc được sử dụng theo nhóm điều trị

Hiện nay, Bộ Y tế ban hành thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế với 27 nhóm điều trị Khảo sát tại một số bệnh viện, DMT sử dụng đa dạng về nhóm điều trị Cụ thể được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 19

5 nhóm thuốc

có GT lớn

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất về

đó cũng phản ánh xu hướng bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm ưu thế trong MHBT tại Việt Nam Ngoài ra, phân tích 5 nhóm có giá trị lớn nhất về GTSD cho thấy

tỷ lệ SKM và GTSD ở mỗi mô hình bệnh viện cũng khác nhau

Trang 20

11

1.2.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh sử dụng

Theo các nghiên cứu chi phí cho kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện đồng thời chi phí cho thuốc kháng sinh trong điều trị là một gánh nặng đối với ngân sách dành cho y tế Nghiên cứu sâu hơn về các phân nhóm kháng sinh thì phân nhóm beta-lactam luôn chiếm tỷ trọng cao về SKM cũng như về GTSD trong các thuốc kháng sinh

Bảng 1.4 Cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng tại một số bệnh viện

4 Bệnh viện phổi Hải Phòng năm 2019 [15] 31 45,2 87,8

5 Bệnh viện đa khoa Hợp Lực, tỉnh Thanh

1.2.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Trong những năm gần đây, một số bệnh viện vẫn đang sử dụng khá nhiều thuốc nhập khẩu hơn thuốc sản xuất trong nước về cả SKM lẫn GTSD Nguyên nhân một phần là do các công ty trong nước mới chỉ sản xuất được những thuốc điều trị thông thường, dạng bào chế đơn giản, chưa sản xuất được các thuốc chuyên khoa có giá trị lớn - các thuốc mà được dùng chủ yếu ở tuyến trung ương, nơi tập trung nhiều bệnh nhân, đặc biệt là những bệnh nặng Hơn nữa hiện nay người dân và thầy thuốc ở các tuyến đang có thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền do thu nhập bình quân của người dân cũng tăng lên nhiều, nhu

Trang 21

12

cầu và ý thức trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao so với trước Ngoài ra hiện nay rất nhiều bác sỹ không tin tưởng chất lượng thuốc sản xuất trong nước cũng là yếu tố góp phần việc sử dụng thuốc trong nước chưa đạt được theo định hướng phát triển ngành dược Như vậy tạo nên gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối với bệnh nhân và ngân sách BHYT phải chi trả Mục tiêu giai đoạn 2 của đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” đặt ra đến 2020 tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 22% ở tuyến trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện [4] Tại hội nghị tổng kết thực hiện đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2019 chỉ ra năm 2018 tỷ lệ GTSD thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện

và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên

về GTSD thuốc trong nước Ví dụ GTSD thuốc trong nước trên toàn tỉnh Phú Yên trong hệ thống khám chữa bệnh công lập chiếm tỷ lệ từ 83,13% (năm 2015) tăng đến 87% (năm 2018); theo báo cáo của các Sở Y tế Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Hậu Giang, Ninh Thuận, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Long An có tỷ lệ GTSD thuốc sản xuất trong nước chiếm từ 70% đến 76,9% trên tổng GTSD thuốc trong năm 2018 Nhiều bệnh viện tuyến trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra, như Bệnh viện TW 71 Thanh Hóa, Bệnh viện tâm thần TW 2, Bệnh viện C Đà Nẵng, Bệnh viện Nội Tiết TW, Bệnh viện Phong da liễu TW Quy Hòa, đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8% về GTSD thuốc sản xuất trong nước trên tổng GTSD trong năm 2018 [27]

Nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho kết quả như sau:

Trang 22

13

Bảng 1.5 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

KM

Thuốc SX trong nước

Thuốc nhập khẩu

5 Bệnh viện đa khoa Hợp Lực,

tỉnh Thanh Hóa năm 2017 [18] 288 44,4 26,9 55,6 73,1

6

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế

Vinmec Timescity năm 2016

[13]

Rõ ràng thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ SKM và GTSD thấp hơn so với thuốc nhập khẩu Do vây, để có thể đáp ứng được đề án “Người Việt ưu tiên dùng thuốc Việt” thì ngoài sự cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất được các thuốc chuyên khoa có chất lượng của các thuốc sản xuất trong nước thì cần có thêm sự ủng hộ của các cơ sở y tế trong việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước

Trang 23

14

1.2.2.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ y tế quy định ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội

về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [5]

Bảng 1.6 Cơ cấu DMTSD theo thành phần tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

KM

Thuốc đơn thành phần

Thuốc đa thành phần

1.2.2.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng

Bộ y tế đã ban hành trong thông tư 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn

sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Trong đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thích hợp

Trang 24

15

Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi đường uống hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [3]

Bảng 1.7 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng tại một số bệnh viện

KM

Thuốc tiêm truyền

%KM %GT

1 Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2019 [19] 350 49,71 83,45

2 TTYT quận Hải An thành phố Hải Phòng năm

3 Bệnh viện phổi Hải Phòng năm 2019 [15] 129 53,3 67,7

4 Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019

5 Bệnh viện đa khoa Hợp Lực, tỉnh Thanh Hóa

1.2.2.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dược gốc, thuốc generic

Thuốc BDG là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị và đã được Bộ y tế ban hành trong DMT biệt dược gốc Thuốc Generic có giá thành rẻ hơn so với các thuốc BDG Do vậy thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic [5] Trong những năm gần đây Bộ Y tế cũng như BHYT luôn yêu cầu các bệnh viện ưu tiên sử dụng các thuốc generic là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân Và hiện nay chính sách ưu tiên sử dụng thuốc generic được coi là chính sách trọng điểm và nền tảng trong sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng

Trang 25

16

Bảng 1.8 Cơ cấu DMTSD theo thuốc BDG/ generic tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

Bệnh viện đa khoa Hợp Lực,

tỉnh Thanh Hóa năm 2017

[18]

6

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế

Vinmec Timescity năm 2016

[13]

1.2.2.8 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC

Phương pháp phân tích ABC/VEN đã được Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 21/2013/BYT ngày 08/08/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Hiện nay việc áp dụng phân tích ABC/VEN không chỉ diễn ra tại các bệnh viện tuyến trưng ương hay tuyến tỉnh

mà còn được áp dụng tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện

Trang 26

%

KM

% GTSD

%

KM

% GTSD

1.2.2.9 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN

Bảng 1.10 Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN tại một số bệnh viện

%

KM

% GTSD

%

KM

% GTSD

1 Bệnh viện Kiến An Hải

Trang 27

%

KM

% GTSD

%

KM

% GTSD

3 Bệnh viện phổi Hải Phòng

4 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Thái Bình năm 2019 [17] 5,5 7,2 84,3 81,9 10,2 10,9

5

Bệnh viện đa khoa Hợp

Lực, tỉnh Thanh Hóa năm

2017 [18]

6

Bệnh viện Đa khoa Quốc

tế Vinmec Timescity năm

2016 [13]

16,4 28,9 64,9 58,4 18,7 12,7

1.3 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng là bệnh viện hạng III được xây dựng theo mô hình Bệnh viện - Khách sạn cao cấp 23 tầng đầu tiên ở Hải Phòng

và khu vực vùng duyên hải Bắc bộ tại 124 Nguyễn Đức Cảnh -Lê Chân- Hải Phòng, quy mô 600 giường bệnh nội trú và hệ thống khám chữa bệnh ngoại trú đồng bộ với đầy đủ các chuyên khoa, hệ thống trang thiết bị tối tân, tiện nghi sang trọng và chất lượng phục vụ hoàn hảo

Bệnh viện gồm 29 khoa, phòng Hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng đang là cơ sở khám chữa bệnh tin cậy cho nhân dân trong thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện năm 2021

Mô hình bệnh tật trong điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 được sắp xếp theo phân loại ICD 10 [6], đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, và cũng là cơ sở cho khoa dược trong

Trang 28

Tỷ lệ (%)

1 Bệnh hệ tiêu hoá 45.915 18,8 42.301 18,9 3.614 17,2

3 Bệnh nội tiết - dinh

4 Bệnh của hệ cơ, xương

Trang 29

Tỷ lệ (%)

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

Khoa dược Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng gồm 24 nhân sự với cơ cấu nhân lực như sau:

Bảng 1.12 Nhân lực khoa Dược

Trang 30

Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng

HĐT&ĐT Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 400/QĐ-BVĐKQT ngày 25/12/2020 của giám đốc Bệnh viện

Đa khoa Quốc tế Hải Phòng Sau nhiều lần kiện toàn, hiện tại HĐT&ĐT của bệnh viện gồm có 14 thành viên, trong đó:

- Chủ tịch HĐT&ĐT: Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng

- Phó chủ tịch HĐT&ĐT: Trưởng khoa Dược

- Thư ký hội đồng: Phó trưởng khoa Dược, Dược sĩ khoa Dược

- Ủy viên: 02 Giám đốc chuyên môn, Giám đốc tài chính, Trưởng phòng

kế hoạch tổng hợp, Trưởng khoa khám bệnh, Trưởng khoa cấp cứu, Trưởng khoa nội tổng hợp 1, Trưởng khoa ngoại tổng hợp, Trưởng khoa tai mũi họng, Trưởng khoa gây mê hồi sức

HĐT&ĐT họp định kỳ mỗi năm 1 lần hoặc họp đột xuất khi có vấn đề liên quan cần xin ý kiến của hội đồng hoặc các bàn luận chung

Hội đồng đã ban hành quyết định danh mục VEN của đơn vị để theo dõi, quản lý việc mua sắm và tồn trữ thuốc đạt hiệu quả - kinh tế

Trang 31

22

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám tại bệnh viện ngày càng tăng lên, tình trạng cũng như mô hình bệnh tật ngày càng diễn biến phức tạp và nặng hơn, đặc biệt là nhu cầu sử dụng các thuốc chuyên khoa, thuốc mạn tính Do đó, danh mục thuốc của bệnh viện cũng tăng lên theo từng năm

cả về số lượng, SKM và giá trị Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn Công tác cung ứng thuốc cần phải đảm bảo hợp

lý về nguồn kinh phí nhưng vẫn đảm bảo kịp thời, đầy đủ và phù hợp để đáp ứng cho công tác khám chữa bệnh

Tuy nhiên danh mục thuốc của Bệnh viện trong những năm vừa qua xây dựng chưa được bài bản mà chủ yếu là dựa vào danh mục thuốc đã sử dụng của năm trước, dựa vào đề xuất của các khoa phòng, việc loại bỏ hoặc hạn chế các thuốc không cần thiết ra khỏi danh mục chưa được quan tâm đúng mức Chính

vì vậy việc dự trù thuốc chưa được sát với thực tế, chưa phù hợp với nguồn kinh phí và mô hình bệnh tật tại địa phương

Theo báo cáo số 763/BHXH-GĐBHYT ngày 26/4/2019 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng, thì Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng là bệnh viện đứng thứ 2 thành phố về mức thanh toán tiền sử dụng thuốc từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế sau Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp

Chính từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021” Để từ các kết quả của nghiên cứu này phát hiện ra ưu, nhược điểm của danh mục thuốc đã sử dụng Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp quản lý, sử dụng thuốc hợp lý hơn và rút ra kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện

Trang 32

23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng (danh mục thuốc xuất kho) từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Để phục vụ nội dung nghiên cứu, chúng tôi xác định các biến số nghiên cứu bằng cách thu thập qua nghiên cứu tài liệu, nội dung của các biến số nghiên cứu sau:

Bảng 2.13 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021

- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo thông tư

Biến phân loại;

1 Thuốc hóa dược

2 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

3 Vắc xin

Hồi cứu

từ tài liệu sẵn

Trang 33

24

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

05/2015/ TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế

Các nhóm thuốc hóa dược

sử dụng được chia theo nhóm thuốc TT 30/2018/

TT- BYT

Biến Phân loại:

1 Nhóm gây tê, gây mê

2 Nhóm tim mạch

3 Nhóm vitamin

và khoáng chất

4 Nhóm thuốc tiêu hóa

Hồi cứu

từ tài liệu sẵn

- Thuốc sản xuất trong nước:

thuốc do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu: thuốc

do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty

dược phẩm tại Việt Nam

Biến phân loại

1 Thuốc sản xuất trong nước

2 Thuốc nhập khẩu

Hồi cứu

từ tài liệu sẵn

Trang 34

25

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

có hoạt tính trở lên

Biến phân loại

1 Thuốc đơn thành phần

2 Thuốc đa thành phần

Tài liệu sẵn có

- Thuốc biệt dược gốc:

thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố

- Thuốc generic: là thuốc không nằm trong danh sách thuốc BDG

Biến phân loại

1 Thuốc biệt dược gốc

2 Thuốc generic

Tài liệu sẵn có

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN

8 Số lượng

thuốc

Số lượng sử dụng năm 2021theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc

Biến dạng số Tài liệu

sẵn có

thuốc Giá mua vào của thuốc Biến dạng số

Tài liệu sẵn có

Trang 35

26

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

(Theo phân loại của Hội đồng Thuốc và Điều trị)

- E

- N

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

* Nguồn thu thập

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến DMT đã được sử dụng trong bệnh viện, bao gồm các báo cáo thống kê sử dụng thuốc tại bệnh viện năm 2021

Sử dụng các phụ lục để thu thập và phân tích dữ liệu (mẫu chi tiết tại Phụ lục I)

* Biểu mẫu thu thập

Điền các thông tin cần thu thập vào mẫu thu thập số liệu được xây dựng sẵn (có mẫu chi tiết đính kèm tại Phụ lục I) để có được bộ số liệu hoàn chỉnh

về các loại thuốc sử dụng tại bệnh viện với các tiêu chí cụ thể

Trang 36

27

nhóm kháng sinh; nguồn gốc, xuất xứ; thuốc BDG, generic; thuốc đơn thành

phần/ đa thành phần; đường dùng Tiến hành mã hoá các trường thông tin này

Dùng biểu phụ lục I để thu thập thông tin cho các thuốc

- Cách phân loại các thuốc theo phân loại VEN theo danh mục VEN của

Hội đồng thuốc và điều trị (phụ lục II)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Toàn bộ 776 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa

Quốc tế Hải Phòng năm 2021

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Xử lý số liệu

- Trước khi nhập liệu:

+ Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác, xuất hủy không phải xuất

sử dụng…)

+ Làm sạch số liệu bằng cách ghép các mã hàng hóa trùng nhau (cùng tên

thuốc, cùng nồng độ- hàm lượng, cùng số đăng ký), kiểm tra thông tin các mã

hàng đảm bảo đầy đủ, chính xác

+ Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho trong

danh mục bị tách thành nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng

để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử

dụng/tổng số lượng) để lấy đơn giá bình quân

- Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel 2016

+ Tổng hợp toàn bộ các số liệu về “phân tích danh mục thuốc” trên cùng

một file Excel tại Phụ lục I

+ Sắp xếp theo mục đích phân tích

- Xử lý sau khi nhập liệu: Điền vào các trường còn trống các giá trị biến

số theo cách mã hóa quy định tại Bảng 2.13 Các biến số nghiên cứu

Trang 37

28

2.2.5.2 Phân tích số liệu

+ Phương pháp tính tỷ trọng

- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số

Công thức tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng biến

số như sau:

Tỷ lệ % SKM = SKM từng biến số / tổng SKM x 100%

Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng biến số / tổng GTSD x 100%

+ Phương pháp phân tích ABC

Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và được tiến hành phân tích ABC với các bước như sau:

- Liệt kê các sản phẩm thuốc

- Điền các thông tin sau một sản phẩm thuốc: đơn giá của sản phẩm; số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

- Tính số tiền cho mỗi sản phẩn bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia tổng số tiền

- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Phân hạng sản phẩm:

+ Thuốc hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 80% tổng giá trị tiền

+ Thuốc hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15% tổng giá trị tiền

+ Thuốc hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5% tổng giá trị tiền

- Tính giá trị phần trăm về số khoản mục và giá trị sử dụng của mỗi nhóm thuốc hạng A, B, C Kết quả thu được được trình bày dưới dạng bảng

+ Phân tích VEN

Trang 38

29

- Phân loại danh mục thuốc bệnh viện vào nhóm V, E, N theo phân loại VEN của HĐT&ĐT bệnh viện (Phụ lục II bảng DMT sử dụng theo phân loại VEN) theo tiêu chí sau:

Thuốc V: là những thuốc quan trọng nếu không sử dụng sẽ đe dọa tính mạng người bệnh, đạt được hiệu quả rõ ràng khi sử dụng đó là những thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc kiểm soát đặc biệt, thuốc sử dụng trong phòng mổ, dịch truyền

Thuốc E: là những thuốc nếu không sử dụng có thể chưa đe dọa tính mạng người bệnh, là những thuốc chưa quan trọng bằng các thuốc V Ví dụ như: kháng sinh, thuốc tim mạch dạng viên, thuốc điều trị đái tháo đường dạng viên…

Thuốc N: là những thuốc có hiệu quả chưa rõ ràng, có thể sử dụng hoặc không sử dụng, nếu không sử dụng cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng bệnh nhân Ví dụ như: thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vitamin dạng viên, thuốc hỗ trợ tiêu hóa…

- Tính tỷ lệ % số lượng của các nhóm (VEN)

- Tính tỷ lệ % giá trị của các nhóm (VEN)

Trang 40

31

Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021

3.1.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2021 theo nhóm thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu/ vắc xin cho kết quả ở bảng sau:

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc

Loại thuốc

Số lượng Tỷ lệ %

Thành tiền (triệu đồng)

Tỷ lệ

%

Thuốc đông y, thuốc từ

Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm tỷ lệ thấp gồm 19 khoản mục (chiếm 2,50%) với GTSD 886 triệu đồng (chiếm 1,10%)

3.1.2 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm điều trị

Danh mục thuốc hóa dược sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2021 được chia thành các nhóm điều trị với SKM và GTSD như sau:

Ngày đăng: 22/07/2022, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm