Phân tích cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thuốc thang sử dụng theo VEN .... Phân tích cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc dược liệu
TỔNG QUAN
Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các loại thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc từ danh mục này để điều trị cho người bệnh DMT của bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và chuẩn hóa quy trình điều trị.
- Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền [13]
Thuốc cổ truyền, bao gồm cả vị thuốc cổ truyền, là các chế phẩm từ dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc dựa trên kinh nghiệm dân gian, có dạng chế phẩm truyền thống hoặc hiện đại.
Vị thuốc cổ truyền là những dược liệu được chế biến theo các nguyên lý và phương pháp của y học cổ truyền, nhằm sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh và chữa bệnh.
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hiệu quả
1.1.2 Nguyên tắc xây dự ng danh m ụ c thu ố c b ệ nh vi ệ n
Trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành, cùng với các quy định về sử dụng thuốc, và căn cứ vào mô hình bệnh tật, trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ y bác sỹ cũng như nguồn kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc bệnh viện lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện theo các nguyên tắc được nêu tại [3].
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
1.1.3 Các bước xây dự ng danh m ụ c thu ố c
Các bước xây dựng danh mục thuốc gồm có [3]:
Chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu và phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước, gồm số lượng và giá trị sử dụng, đồng thời áp dụng phân tích ABC/VEN để phân loại và ưu tiên quản lý thuốc Bên cạnh đó, chúng tôi đánh giá các yếu tố như thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, phản ứng có hại của thuốc và sai sót trong điều trị, dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy nhằm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và hỗ trợ quyết định quản lý thuốc an toàn và hiệu quả.
- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan
- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN
- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)
1.1 4 Các tiêu chí lự a ch ọ n thu ố c
Các tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục [3]:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
Thuốc được cung cấp ở dạng bào chế thích hợp nhằm tối ưu sinh khả dụng và đảm bảo ổn định chất lượng trong suốt quá trình bảo quản và sử dụng theo đúng quy định Việc tuân thủ các điều kiện bảo quản và hướng dẫn sử dụng giúp duy trì hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người dùng.
Khi có hai hoặc nhiều thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí đã nêu, việc lựa chọn phải dựa trên đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng Lựa chọn thuốc tối ưu được xác định nhờ sự cân nhắc toàn diện giữa hiệu quả điều trị và an toàn, đồng thời bảo đảm chất lượng dược phẩm, chi phí hợp lý và nguồn cung ổn định Vì vậy, các quyết định chọn thuốc cần dựa trên phân tích chi tiết các yếu tố này để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu cho người bệnh và sự bền vững của hệ thống chăm sóc sức khỏe.
Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế và cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau; nên so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị và không so sánh chi phí dựa trên đơn vị của từng thuốc.
Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần, phải có đầy đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho một quần thể người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
1.1.5 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứ u c ủa đề tà i
Luật Dược số 105/2016/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 6 tháng 4 năm 2016, thiết lập khung pháp lý cho hoạt động dược phẩm nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả điều trị Để cụ thể hoá và thực thi các nội dung của Luật Dược, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược.
Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện
Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc
6 phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 quy định danh mục thuốc Đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Văn bản này nhằm chuẩn hóa phạm vi thanh toán, quản lý việc sử dụng thuốc Đông y và dược liệu, bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người dân thông qua quỹ bảo hiểm y tế.
Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/07/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập.
Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để đánh giá thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện hiện nay, các công cụ phân tích hiệu quả được áp dụng gồm phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, cùng với các phương pháp phân tích phổ biến như phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận ABC/VEN Những phương pháp này giúp xác định thuốc có mức tiêu thụ cao, thuốc thiết yếu và thuốc bị lãng phí, từ đó tối ưu hóa kê đơn, kiểm soát chi phí dược và tăng tính an toàn cho người bệnh Việc kết hợp đồng bộ các phân tích này cho phép nhìn nhận toàn diện hoạt động quản lý thuốc, nhận diện các cơ hội cải tiến và xây dựng chiến lược quản lý thuốc hiệu quả cho hệ thống y tế.
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điề u tr ị [3]
Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa trên đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị Phương pháp này cho phép đo lường mức tiêu thụ thuốc và chi phí liên quan giữa các nhóm điều trị, từ đó so sánh hiệu quả và chi phí giữa các phác đồ Dữ liệu phân tích tập trung vào lượng thuốc được sử dụng và tổng chi phí thuốc, nhằm cung cấp các chỉ số như mức tiêu thụ thuốc trên nhóm và chi phí thuốc trung bình cho mỗi bệnh nhân để hỗ trợ quyết định điều trị tối ưu về chi phí và hiệu quả.
Bài viết giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ và chi phí cao nhất, từ đó hỗ trợ quản lý nguồn lực và tối ưu chi phí chăm sóc sức khỏe Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), bài viết xác định các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý và nhận diện những thuốc bị lạm dụng hoặc có mức tiêu thụ không mang tính đại diện so với nhu cầu thực tế.
Chúng tôi hỗ trợ Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong việc xác định những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất thuộc từng nhóm điều trị và lựa chọn thuốc phù hợp cho các phương pháp điều trị thay thế, nhằm tối ưu chi phí và hiệu quả điều trị cho người bệnh và hệ thống y tế.
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là một phương pháp phân tích dữ liệu nhằm xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, từ đó phân loại thuốc theo mức đóng góp vào tổng chi phí thuốc của bệnh viện Phương pháp này giúp nhận diện những thuốc thuộc nhóm A chiếm phần lớn ngân sách thuốc và hỗ trợ tối ưu hóa quản lý mua sắm, dự trữ và kiểm soát chi phí Nhờ đó, bệnh viện có thể ưu tiên quản lý danh mục thuốc và lập kế hoạch chi tiêu dựa trên mức tiêu thụ thực tế, nâng cao hiệu quả tài chính và chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
- Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC [10]
Những thuốc thay thế được sử dụng với lượng lớn và có chi phí thấp, nằm trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, cho thấy sự phổ biến và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong lựa chọn thuốc Thông tin này được dùng để đánh giá tính khả thi của việc lựa chọn thuốc thay thế, tối ưu chi phí điều trị và cung cấp dữ liệu cho cơ sở y tế và người bệnh về sự sẵn có và mức giá của các thuốc thay thế.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc là thước đo phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và đồng thời cho thấy những bất cập có thể xảy ra trong cách dùng thuốc Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT giúp nhận diện các vấn đề không hợp lý và từ đó đề xuất giải pháp tối ưu hóa sử dụng thuốc Đây là căn cứ để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và hiệu quả sử dụng thuốc tại cộng đồng.
+ Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể được áp dụng để phân tích số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn, và có thể triển khai cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt thuộc nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục cũng như các thuốc đắt tiền, từ đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng chi phí thấp hơn [10].
+ Ưu điểm: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
+ Nhược điểm: Không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là một phương pháp quản trị y tế quan trọng giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí hạn chế và không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Phương pháp này phân loại thuốc theo ba nhóm thiết yếu: Vital (Sống còn), Essential (Cần thiết) và Non-essential (Không thiết yếu), từ đó tối ưu hóa danh mục thuốc, đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu cho người bệnh và giảm lãng phí nguồn lực Nhờ VEN, quản trị viên y tế có thể đưa ra quyết định mua sắm thông minh, ưu tiên các loại thuốc có giá trị điều trị cao và nhu cầu sử dụng lớn, đồng thời nâng cao hiệu quả tồn trữ thuốc trong bệnh viện.
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
Thuốc V (Vital Drugs) là nhóm thuốc sống còn được sử dụng trong các tình huống cấp cứu và là những thuốc quan trọng không thể thiếu để phục vụ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện Những thuốc này đảm bảo can thiệp y tế kịp thời và hiệu quả cho người bệnh, duy trì nguồn cung cấp thuốc thiết yếu và hỗ trợ quá trình điều trị Vì tính cấp bách và vai trò thiết yếu của Thuốc V, công tác quản lý, mua sắm và bổ sung nguồn thuốc này được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
Thuốc E (Essential) là thuốc thiết yếu được dùng cho các trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ đến vừa, ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Việc nhận diện và sử dụng đúng cách Thuốc E giúp đảm bảo nguồn cung thuốc thiết yếu cho các tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả điều trị và tăng cường chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Với vai trò là một thành phần thiết yếu trong hệ thống dược phẩm của bệnh viện, Thuốc E đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh tật và tối ưu hóa quy trình điều trị.
Thuốc N (Non-Essential drugs) là nhóm thuốc không thiết yếu được dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ hoặc bệnh có thể tự khỏi Chúng có thể bao gồm những thuốc mà hiệu quả điều trị chưa được khẳng định rõ ràng hoặc có giá thành cao nhưng lợi ích lâm sàng lại không tương xứng với chi phí và tác dụng mong đợi.
Để áp dụng phân tích VEN, cần đạt được sự đồng thuận cao từ các thành viên thuộc HĐT&ĐT Tuy nhiên, mức độ cần thiết của VEN còn khác nhau giữa các loại bệnh viện: giữa bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa, và giữa các bệnh viện đa khoa với nhau, đặc biệt ở các đầu ngành chuyên khoa khác nhau Vì vậy, sự cân nhắc về mức độ ưu tiên và phạm vi áp dụng VEN cần được thảo luận và thống nhất trên toàn hệ thống, nhằm đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong quản lý nguồn lực và chăm sóc người bệnh.
1.2.4 Phương pháp phân tích ABC/VEN
Sau khi thực hiện phân tích ABC và phân loại VEN, cần kết hợp hai phương pháp này để hình thành ma trận ABC/VEN nhằm nhận diện mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao và mức độ ưu tiên sử dụng Trong ma trận ABC/VEN, cần chỉ ra các thuốc thuộc nhóm AN (thuốc không thiết yếu) nhưng có chi phí cao nhằm kiểm soát việc sử dụng và tối ưu hóa chi phí dược phẩm.
Phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/08/2013, trở thành một trong các phương pháp phân tích nhằm phát hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình quản lý thuốc.
Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh chuyên khoa Y học cổ truyền tại Việt Nam
1.3.1 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng v ị thu ố c c ổ truy ề n t ạ i Vi ệ t Nam
Y học cổ truyền của Việt Nam có lịch sử hình thành lâu đời, bắt nguồn từ phong tục ăn trầu giúp phòng các bệnh nhiễm phong hàn và bệnh răng miệng, đồng thời việc sử dụng các gia vị từ thiên nhiên giúp tiêu hóa và phòng các bệnh đường ruột; Đảng và Nhà nước luôn coi trọng kế thừa, phát huy và phát triển nền Y học cổ truyền nhằm mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; trong thư gửi Hội nghị cán bộ Y tế ngày 27/2/1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng cha ông ta có nhiều kinh nghiệm quý báu về chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc, và để mở rộng phạm vi y học, cần nghiên cứu và phối hợp thuốc Đông và thuốc Tây.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nêu rõ: "Hoàn thiện và củng cố mạng lưới YHCT Vận động, khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các loại cây, con làm thuốc chữa bệnh" Đây đồng thời nhấn mạnh mục tiêu tăng cường ứng dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển nguồn dược liệu từ cây, con quanh nhà để phục vụ chữa bệnh một cách bền vững.
Ngày 04/7/2008, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị 24-CT/TW về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới nhằm thể chế hóa các nguyên tắc chỉ đạo về y học cổ truyền, đồng thời định hướng phát triển y dược cổ truyền Việt Nam Để cụ thể hóa Chỉ thị 24-CT/TW, ngày 30/11/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2166/QĐ-TTg về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch hành động của Chính phủ là đến năm 2020: 100% viện có giường bệnh, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, có Khoa y
10 dược cổ truyền (YDCT) được triển khai rộng khắp và 100% Phòng khám đa khoa cũng như trạm y tế xã, phường, thị trấn đều có Tổ YDCT do thầy thuốc YDCT của trạm y tế phụ trách, nhằm nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh theo YHCT Việc khám chữa bệnh bằng YHCT được phân bổ theo tuyến như sau: tuyến trung ương chiếm khoảng 15%, tuyến tỉnh 20%, tuyến huyện 25% và tuyến xã 40% [15].
Ngày 25/10/2017, Nghị quyết 20-NQ/TW của Bộ Chính trị nhấn mạnh tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và khẳng định mục tiêu phát triển nền y học Việt Nam: khoa học, dân tộc và đại chúng Hệ thống y tế Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc công bằng, chất lượng và hiệu quả, đồng thời hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; y tế dự phòng là yếu tố then chốt, y tế cơ sở là nền tảng, và y tế chuyên sâu phải đồng bộ, cân đối với y tế cộng đồng Nghị quyết cũng nhất trí gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y; đồng thời thúc đẩy phát triển dược liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế.
Những nghiên cứu về thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền được tiến hành nhằm cung cấp cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch và đề xuất các giải pháp can thiệp, nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vị thuốc cổ truyền trong phòng và điều trị bệnh Kết quả từ các nghiên cứu này giúp định hình chính sách, tăng cường an toàn và chất lượng chăm sóc sức khỏe, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng vị thuốc cổ truyền trong cộng đồng.
B ả ng 1.1 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng v ị thu ố c YHCT t ại các bệ nh vi ệ n YHCT
STT Tên Bệnh viện Số lượng
Giá trị sử dụng (đồng)
1 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm
2 Bệnh viện YHCT TW năm 2018
3 Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm
1.3.2 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng v ị thu ố c c ổ truy ề n theo ngu ồ n g ố c xu ấ t x ứ
Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu Tuy nhiên, dược liệu Việt Nam đang ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức, đặt ra thách thức về nguồn cung và đòi hỏi các giải pháp quản lý bền vững để bảo đảm sự phát triển lâu dài cho ngành dược liệu và thị trường.
11 và còn tự phát, quy mô nhỏ chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động
Hiện nay nguồn dược liệu của nước ta vẫn phụ thuộc lớn vào nhập khẩu từ Trung Quốc, dẫn đến giá dược liệu cao, chất lượng khó kiểm soát và không đảm bảo được nguồn cung cấp ổn định; việc trồng trọt dược liệu trong nước chưa được chú trọng đúng mức, phát triển tự phát và thiếu quy hoạch rõ ràng; tại các cơ sở khám chữa bệnh, giá trị sử dụng của các vị thuốc cổ truyền nhập khẩu (nguồn gốc Bắc) vẫn chiếm tỷ lệ lớn so với thuốc nguồn gốc Nam và thuốc sản xuất trong nước, do đó cần có chiến lược tăng cường sản xuất dược liệu nội địa và xây dựng quy hoạch nhằm giảm phụ thuộc và đảm bảo an toàn chất lượng cho người bệnh.
B ảng 1.2 Cơ cấ u s ử d ụ ng v ị thu ố c c ổ truy ề n theo ngu ồ n g ố c, xu ấ t x ứ c ủ a m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n
Thuốc sản xuất trong nước (Nam) Thuốc nhập khẩu (Bắc)
Qua bảng số liệu trên cho thấy SKM của thuốc nhập khẩu cao hơn thuốc sản xuất trong nước, và sự chênh lệch lớn về GTSD cho thấy chi phí mua thuốc nhập khẩu của các bệnh viện đang tăng lên đáng kể Điều này cho thấy các bệnh viện tiêu tốn ngân sách lớn để mua thuốc ngoại, ảnh hưởng tới chi phí điều trị và quản lý nguồn lực y tế.
Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn dược liệu của nước ngoài
1.3.3 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c t ừ dượ c li ệ u
Kế thừa các bài thuốc cổ phương của ông cha ta, ngày nay các doanh nghiệp đã tập trung nghiên cứu và sản xuất thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền, giúp danh mục sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Đáp ứng nhu cầu khác nhau của từng bệnh viện, hoạt động cung ứng thuốc dược liệu ngày càng linh hoạt và có kiểm soát chất lượng Mỗi bệnh viện có nhu cầu sử dụng khác nhau về loại thuốc, hàm lượng và thời gian điều trị, vì vậy việc tối ưu hóa chu trình cung ứng và quản lý dược liệu là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.
B ảng 1.3 Cơ cấ u s ử d ụ ng thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c t ừ dượ c li ệ u
STT Tên Bệnh viện SKM Giá trị sử dụng (đồng)
1 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm
2 Bệnh viện YHCT TW năm 2018
3 Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm
1.3.4 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng thu ố c generic, thu ố c bi ệt dượ c g ố c
Thị trường thuốc Việt Nam có quy mô khoảng 5 tỷ USD, với khoảng 22.000 loại thuốc trên thị trường Trong đó có 755 loại biệt dược gốc và khoảng 150 biệt dược gốc đã hết bản quyền bảo hộ, hiện có các thuốc generic tương đương được sản xuất và lưu hành tại Việt Nam bởi các nước có công nghệ dược tiên tiến nhất Theo thống kê, giá của thuốc biệt dược gốc—bao gồm cả thời kỳ còn bảo hộ và khi đã hết bản quyền—đắt hơn thuốc generic từ 3 tới 20 lần, và trung bình cao hơn đáng kể so với thuốc generic.
Nhằm đảm bảo nguồn thuốc chất lượng cao phục vụ khám chữa bệnh với giá cả hợp lý, Chính phủ đang triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm ổn định nguồn cung và quản lý thuốc từ sản xuất đến phân phối Chính phủ đã và đang chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan thực thi các biện pháp nâng cao chất lượng thuốc, kiểm soát giá thành hợp lý và đảm bảo thuốc đến tay người dân kịp thời.
13 thực hiện các giải pháp giảm sử dụng các biệt dược gốc đồng thời tăng cường sản xuất thuốc trong nước nhằm tiết kiệm chi phí cho người bệnh
Việc sử dụng thuốc generic là một trong những biện pháp giảm chi phí điều trị và cũng là tiêu chí được Bộ Y tế đưa ra khi lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Thực tế tại một số bệnh viện YHCT cho thấy việc ưu tiên thuốc generic đã giúp cắt giảm chi phí cho người bệnh mà vẫn bảo đảm chất lượng và hiệu quả điều trị, đồng thời tuân thủ các quy định về nguồn gốc xuất xứ và quản lý thuốc của ngành y tế.
B ả ng 1.4 Cơ cấ u s ử d ụ ng thu ố c generic, bi ệt dượ c g ố c
Tỷ lệ GTSD SKM Tỷ lệ
YHCT Bộ Công an năm 2019 [7]
Thực trạng phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện YHCT bằng phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN
Nhằm định ra thuốc nào có tỷ lệ chiếm nhiều kinh phí, từ đó có thể lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí có ít hơn, lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm để từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng và
14 quản lý thuốc, xác định phương thức mua các thuốc hợp lý có trong DMT bệnh viện
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu tiến hành phân tích DMT theo phương pháp ABC Dưới đây là kết quả tại một số bệnh viện YHCT:
1.4.1 K ế t qu ả phân tích ABC thu ốc hoá dượ c t ạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n B ả ng 1.5 Phân tích DMT theo phương pháp ABC tạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n YHCT
1.4.2 K ế t qu ả phân tích VEN tạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n Đế xác định được việc sử dụng thuốc có phù hợp với mô hình bệnh tật, tuyến điều trị thì áp dụng phương pháp phân tích VEN một số kết quả được thống kê như sau:
B ả ng 1.6 Phân tích DMT theo phương pháp VEN ở m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n YHCT
1.4.3 K ế t qu ả phân tích nhóm thuố c AN t ạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n
Phân nhóm AN tập trung vào các thuốc có chi phí cao nhưng không thật sự cần thiết, làm tăng tỷ trọng chi tiêu thuốc và gánh nặng ngân sách dược của bệnh viện Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN tại các bệnh viện ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, khiến việc tối ưu hóa chi phí thuốc chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả.
Danh mục thuốc tại các bệnh viện YHCT có đặc thù khác biệt so với các bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa khác; ngoài thuốc hóa dược còn có vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu, đối với vị thuốc cổ truyền việc sử dụng thuốc là thuốc thang Do đó việc phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN gặp khó khăn, nên bước đầu chỉ có một số bệnh viện thực hiện các phân tích này đối với danh mục thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu, chưa tiến hành được đối với vị thuốc cổ truyền; kết quả phân nhóm AN cụ thể chưa được công bố.
B ả ng 1.7 Phân nhóm thuốc AN khi dùng ma trậ n ABC/VEN t ạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n YHCT
Nhóm tác dụng dược lý chiếm tỷ lệ lớn
1 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm
2 Bệnh viện YHCT TW năm 2018
[12] 2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
3 Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm
2019 [7] 5 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Với vai trò là bệnh viện chuyên khoa YHCT, hoạt động điều trị ở đây chủ yếu dựa trên các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc cổ truyền là điều tất yếu Nhóm AN vẫn có sự xuất hiện của các loại thuốc này, tuy nhiên cần xem xét tính hợp lý của việc sử dụng để tránh lạm dụng cho bệnh nhân Đồng thời, điều này cho thấy việc sử dụng thuốc cổ truyền ngày càng được biết đến nhiều hơn và mở rộng trong thực hành chăm sóc sức khỏe.
Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận
1.5.1 L ị ch s ử hình thành và phát triể n
Ngày 12/06/1978, Ủy ban nhân dân tỉnh Thuận Hải ban hành Quyết định 65/QĐ-UB thành lập Bệnh viện Đông y tỉnh Thuận Hải; ngày 16/09/1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định 65/QĐ-UB-BT đổi tên Bệnh viện Đông y tỉnh Thuận Hải thành Bệnh viện Y học cổ truyền Bình Thuận; ngày 08/10/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định 3288/QĐ-UBND đổi tên Bệnh viện Y học cổ truyền Bình Thuận thành Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận, đồng thời bổ sung nhiều chức năng và nhiệm vụ trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Ban Giám đốc và tập thể bệnh viện.
Bệnh viện có 17 nhân viên Tuy nhiên, dưới sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Y tế, trong 36 năm qua kể từ khi thành lập, với chức năng và nhiệm vụ chính là kế thừa, phát huy và phát triển YHCT, kết hợp YHCT với y học hiện đại (YHHĐ) trong điều trị, bệnh viện đã từng bước khắc phục khó khăn và ngày càng phát triển, khẳng định vị thế trong ngành y tế tỉnh nhà.
1.5.2 Ch ức năng và nhiệ m v ụ
Chức năng nhiệm vụ chính của Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận là khám chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại; đồng thời thực hiện nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đẩy mạnh đào tạo và chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền cho các cơ sở đào tạo và các đơn vị có nhu cầu.
Việc cấp cứu, khám bệnh, điều trị ngoại trú và nội trú, chăm sóc, phục hồi chức năng được thực hiện bằng y học cổ truyền (YHCT) kết hợp với y học hiện đại (YHHĐ), chú trọng sử dụng thuốc Nam, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và các phương pháp điều trị khác theo đúng quy chế chuyên môn Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền, phục hồi chức năng và triển khai nghiên cứu kế thừa, ứng dụng và kết hợp YHCT và YHHĐ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế xây dựng và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển y, dược cổ truyền trên địa bàn.
Tiếp nhận, tạo điều kiện và hướng dẫn cho học sinh, sinh viên, học viên từ các cơ sở đào tạo và các đơn vị có nhu cầu thực hành lâm sàng tại bệnh viện Cử công chức, viên chức đủ năng lực tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành lâm sàng Tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ y tế về các lĩnh vực y học, dược và phục hồi chức năng theo quy định Cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng và chứng chỉ cho người tham gia sau khi hoàn thành khóa học.
18 thực hành lâm sàng cho các đối tượng đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng, thực hành tại bệnh viện theo quy định
Đơn vị tiếp nhận và triển khai các kỹ thuật được tuyến trên chuyển giao; đồng thời xây dựng và thực hiện kế hoạch chỉ đạo, triển khai công tác chỉ đạo tuyến về y dược cổ truyền, phục hồi chức năng và sự kết hợp giữa YHCT và YHHĐ cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy chế chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến y dược cổ truyền và phục hồi chức năng đối với các cơ sở y tế trong tỉnh nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và an toàn cho người bệnh.
Chủ động hướng dẫn người bệnh và người dân phòng bệnh bằng các phương pháp YHCT, tăng cường nhận thức sức khỏe và tự chăm sóc dựa trên y học cổ truyền Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong công tác phòng, chống dịch khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn theo quy định, nhằm bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng, đáp ứng kịp thời và hiệu quả trong công tác phòng chống dịch tại cộng đồng.
Chủ động tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y, dược cổ truyền và phục hồi chức năng, nhằm nâng cao nhận thức và sự đồng thuận của người dân Tuyên truyền và ứng dụng các biện pháp y, dược cổ truyền hợp lý, an toàn và hiệu quả để bảo vệ, nâng cao sức khỏe của cộng đồng Vận động người dân nuôi trồng, thu hái và bảo tồn, sử dụng có hiệu quả các cây, con làm thuốc, nhằm bảo tồn nguồn dược liệu và phát triển y học cổ truyền tại địa phương.
Tổ chức bộ máy của bệnh viện có mô hình như sau:
Hình 1.1 Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ệ nh vi ệ n YHCT-PHCN t ỉnh Bình Thuậ n
Về số lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức: Cán bộ hiện có của bệnh viện là 189
B ả ng 1.8 Cơ cấu cán bộ hi ện có củ a b ệ nh vi ệ n
STT Trình độ Số lượng TT Trình độ Số lượng
1 Bác sĩ CKII 01 7 Dược sỹ đại học 5
2 Bác sĩ CKI 9 8 Dược sỹ cao đẳng, trung cấp 8
3 Bác sĩ 21 9 Kỹ thuật viên 14
4 Điều dưỡng 38 10 Đại học khác 16
6 Dược Sỹ CK1 1 12 Cán bộ khác 30
1.5.3 Ch ức năng, nhiệ m v ụ và cơ cấ u t ổ ch ức khoa dượ c
Chức năng của Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có nhiệm vụ quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Chúng ta cần lập kế hoạch và bảo đảm cung ứng thuốc với đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng, nhằm đáp ứng các yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác; đồng thời tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh và ứng phó với thiên tai, thảm họa.
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức và triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị nhằm tăng cường sự phối hợp và cập nhật quy trình điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc trong mọi điều kiện Tổ chức pha chế hóa chất sát khuẩn theo quy trình chuẩn, đảm bảo an toàn, vệ sinh và tuân thủ các quy định, nhằm nâng cao hiệu quả khử khuẩn và chăm sóc sức khỏe người bệnh.
Thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc cho người bệnh, hướng dẫn đúng liều lượng, cách dùng và các lưu ý an toàn Tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi và báo cáo kịp thời các tác dụng không mong muốn của thuốc nhằm đảm bảo an toàn thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Chúng tôi phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và khoa lâm sàng để theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, đặc biệt là kháng sinh, đồng thời theo dõi tình trạng kháng thuốc kháng sinh trong bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và quản lý sử dụng thuốc hiệu quả.
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định và thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) và khí y tế, nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng và an toàn cho người bệnh.
Hình 1 2 Sơ đồ t ổ ch ức khoa Dượ c B ệ nh vi ệ n YHCT- PHCN Bình Thuậ n
Cơ cấu nhân lực khoa dược:
B ả ng 1.9 Cơ cấu nhân lực khoa dượ c
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
1.5.4 Mô hình bệ nh t ậ t c ủ a B ệ nh vi ệ n YHCT- PHCN Bình Thuận năm 20 21 B ả ng 1.10 Mô hình bệ nh t ậ t phân loại theo mã ICD 10 t ạ i B ệ nh vi ệ n YHCT-
10 Chương bệnh Tổng cộng Tỷ lệ %
1 M00-M99 Bệnh của hệ cơ – xương khớp và mô liên kết 25.556 24,11
2 E00-E90 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 23.580 22,24
7 N00-N99 Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu 1.875 1,77
Vết thương ngộ độc và hậu quả của 1 số nguyên nhân bên ngoài
9 U00-U99 Mã phục vụ những mục đích đặc biệt 1.693 1,60
10 F00-F99 Rối loạn tâm thần và hành vi 1.517 1,43
11 H00-H59 Bệnh mắt và phần phụ 1.180 1,11
Các triệu chứng, dấu hiệu và những biển hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường, chưa được phân loại ở phần khác
Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
15 A00-B99 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 393 0,37
16 H60-H95 Bệnh của tai và xương chũm 346 0,33
17 L00-L99 Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 224 0,21
10 Chương bệnh Tổng cộng Tỷ lệ %
18 Q00-Q99 Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể 60 0,06
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
20 O00-O99 Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 19 0,02
21 V01-Y98 Các nguyên nhân ngoại sinh của bệnh và tử vong 2 0,00
22 P00-P96 Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh 1 0,00
Kết quả trên cho thấy mô hình bệnh tật của bệnh viện YHCT-PHCN khá đa dạng Trong đó:
- Chiếm tỷ lệ cao nhất Bệnh của hệ cơ – xương khớp và mô liên kết
- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của hệ thần kinh 17,25%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ tư là nhóm Bệnh hệ tiêu hóa 12,48%
Trong năm 2018, các nhóm bệnh chủ yếu được ghi nhận là Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa; Bệnh của hệ tuần hoàn; và Bệnh của hệ thần kinh và các bệnh tiêu hóa Điều này cho thấy tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe nội tiết và dinh dưỡng, cùng với việc quản lý rối loạn tuần hoàn và các rối loạn hệ thần kinh Đồng thời, các vấn đề liên quan đến tiêu hóa vẫn chiếm vị trí đáng kể trong cơ cấu bệnh tật, nhấn mạnh nhu cầu phòng ngừa và điều trị sớm.
Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế, đảm nhận tuyến khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, dược cổ truyền và phục hồi chức năng cao nhất của tỉnh Được trang bị hệ thống thiết bị hiện đại và có đội ngũ y, bác sĩ được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp Bệnh viện áp dụng phương pháp điều trị kết hợp giữa y học cổ truyền, y học hiện đại và kỹ thuật phục hồi chức năng, mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác điều trị cho bệnh nhân tại địa phương.
Với sự tiến bộ của xã hội, y học cổ truyền ngày nay đã có thêm nhiều bước tiến trong điều trị các bệnh mãn tính như di chứng sau tai biến mạch máu não, liệt, viêm khớp và thấp khớp, được nhiều người bệnh tin tưởng và lựa chọn Trước đây bệnh nhân đến viện chỉ được uống thuốc cổ truyền và châm cứu, giờ họ được hưởng thêm nhiều dịch vụ kỹ thuật hiện đại như oxy cao áp, từ trường, hồng ngoại, điện phân và đồng thời sử dụng các loại thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ Chính vì vậy, công tác khám và điều trị cho bệnh nhân đã mang lại hiệu quả rất lớn và ngày càng được nhiều người quan tâm và lựa chọn.
Bệnh viện đã có nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện YHCT – Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận năm 2018” của Dược sĩ Văn Tấn Phong, nêu rõ những ưu điểm và tồn tại trong cung ứng và sử dụng thuốc; tuy nhiên, chưa tiến hành phân tích đầy đủ và toàn diện về danh mục thuốc của bệnh viện, đặc biệt là việc sử dụng vị thuốc cổ truyền dưới dạng thuốc thang trong điều trị tại bệnh viện.
Để nâng cao chất lượng quản lý và điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng Bình Thuận, chúng tôi thực hiện đề tài "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng Bình Thuận năm 2020" Mục tiêu chính là đánh giá xác thực cơ cấu danh mục thuốc và từ đó đưa ra các đề xuất xây dựng danh mục thuốc phù hợp hơn, nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho công tác quản lý thuốc và quá trình điều trị cho bệnh nhân.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT – PHCN năm 2020, bao gồm:
- Danh mục vị thuốc cổ truyền đã sử dụng
- Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
- Danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng
2.1.2 Th ời gian nghiên cứ u
Bệnh viện YHCT-PHCN tỉnh Bình Thuận
Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng năm 2020
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
Nguồn gốc xuất xứ của thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, vị thuốc cổ truyền
Thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, được phân loại theo nguồn gốc xuất xứ:
- Thuốc sản xuất trong nước: thuốc được sản xuất tại Việt Nam
- Thuốc nhập khẩu: thuốc sản xuất tại nước ngoài
Vị thuốc cổ truyền được phân loại theo nguồn gốc xuất xứ:
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
- Thuốc sản xuất trong nước: dược liệu được trồng, thu hái, chế biến tại Việt Nam
Dược liệu vị thuốc được nhập khẩu từ nước ngoài
Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, nhóm y lý y học cổ truyền của vị thuốc cổ truyền
- Thuốc hóa dược được phân thành nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
- Thuốc cổ truyền thuốc từ dược liệu, vị thuốc cổ truyền được phân thành nhóm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT
Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm
Thành phần của thuốc hoá dược
Thành phần của thuốc được phân loại theo số hoạt chất có tác dụng dược lý trong công thức:
- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng dược lý trở lên
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
4 Đường dùng thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược
- Thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, phân loại theo đường dùng:
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập liệu, vị thuốc cổ truyền,
3 Đường dùng khác (dùng ngoài, đặt âm đạo )
- Vị thuốc được phân loại theo đường dùng:
2 Đường dùng khác (thủy châm, ngâm chân, tắm )
Các vị thuốc cổ truyền được kết hợp với nhau theo lý luận của y học cổ truyền
Mỗi bài thuốc gia giảm khác nhau tuỳ theo đối tượng sử dụng
Tài liệu sẵn có: Đơn thuốc, thống kê điều trị năm
Thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
Theo danh mục trúng thầu của gói generic và biệt dược gốc
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
2020, kết quả trúng thầu năm
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
Thuốc hạng A được phân thành các nhóm tác dụng theo Thông tư 30/2018/TT-BYT,
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
2020, Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư 05/2015/TT-BYT
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
Thuốc được phân thành các nhóm:
- Thuốc nhóm V: thuốc tối cần
- Thuốc nhóm E: thuốc thiết yếu
- Thuốc nhóm N: thuốc không thiết yếu
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
Thuốc được chia thành các phân nhóm:
Tài liệu sẵn có: báo cáo xuất, nhập, tồn năm
Theo phương pháp mô tả cắt ngang và hồi cứu số liệu về thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện YHCT - PHCN tỉnh Bình Thuận từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020, nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm sử dụng thuốc, tần suất và phổ biến của các loại thuốc được dùng trong quá trình điều trị, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý dược và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tại bệnh viện.
2.2.3 Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u: D ữ li ệu đượ c thu th ậ p t ừ ngu ồ n tài liệ u s ẵn có tạ i B ệ nh vi ệ n
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu:
+ Báo cáo sử dụng thuốc từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
+ Danh mục thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2019-2020
+ Danh mục thuốc hoá dược theo TT 30/2018/TT-BYT
+ Danh mục vị thuốc, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo TT 05/2015/TT- BYT
+ Đơn thuốc, thống kê điều trị năm 2020
2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2020 vào cùng một bảng tính Excel theo biểu mẫu thu thập, với một sheet dành cho vị thuốc cổ truyền và một sheet dành cho các loại thuốc còn lại.
- Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm y lý YHCT của TT 05/2015/TT-BYT [6]
Căn cứ theo TT 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BH Y tế [6]
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý TT 30/2018/TT-BYT [5]
Căn cứ theo TT 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán [5]
• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ
Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại, bắc/nam)
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần
Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất có hoạt tính của thuốc ( đối với thuóc hoá dược)
• Xếp thuốc generic/biệt dược gốc
Căn cứ vào kết quả trúng thầu Sở Y tế năm 2019-2020 và đấu thầu tập trung cấp quốc gia
• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/đường dùng khác)
Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm
- Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện YHCT - PHCN năm 2020 có tổng cộng 363 khoản mục, gồm 155 vị thuốc cổ truyền, 43 thuốc cổ truyền và 165 thuốc hóa dược.
2.2.5 X ử lý và phân tích số li ệ u
- Các số liệu thu thập được thống kê, phân loại theo các biến đã được xác định ở trên
- Số liệu thu thập được mã hoá, làm sạch (loại bỏ các số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng…)
- Kiểm tra các dữ liệu còn thiếu trước khi tiến hành phân tích
- Lập bảng số liệu gốc, bảng số liệu đã qua xử lý
Sau khi thu thập, các số liệu của từng loại thuốc được nhập vào Microsoft Excel 2013 để xử lý và phân tích Quá trình phân tích sử dụng các công thức và chức năng như SUM để tính tổng, tính chênh lệch, tính tỷ lệ phần trăm, đồng thời lọc, sắp xếp và tạo PivotTable để trực quan hóa và rút ra các kết luận từ dữ liệu thuốc.
Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng: phương pháp so sánh, tỉ trọng, phân tích ABC, nhóm điều trị, VEN, ma trận ABC/VEN
* Phương pháp tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số
* Phương pháp phân tích ABC [3]
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi
- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Ở Bước 6, ta tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm (ký hiệu k) Quá trình bắt đầu từ sản phẩm số 1 và tiếp tục cộng dồn với các sản phẩm kế tiếp trong danh sách để tạo ra mức tích lũy cho từng mục Phương pháp này cho phép xác định nhanh tỉ lệ đóng góp của mỗi sản phẩm vào tổng giá trị và hiển thị thứ tự ưu tiên dựa trên mức đóng góp, từ đó thuận tiện cho phân tích dữ liệu và tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng
B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
* Phương pháp phân tích nhóm điều trị [3]
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập DMT bao gồm cả số lượng và giá trị
Để sắp xếp hợp lý nhóm điều trị cho từng thuốc, bài viết dựa trên Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) hoặc các tài liệu tham khảo uy tín khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của AHFS và hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của WHO; trong đề tài này tôi áp dụng phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT để xác định, phân loại và so sánh các nhóm thuốc, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực ngành và tăng tính nhất quán trong quản lý thuốc.
Để phân tích chi phí thuốc hiệu quả, sắp xếp lại danh mục thuốc theo từng nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm chi phí của từng thuốc trong mỗi nhóm, nhằm xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất Quá trình này giúp tối ưu hóa quản lý nguồn lực, đánh giá cơ cấu chi phí thuốc và đưa ra các giải pháp giảm thiểu chi phí tại các nhóm điều trị có trọng số chi phí cao nhất.
Đối chiếu với mô hình bệnh tật hiện có, chúng ta tiến hành phân tích và đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh lý thực tế tại bệnh viện Quá trình này giúp làm sáng tỏ mức độ phù hợp giữa phác đồ điều trị và đặc điểm dịch tễ học, cấu trúc bệnh tật, cũng như hiệu quả điều trị thực tế, từ đó đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và tối ưu hóa nguồn lực tại cơ sở y tế.
* Phương pháp phân tích VEN [3]
Tuỳ thuộc vào MHBT và đặc thù của từng bệnh viện, các thuốc trong DMT được phân thành các nhóm V, E và N khác nhau Hiện nay, đa số bệnh viện đa khoa không khuyến khích sử dụng thuốc cổ truyền hay thuốc dược liệu, nhưng ngược lại các bệnh viện YHCT có đặc thù sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và nhóm thuốc này được phát triển từ các bài thuốc cổ phương gia giảm và các đề tài nghiên cứu khoa học nên có tác dụng điều trị tốt, là đầu tay trong kê đơn Do đó nhóm thuốc này được phân tích dưới dạng thuốc thang.
Các bước phân tích VEN:
Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện chưa tiến hành phân loại VEN theo đúng hướng dẫn của Thông tư 21/2013/TT-BYT; tuy nhiên, để có được kết quả phân tích VEN của đề tài, công tác phân tích đã được tiến hành nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Bước 1: Nhóm gồm 01 Trưởng khoa lâm sàng, Lãnh đạo khoa Dược và
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E, N
- Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên trên được tập hợp và thống nhất, sau đó sẽ:
- Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp
- Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
- Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
- Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N
Việc kết hợp giữa phân tích ABC và phân loại VEN được thể hiện trong bảng dưới:
B ả ng 2 11 Ma tr ậ n ABC/VEN
Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN
Nhóm I (Gồm AV, BV, CV, AE, AN): Giám sát ở mức độ cao hơn vì cấn nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị
Nhóm II (Gồm BE, CE, BN): Giám sát ở mức độ thấp hơn
Nhóm III (CN): Giám sát ở mức độ thấp hơn, không cần thiết phải dự trữ nhiều
Trình bày kế t qu ả nghiên cứ u
- Số liệu, so sánh số liệu được trình bày dưới dạng bảng số liệu
- Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2010
- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận năm 2020
3.1.1 Thu ố c theo ngu ồ n g ố c hoá dượ c, thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c t ừ dượ c li ệ u và vị thu ố c c ổ truy ề n
B ả ng 3.12 Cơ cấ u DMT t ạ i b ệ nh vi ệ n YHCT- PHCN năm 2020
Khoản mục Giá trị sử dụng
2 Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 43 42,70 4.800.513.703 55,95
Qua số liệu trên cho thấy DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2020 gồm có:
- Thuốc hóa dược với 165 khoản chiếm 45,45%, GTSD chiếm 16,20%
- Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có 43 khoản mục chiếm 11,85%, GTSD chiếm 55,95%
- Vị thuốc cổ truyền có 155 khoản mục chiếm 42,70%, GTSD chiếm 27,86%
Qua tỉ lệ được trình bày ở trên, thuốc cổ truyền từ dược liệu và vị thuốc cổ truyền chiếm tỷ lệ lớn, cho thấy vai trò nổi bật của dược liệu trong điều trị Điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình của bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền, nơi các bài thuốc từ dược liệu và vị thuốc cổ truyền đóng vai trò chủ đạo trong chăm sóc sức khỏe và điều trị cho người bệnh.
3.1.2 Thu ốc hoá dượ c, thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c t ừ dượ c li ệu và vị thu ố c c ổ truy ền theo nhóm tác dụ ng
B ả ng 3.13 Cơ cấu và GTSD củ a thu ốc theo nhóm tác dụ ng
Khoản mục Giá trị sử dụng
1 Hoocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 15 4,13 360.831.243 4,21
Thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
Thuốc chống rối loạn tâm thần và các thuốc tác động lên hệ thần kinh
7 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 16 4,41 51.671.138 0,60
8 Thuốc chống co giật, chống động kinh 3 0,83 38.155.572 0,44
9 Thuốc làm mềm cơ và ức chế
10 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 6 1,65 4.979.750 0,06
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
12 Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase 3 0,83 2.958.895 0,03
13 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 5 1,38 2.442.314 0,03
14 Thuốc tác dụng đối với máu 3 0,83 2.148.410 0,03
15 Thuốc điều trị đau nữa đầu 2 0,55 1.092.212 0,01
Khoản mục Giá trị sử dụng
17 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0,28 478.080 0,01
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
20 Thuốc chống rối loạn tâm thần 2 0,55 94.790 0,00
II Thuốc Dược liệu, thuốc cổ truyền 43 11,85 4.800.513.703 55,95
1 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 5 1,38 2.016.730.980 23,50
2 Thuốc chữa bệnh về âm, về huyết 4 1,10 573.736.800 6,69
3 Nhóm thuốc an thần, định chí dưỡng tâm 7 1,93 573.365.600 6,68
4 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 8 2,20 459.868.392 5,36
5 Nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tỳ 5 1,38 402.079.215 4,69
6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về dương, về khí 4 1,10 281.738.460 3,28
7 Thuốc chữa bệnh về ngũ quan 4 1,10 205.143.146 2,39
8 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 3 0,83 135.031.500 1,57
III Vị thuốc cổ truyền 155 42,70 2.390.202.308 27,86
1 Nhóm phát tán phong thấp 15 4,13 503.826.803 5,87
2 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ 14 3,86 365.008.076 4,25
Khoản mục Giá trị sử dụng
5 Nhóm thuốc bình can tức phong 4 1,10 218.499.085 2,55
8 Nhóm thanh nhiệt lương huyết 5 1,38 83.756.620 0,98
9 Nhóm thuốc thu liễm, cố sáp 6 1,65 50.020.597 0,58
10 Nhóm phát tán phong nhiệt 8 2,20 42.001.510 0,49
11 Nhóm thanh nhiệt giải độc 7 1,93 38.996.335 0,45
12 Nhóm thuốc thẩm thấp, lợi thủy 13 3,58 38.905.863 0,45
15 Nhóm thuốc hóa thấp, tiêu đạo 5 1,38 15.290.776 0,18
16 Nhóm phát tán phong hàn 5 1,38 11.519.974 0,13
17 Nhóm Thanh nhiệt táo thấp 7 1,93 10.136.890 0,12
18 Nhóm thanh nhiệt tả hỏa 4 1,10 6.511.695 0,08
19 Nhóm hồi dương cứu nghịch 3 0,83 5.201.355 0,06
21 Nhóm thuốc chỉ khái bình suyễn 7 1,93 3.837.795 0,04
25 Nhóm thuốc tả hạ, nhuận hạ 1 0,28 1.588.620 0,02
Qua bảng phân tích trên nhận thấy:
Thuốc hoá dược được chia thành 21 nhóm, với tổng GTSD là 1.389.765.570 đồng Trong số các nhóm này, các nhóm được sử dụng nhiều nhất là nhóm hoóc môn và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, nhóm tiêu hóa, nhóm tim mạch và nhóm giảm đau.
- Thuốc cổ truyền , thuốc từ dược liệu chia làm 10 nhóm: có tổng GTSD là 4.800.513.703 đồng sử dụng nhiều nhất là nhóm thuốc khu phong trừ thấp
Trong hệ thống vị thuốc cổ truyền, có 26 nhóm vị thuốc với tổng GTSD lên tới 2.390.202.308 đồng Vị thuốc được sử dụng nhiều nhất thuộc nhóm phát tán phong thấp, tiếp đến là nhóm thuốc hoạt huyết khứ ứ và cuối cùng là nhóm thuốc bổ huyết.
3.1.3 Thu ốc thang đượ c s ử d ụ ng t ừ v ị thu ố c c ổ truy ề n theo ch ẩn đoán b ệ nh
B ả ng 3.14 Cơ cấ u danh m ụ c thu ố c thang theo chu ẩn đoán bệ nh
STT Nhóm bệnh Đơn vị tính
1 Đau lưng, bệnh lý cột sống Thang 31.757 47,27 1.128.860.450 47,23
2 Bại não và hội chứng liệt Thang 10.225 15,22 384.816.940 16,10
3 Thoái hóa khơp gối Thang 5.239 7,80 159.910.245 6,69
4 Suy nhược cơ thể Thang 4.988 7,43 189.901.557 7,94
5 Di chứng Mạch máu não Thang 3.940 5,87 129.253.840 5,41
6 Thoái hóa đa khớp Thang 2.826 4,21 96.123.793 4,02
8 Đĩa đệm, đĩa đệm đốt sống cổ Thang 1.197 1,78 41.556.213 1,74
10 Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp Thang 598 0,89 20.311.954 0,85
12 Rối loạn giấc ngủ Thang 446 0,66 17.326.645 0,72
14 Bệnh dây thần kinh mặt Thang 391 0,58 11.052.345 0,46
STT Nhóm bệnh Đơn vị tính
16 Bệnh khác hệ thần kinh ngoại vi Thang 193 0,29 6.231.135 0,26
18 Rối loạn chuyển hóa lipid Thang 108 0,16 4.251.090 0,18
21 Rối loạn tiền đình Thang 83 0,12 2.644.090 0,11
23 Viêm đa dây thần kinh Thang 77 0,11 3.309.805 0,14
24 Di chứng tổn thương nội sọ Thang 72 0,11 2.214.430 0,09
25 Bệnh khớp, tổn thương ở khớp Thang 60 0,09 1.640.065 0,07
26 Thoái hóa khớp háng Thang 59 0,09 1.794.985 0,08
27 Suy kiệt tuổi già Thang 45 0,07 1.296.405 0,05
29 Viêm phổi không đặc hiệu Thang 40 0,06 1.411.550 0,06
30 Hội chứng thợ lặn Thang 39 0,06 1.509.460 0,06
31 Tổn thương nội sọ Thang 35 0,05 1.275.350 0,05
32 Viêm phế quản mãn tính Thang 35 0,05 1.381.700 0,06
33 Bệnh đơn dây thần kinh chi trên Thang 31 0,05 1.298.305 0,05
34 Chèn ép rễ dây thần kinh Thang 30 0,04 1.096.750 0,05
37 Bệnh thấp khớp không đặc hiệu Thang 21 0,03 635.480 0,03
STT Nhóm bệnh Đơn vị tính
40 Rối loạn giấc ngủ k thực tổn Thang 20 0,03 745.875 0,03
41 Xuất huyết nội sọ Thang 20 0,03 705.800 0,03
42 Bệnh mạch máu ngoại biên, giãn TM Thang 10 0,01 364.500 0,02
43 Cơn thiếu máu não Thang 10 0,01 370.250 0,02
44 Rối loạn kinh nguyệt Thang 10 0,01 149.900 0,01
45 Rối loạn tâm căn Thang 10 0,01 388.350 0,02
Nhận xét cho thấy đối chiếu với bảng 1.10 cho thấy kết quả trên hoàn toàn phù hợp Các nhóm bệnh tập trung chủ yếu ở những bệnh cần thuốc điều trị như đau lưng và bệnh lý cuộc sống chiếm 47,23% GTSD; bại não và hội chứng liệt chiếm 16,10% GTSD; thoái hóa khớp gối chiếm 6,69% GTSD Đây là những nhóm bệnh chủ yếu thường gặp ở các đối tượng bệnh nhân tại bệnh viện.
3.1.4 Thu ốc hoá dượ c, thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c t ừ dượ c li ệu và vị thu ố c c ổ truy ề n theo ngu ồ n g ố c xu ấ t x ứ
B ả ng 3.15 Cơ cấ u DMT s ử d ụ ng theo ngu ồ n g ố c xu ấ t x ứ
STT Nguồn gốc xuất xứ
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ Thành tiền Tỷ lệ
STT Nguồn gốc xuất xứ
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ Thành tiền Tỷ lệ
II Thuốc Dược liệu, cổ truyền 43 11,85 4.800.513.703 55,95
III Vị thuốc cổ truyền 155 42,70 2.390.202.308 27,86
Qua bảng phân tích trên cho thấy kết quả như sau:
Bệnh viện chủ yếu sử dụng thuốc sản xuất trong nước Đối với vị thuốc cổ truyền, số lượng mặt hàng nhập khẩu và mặt hàng sản xuất trong nước không chênh lệch nhiều (70 mặt hàng nhập khẩu so với 85 mặt hàng nội địa) Tuy nhiên, giá trị sử dụng của vị thuốc nhập khẩu cao gấp gần 3 lần vị thuốc sản xuất trong nước, cho thấy dù đa dạng về chủng loại, vị thuốc nội có giá trị sử dụng thấp hơn do ít được sử dụng hoặc có giá thành rẻ Tuy vậy, hiện tại chưa có mặt hàng vị thuốc nhập khẩu nào có thể thay thế trong nước, vì vậy việc sử dụng hàng nhập khẩu là bắt buộc.
Do các thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn về giá trị sử dụng nên tiến hành phân tích thêm 10 vị thuốc cổ truyền có giá trị sử dụng cao nhằm làm rõ tiềm năng và ứng dụng của chúng trong y học cổ truyền và dược phẩm hiện đại Kết quả được trình bày như sau: danh sách 10 vị thuốc cổ truyền được chọn lọc dựa trên tiêu chí hiệu quả điều trị, độ an toàn và mức độ sử dụng thực tế, kèm theo tóm tắt các tác dụng dược lý, ứng dụng lâm sàng và khuyến nghị sử dụng phù hợp trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
B ả ng 3.16 Các vị thu ố c c ổ truy ề n có giá trị s ử d ụ ng l ớ n
STT Tên thuốc Nước sản xuất Thành tiền Phân nhóm
1 Đương quy Trung Quốc 243.410.208 Nhóm thuốc bổ huyết
2 Địa long Việt Nam 192.918.440 Nhóm thuốc bình can tức phong
3 Khương hoạt Trung Quốc 143.750.332 Nhóm phát tán phong thấp
4 Tần Giao Trung Quốc 125.758.044 Nhóm phát tán phong thấp
5 Hoàng kỳ Trung Quốc 124.862.892 Nhóm thuốc bổ khí
6 Phòng Phong Trung Quốc 86.591.736 Nhóm phát tán phong thấp
7 ngưu tất Trung Quốc 85.534.020 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ
8 Xuyên khung Trung Quốc 80.957.370 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ
9 Đào nhân Trung Quốc 80.188.680 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ
10 Đảng sâm Trung Quốc 77.104.224 Nhóm thuốc bổ khí
Phân tích cho thấy trong danh sách 10 vị thuốc có giá trị sử dụng cao, đến 9 vị thuốc có nguồn gốc nhập khẩu và được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc cổ truyền Đồng thời, các vị thuốc này hiện chưa có thuốc sản xuất trong nước thay thế tương đương, khiến việc ưu tiên sử dụng thuốc nội và chủ động trong công tác cung ứng gặp nhiều khó khăn.
3.1.5 Thu ốc đơn thành phần và đa thành phầ n trong danh m ụ c thu ố c hóa dượ c Đối với việc phân tích thuốc theo thành phần chỉ áp dụng phân tích DMT hoá dược:
B ả ng 3.17 Cơ cấu DMT đã sử d ụ ng t ạ i b ệ nh vi ện năm 2020 theo thành phầ n
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Đồng Tỷ lệ %
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy kết quả như sau:
Trong nhóm thuốc hóa dược, thuốc đơn thành phần chiếm đa số với 140 khoản mục, chiếm 67,31% số lượng và có GTSD 661.301.749 đồng, chiếm 47,58% tổng GTSD Ngược lại, thuốc đa thành phần có 25 khoản mục, chiếm 15,15% số lượng và có GTSD 728.463.821 đồng, chiếm 52,42% tổng GTSD Về chỉ số SKM, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế về số lượng, nhưng thuốc đa thành phần lại có giá trị sử dụng cao hơn thuốc đơn thành phần.
3.1.6 Danh m ụ c thu ố c s ử d ụ ng t ạ i b ệ nh vi ện năm 2020 theo đườ ng dùng
B ả ng 3.18 Cơ cấ u DMT s ử d ụng theo đường dùng
Số khoản mục Giá trị sử dụng
I Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, thuốc hóa dược
II Vị thuốc cổ truyền
Thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu được sử dụng đường uống chiếm đa số với tỷ lệ 81,73% ở SKM và 97,53% ở GTSD Thuốc tiêm, tiêm truyền và các đường dùng khác chiếm tỷ lệ thấp và giá trị sử dụng không đáng kể Điều này cho thấy các bác sĩ tại bệnh viện tuân thủ đúng quy định ưu tiên sử dụng thuốc đường uống và chỉ sử dụng thuốc tiêm trong trường hợp cấp cứu hoặc khi người bệnh không thể dùng đường uống.
Vị thuốc cổ truyền tại bệnh viện chủ yếu sử dụng 100% đường uống
3.1.7 Thu ốc generic và biệt dượ c g ố c trong danh m ụ c thu ốc hóa dượ c s ử d ụng năm 2020
B ả ng 3.19 Cơ cấ u thu ố c Generic, bi ệt dượ c g ố c
STT Nhóm thuốc Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Đồng Tỷ lệ %
2 Thu ốc biệt dược gốc 0 0 0 0
Trong năm 2020, Bệnh viện YHCT-PHCN không sử dụng thuốc biệt dược gốc và áp dụng danh mục thuốc hoá dược 100% là thuốc generic Việc sử dụng thuốc generic giúp giảm chi phí thuốc cho đơn vị và giảm gánh nặng chi phí điều trị cho bệnh nhân.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC,
Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC giúp làm rõ mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí, từ đó đánh giá những loại thuốc chiếm ngân sách lớn Việc nhận diện này cho phép lựa chọn thuốc thay thế có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn hoặc tối ưu hóa phác đồ điều trị để phù hợp hơn với điều kiện quản lý và chăm sóc người bệnh Ứng dụng phương pháp ABC còn hỗ trợ tối ưu hóa chi phí y tế bằng cách tập trung nguồn lực vào những thuốc mang lại hiệu quả cao với chi phí hợp lý và xây dựng phác đồ điều trị tối ưu dựa trên dữ liệu tiêu thụ và chi phí.
3.2.1 Phân tích danh mụ c thu ốc hóa dượ c, thu ố c c ổ truy ề n , thu ố c t ừ dượ c li ệ u, v ị thu ố c c ổ truy ề n (thu ốc thang) theo phương pháp ABC
Vì vị thuốc cổ truyền được sử dụng dưới dạng thuốc thang, mỗi thang thuốc được xem là một thuốc hoàn chỉnh Để làm rõ việc sử dụng thuốc tại bệnh viện, ta phân tích vị thuốc cổ truyền theo thuốc thang đã được sử dụng và theo đúng chẩn đoán bệnh Theo bảng 3.3, tổng số thuốc thang là 46 loại thang Danh mục thuốc được phân tích gồm 165 thuốc hoá dược, 43 thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu và 46 thuốc thang (từ 155 vị thuốc), tổng cộng 254 thuốc.
B ả ng 3.20 Phân tích DMT sử d ụng năm 2020 the o phương pháp ABC
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %
Qua bảng phân tích trên cho thấy cơ cấu mua sắm thuốc của bệnh viện hoàn toàn hợp lý
Thuốc hạng A có GTSD 6.820.513.712 đồng chiếm 79,49% số khoản mục chiếm 12,99%, hạng B có GTSD 1.322.359.444 đồng chiếm 15,41% số khoản mục chiếm 15,75%, hạng C có GTSD 437.608.425 đồng chiếm 5,10% số khoản mục chiếm 71,26% GTSD
B ả ng 3.21 B ảng phân loại nhóm thuố c h ạ ng A
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %
2 Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 22 66,67% 4.145.996.706 60,79%
Qua kết quả phân tích trên cho thấy thuốc thang (vị thuốc cổ truyền) có giá trị 2.171.245.275 đồng, chiếm 31,83% tổng giá trị; nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu chiếm 4.145.996.706 đồng, chiếm 60,79%; nhóm thuốc hoá dược chiếm 503.273.731 đồng, chiếm 7,38% Để có phân tích chi tiết hơn, ta có thể xem từng nhóm thuốc nào được sử dụng nhiều nhất; tiếp tục phân tích sau: Phụ lục II.
3.2.2 Phân tích cơ cấ u danh m ụ c thu ố c hóa dượ c, thu ốc dượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n, v ị thu ố c c ổ truy ề n (thu ố c thang) s ử d ụ ng theo VEN
B ả ng 3.22 K ế t qu ả phân tích VEN
STT Nhóm Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ Thành tiền Tỷ lệ
Trong năm 2020, Bệnh viện YHCT-PHCN đã sử dụng thuốc theo ba nhóm phân loại: nhóm V gồm 27 khoản mục với giá trị 13.828.481 đồng chiếm 0,16% tổng giá trị; nhóm E gồm 205 khoản mục có giá trị sử dụng là 8.386.436.196 đồng chiếm 97,74%; và nhóm N gồm 22 khoản mục có giá trị sử dụng 180.216.904 đồng chiếm 2,10%.
3.2.3 Phân tích cơ cấ u danh m ụ c thu ốc hóa dượ c, thu ốc dượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n, v ị thu ố c c ổ truy ề n (thu ố c thang) s ử d ụ ng theo ma tr ậ n ABC/VEN
B ả ng 3.23 K ế t qu ả phân tích ma trậ n ABC/VEN
Nhóm Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %
Ma trận ABC/VEN chia thành 3 nhóm:
- Nhóm I: gồm các thuốc AE, CV đây là nhóm các thuốc cần thiết cho quá trình điều trị và những thuốc sử dụng nhiều ngân sách
+ Nhóm AE gồm 33 thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất 6.820.511.901 đồng chiếm 79,49%
+ Nhóm CV gồm 27 thuốc có giá trị sử dụng 13.828.481 đồng chiếm tỷ lệ 0,16%
- Nhóm II: gồm các thuốc BE, BN, CE đây là nhóm thuốc sử dụng ngân sách xếp thứ 2
+ BE gồm 35 thuốc có giá trị sử dụng 1.180.465.380 đồng chiếm tỷ lệ 13,76%
+ BN gồm 5 thuốc có giá trị sử dụng 141.893.930 chiếm tỷ lệ 1,65%
CE gồm 137 thuốc có giá trị sử dụng 385.458.915 đồng, chiếm 4,49% tổng giá trị sử dụng Nhóm này chiếm tới 53,94% số khoản mục nhưng giá trị sử dụng lại chiếm tỉ lệ thấp, cho thấy các chủng loại thuốc quá dàn trải và chưa được tập trung vào những thuốc có giá trị sử dụng cao.
- Nhóm III: gồm nhóm CN có 17 thuốc có GTSD 38.322.974 đồng chiếm tỷ lệ 0,45%
Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm BN
B ả ng 3.24 Các thuố c thu ộc phân nhóm BN
STT Tên thuốc Thành phần Nước
SX ĐVT Số lượng Thành tiền
Nam Viên 17.836 17.390.100 Khoáng chất và vitamin
Thuốc chống rối loạn tâm thần và các thuốc tác động lên hệ thần kinh
Thuốc chống rối loạn tâm thần và các thuốc tác động lên hệ thần kinh
STT Tên thuốc Thành phần Nước
SX ĐVT Số lượng Thành tiền Phân nhóm
Việt Nam Viên 7.859 25.934.700 Khoáng chất và vitamin
Nam Viên 68.411 60.338.502 Khoáng chất và vitamin
Theo bảng phân tích, nhóm thuốc hóa dược dành cho bệnh nhân chỉ thuộc hai nhóm: thuốc hỗ trợ và thuốc bổ Trong số này, thuốc Neutrifore (thuộc nhóm khoáng chất và vitamin) là nhiều nhất, còn thuốc Mebaal 1500 (Mecobalamin) là thuốc bị giới hạn điều trị.