GV HP 098 1998 739 Email thao htpvlu edu vn mailto vovantienvanlanguni vn ü1 1 Khái niệm liên quan đến kênh phân phối ü1 2 Chức năng của kênh phân phối ü1 3 Dòng chảy trong kênh phân phối ü1 4 Cấu t.GV HP 098 1998 739 Email thao htpvlu edu vn mailto vovantienvanlanguni vn ü1 1 Khái niệm liên quan đến kênh phân phối ü1 2 Chức năng của kênh phân phối ü1 3 Dòng chảy trong kênh phân phối ü1 4 Cấu t.
Trang 1GV:
Email: thao.htp@vlu.edu.vn
Trang 3ü 1.1.Khái niệm liên quan đến kênh phân phối
ü 1.2.Chức năng của kênh phân phối
ü 1.3 Dòng chảy trong kênh phân phối
ü 1.4.Cấu trúc kênh phân phối
üKhái niệm cấu trúc kênh phân phối
üCác hình thức tổ chức kênh phân phối
Trang 4ü Phân phối = Quá trình + Điều kiện để thực hiện quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất => người tiêu dùng cuối cùng
ü Sản phẩm được đưa ra thị trường nhờ mạng lưới Kênh Phân Phối => Kênh phân phối là con đường đi của hàng hóa từ nhà sản xuất đến người sử dụng/ người tiêu dùng cuối cùng
Hàng hóa
Trang 5Theo quan
điểm của Định nghĩa Kênh phân phối
KPP: Hình thức di chuyển sản phẩm qua các loại hình trung gian khác nhau
=> Nhấn mạnh vào các loại trung gian thương mại khác nhau cần sử dụng để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng
KPP: Dòng chảy quyền sở hữu hàng hóa
=> hy vọng có được dự trữ tồn kho thuận lợi từ NSX và tránh các rủi ro
KPP: Có nhiều loại trung gian thương mại kết nối họ với NSX sản phẩm => kết nối của các trung gian
Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu
trên thị trường của doanh nghiệp
Trang 6Khái niệm trên bao gồm 4 vấn đề cốt lõi
Mối quan hệ bên
bộ doanh nghiệp Hoạt động tiêu
thụ sản phẩm vai trò chủ động của doanh nghiệp thực hiện
các hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Mục tiêu cần đạt
được xác định các mục tiêu phân phối cụ thể trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ
sản phẩm của công ty.
Trang 7Mục tiêu và chiến lược tổng thể của công ty
Mục tiêu và chiến lược
giá
Mục tiêu và chiến lược phân phối
Mục tiêu và chiến lược xúc tiến
Mối quan hệ & cấp bậc các mục tiêu và chiến lược của công ty
Trang 8Giải quyết các mâu thuẫn trên thị trường do sự khác biệt về:
Số lượng và
chủng loại hàng
hóa
sản xuất khối lượng lớn, chuyên môn hóa
>< nhu cầu tiêu dùng có khối lượng nhỏ, đa dạng
Không gian sản
xuất – tiêu dùng Sản xuất tập trung tại một địa điểm >< tiêu
dùng rộng khắp, hoặc ngược lại.
Thời gian sản
xuất – tiêu dùng Sản xuất và tiêu dùng không cùng một thời
điểm => phải dự trữ hàng hóa
Trang 9Hoạt động để giải quyết các mâu thuẫn trên thị trường Mâu
thuẫn Hoạt động Nội dung của hoạt động
hàng hóa
üSắp xếp: Làm phù hợp những khác biệt về số lượng, chủng loại giữa sản xuất – tiêu dùng
üPhân loại: Giải quyết sự khác biệt về loại hàng hóa, giảm
sự tìm kiếm, nghiên cứu không cần thiết của khách hàng Bao gồm:
vTiêu chuẩn hóa: Tìm kiếm sản phẩm đồng nhất có tính thay thế
vTập trung sản phẩm: Tập hợp các sản phẩm tiêu chuẩn thành khối lượng lớn gần nơi tiêu dùng
vPhân bổ sản phẩm: lựa chọn một tập hợp các loại hàng hóa độc lập có người sử dụng cuối cùng giống nhau hoặc liên quan
vSắp xếp hàng hóa: tập hợp các hàng hóa cụ thể theo đơn hàng của khách hàng
Trang 10Hoạt động để giải quyết các mâu thuẫn trên thị trường Mâu
thuẫn Hoạt động Nội dung của hoạt động
về
Không gian
Tạo ra sự ăn khớp về không gian dựa trên nguyên tắc tối thiểu hóa tổng số các trao đổi, giảm chi phí vận chuyển Dịch vụ của hệ thống phân phối:
• Cung cấp nhiều loại quy mô lô hàng hoặc số lượng nhỏ
• Thời gian chờ đợi hoặc độ dài thời gian phân phối
• Khả năng gần người mua về không gian và sự tiện lợi
• Nhiều loại sản phẩm hoặc tập hợp sản phẩm thích hợp nhất với mong muốn của người mua
về
Thời gian
Đảm bảo sự ăn khớp về thời gian sản xuất và tiêu dùng:
• Phân phối đúng thời gian
• Đòi hỏi lưu kho, dữ trữ sản phẩm => quyết định tồn kho
là quan trọng
• Quản lý dòng chảy hàng hóa để đáp ứng nhu cầu với lượng dự trữ tối thiểu
Trang 11Chức năng của Kênh phân phối:
Ø Mua, bán, vận chuyển, bảo quản, lưu kho, dự trữ
Ø Thiết lập, duy trì mối quan hệ với khách hàng tiềm năng
Ø Tiêu chuẩn hóa, phân loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu
khách hàng
Ø Nghiên cứu thị trường: thu thập thông tin,
Ø Xúc tiến, giới thiệu, kích thích tiêu thụ sản phẩm
Ø Tiếp xúc, thiết lập mối quan hệ
Ø Hoàn thiện sản phẩm đáp ứng yêu cầu
Ø Thương lượng, thỏa thuận phân chia trách nhiệm, quyền
lợi, thỏa thuận giá cả, điều kiện phân phối
Ø Hỗ trợ Tài chính
Ø Chia sẻ rủi ro
Trang 12Quá trình phát triển của phân phối
Phân phối trực
tiếp Kênh đơn giản và ngắn nhất
Phân phối qua
thị trường trung
tâm
Bên mua và bên bán gặp nhau tại một địa điểm nhất định => xuất hiện các nhà bán lẻ
Phân phối qua
nhiều giai đoạn Xuất hiện nhà bán buôn, nhà phân phối chuyên môn hóa => tăng hiệu quả quá trình trao đổi hàng hóa
Vai trò của trung gian
Ø Phân phối hàng hóa rộng khắp, đưa hàng hóa đến các thị trường mục tiêu
Ø Giảm bớt lượng tồn kho, tiết kiệm chi phí lưu kho
Ø Điều hòa cung cầu hàng hóa, giảm khoảng cách không gian giữa sản xuất và tiêu dùng
Ø Giảm thiểu số lượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
Trang 13Kênh phân phối hoạt động thông qua các dòng vận động (dòng chảy)
chất Sự di chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng (Tổ chức bổ trợ tham gia: công ty vận tải, kho bãi)
Dòng thanh toán Tiền tệ và chứng từ thanh toán đi ngược từ người tiêu dùng qua các
trung gian thương mại trở về nhà sản xuất (ngân hàng làm trung gian)
Dòng thông tin Các thành viên trao đổi thông tin với nhau theo hai chiều (các tổ chức
bổ trợ cũng tham gia vào dòng chảy này)
Dòng xúc tiến Hoạt động xúc tiến hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên (các công ty
quảng cáo cung cấp và thực hiện dịch vụ quảng cáo)
Dòng đặt hàng Phương thức thu thập, tập hợp và xử lý đơn hàng giữa các thành viên Dòng chia sẻ rủi ro Xác định trách nhiệm về những rủi ro trong quá trình phân phối để
tránh tranh chấp (mua bảo hiểm để chia sẻ rủi ro)
Dòng tài chính Tạo vốn và hỗ trợ vốn giúp việc thanh toán dẽ dàng và nhanh chóng Dòng thu hồi, tái
sử dụng lại bao gói Bắt buộc đối với một số loại sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường
Trang 14Dòng đặt hàng Dòng đặt hàng Dòng xúc tiến Dòng xúc tiến
Dòng thanh toán Dòng thanh toán Dòng tái sử dụng Dòng tái sử dụng
Trang 15Khái niệm
Cấu trúc kênh là một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp các công việc
phân phối được phân chia cho họ Cấu trúc kênh khác nhau có cách phân chia công việc phân phối cho các thành viên kênh khác nhau.
Ba yếu tố cơ bản của cấu trúc kênh phân phối
Chiều dài
của kênh Ø Số lượng các cấp trung gian • Phân phối trực tiếp: Không có trung giantrong kênh Các phương thức phân phối:
• Phân phối gián tiếp: Có một hoặc nhiều trung gian
Chiều rộng
của kênh Ø • Phân phối rộng rãi: PP qua vô số TG Số lượng các trung gian ở cùng một cấp Các phương thức phân phối:
• Phân phối chọn lọc: PP qua một số TG được chọn lọc theo tiêu chuẩn
• Phân phối độc quyền: PP qua một trung gian duy nhất trên mỗi thị trường
Trang 16Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Đại lý
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà
sản xuất
Nhà bán sỉ
Nhà bán lẻ
Kênh 0 cấp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp
Người tiêu dùng
Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Người tiêu
dùng
Cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng
Nhà bán sỉ
Trang 17Doanh nghiệp
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà
sản xuất
Đại lý bán hàng
Nhà phân phối
Doanh nghiệp
Nhà phân phối
Đại lý bán hàng
Doanh nghiệp
Doanh
nghiệp
Cấu trúc kênh phân phối hàng công nghiệp
Trang 18Kênh phân phối được phân loại dựa trên mức độ liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên kênh Có 3 loại:
Các Kênh phân phối
Kênh truyền thống
Các hệ thống Kênh phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing systems - VMS) VMS tập đoàn VMS hợp đồng
Chuỗi bán lẻ được người bán buôn đảm bảo
Các tổ chức hợp tác bán lẻ
VMS được quản lý
Nhượng quyền kinh doanh
Các
Kênh
đơn
Trang 19Loại Mô tả Đặc điểm
Các hoạt động mua bán hàng hóa được đàm phán và thực hiện dựa trên các quan hệ kinh doanh
sẽ không được lặp lại.
• Không có quan hệ kinh doanh bền vững.
• Trách nhiệm các bên sẽ hết một khi việc mua bán được hoàn tất.
VD: Bán bất động sản, mua bán cổ phiếu, trái phiếu, bán những máy móc công nghiệp lâu bền.
Tập hợp ngẫu nhiên các doanh nghiệp, cá nhân độc lập về chủ quyền và quản lý để thực hiện việc phân phối lặp đi lặp lại nhiều lần.
• Thiếu sự liên kết giữa các thành viên trong kênh, mức độ phụ thuộc tối thiểu và không chấp nhận mở rộng sự phụ thuộc lẫn nhau.
• Các DN thực hiện kinh doanh với một hoặc nhiều VMS:
• Thị trường tự do và giá cả trao đổi là yếu tố tạo nên các kênh truyền thống
• Mua từ bất kỳ ai có giá thấp, và bán cho bất kỳ ai có giá cao để kiếm lợi nhuận.
• Tìm kiếm lợi ích bất cứ khi nào, ở đâu có thể
• Không chịu trách nhiệm đầy đủ trước kết quả cuối cùng của kênh.
• Không có các thành viên bổ trợ tham gia vào trong kênh.
Trang 20Loại Mô tả Đặc điểm
Có chương trình trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp được thiết kế để đạt mục tiêu Các thành viên liên kết chặt chẽ và hoạt động như 1 thể thống nhất.
• Các thành viên thừa nhận và mong muốn phụ thuộc lẫn nhau.
• Mối quan hệ bền vững qua thời gian.
• Lợi ích dài hạn của mỗi thành viên nhờ vào lợi ích của cả
hệ thống.
• Mỗi thành viên sẵn sàng chấp nhận vai trò của mình
• Có một thành viên được thừa nhận người lãnh đạo, điều khiển kênh, sớm phát hiện, ngăn ngừa và giải quyết các xung đột giữa các thành viên.
• Sự sở hữu là việc mở rộng tổ chức theo chiều dọc từ NSX xuống nhà bán lẻ hoặc từ nhà bán lẻ lên NSX.
• Người sở hữu và điều khiển các thành viên trong kênh có thể là nhà sản xuất, bán buôn hay bán lẻ.
• Phạm vi chi phối thị trường lớn, và đảm nhiệm vai trò điều phối cung cầu của từng khu vực hay toàn quốc.
Ø VD: TCT điện lực, TCT bưu chính viễn thông, TCT xăng dầu, TCT xi măng…
Trang 21Loại Mô tả Đặc điểm
được xác định trong một hợp đồng thông thường.
• Các thành viên kênh duy trì được sự độc lập trong hoạt động (không thuộc sở hữu)
• Trách nhiệm của các thành viên được quy định trong hợp đồng giữa các thành viên.
• Hợp đồng sẽ là cơ sở để quản lý điều hành và giải quyết mâu thuẫn trong kênh.
Nhà bán buôn có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà bán lẻ độc lập để đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô và được giá ưu đãi nhằm cạnh tranh với các nhà bán lẻ có quy mô lớn.
Các tổ chức hợp tác bán lẻ Các nhà bán lẻ độc lập, quy mô nhỏ cùng liên kết thành lập ra một tổ chức bán buôn nhằm mua số lượng lớn với giá ưu đãi Kênh nhượng
quyền kinh doanh Người nhượng quyền (chủ sở hữu) sẽ nhượng quyền kinh doanh cho người nhận quyền bao gồm hàng hóa, dịch vụ,
nhãn hiệu, uy tín, hình ảnh, kinh nghiệm kinh doanh, quy trình sản xuất, các bí quyết kinh doanh, chiến lược marketing, quản
Trang 22Loại Mô tả Đặc điểm
do một thành viên có quy mô
và tầm ảnh hưởng lớn nhất
đối với các thành viên độc lập còn lại
• Các thànhviên trong kênh không có sự phụ thuộc lẫn nhau
• Các thành viên thừa nhận sự phụ thuộc và tôn trọng vai trò quản lý của thành viên giữa vai trò lãnh đạo
• Chia sẻ lợi ích cho các bên trong dài hạn
Trang 25GV:
Email: thao.htp@vlu.edu.vn
Trang 27ü 2.1 Nhà sản xuất
ü 2.2 Các trung gian
ü 2.3 Người tiêu dùng cuối cùng
ü 2.4 Các thành viên bổ trợ trong kênh
Trang 28Thành viên chính Thành viên bổ trợ
CÓ tham gia thực hiện đàm
phán mua bán, chuyển quyền
sở hữu
KHÔNG tham gia thực hiện đàm phán mua bán, chuyển quyền sở hữu
Ø Tất cả các tổ chức, các đơn vị và cá nhân trợ giúp cho các thành viên của kênh trong việc thực hiện các công việc phân phối bằng việc cung cấp các dịch vụ phân phối chuyên môn hóa của họ.
• Người sản xuất: cung cấp
nguồn hàng
• Người kinh doanh thương
mại: đường dẫn hàng hóa
trên thị trường
• Người tiêu dùng cuối cùng:
điểm đến của hàng hóa
• Nhà cung cấp dịch vụ logistic: vận tải, kho hàng
• Các tổ chức tài chính, ngân hàng
• Các tổ chức Bảo hiểm
• Đại lý quảng cáo
• Các công ty nghiên cứu và khảo sát thị trường, v.v…
Trang 29• Sản xuất theo quy mô kinh tế
• Thường phân phối sản phẩm đến NTD thông qua các cấp độ trung gian
Trung gian
bán buôn
• Bao gồm các doanh nghiệp có liên quan đến mua hàng hóa để bán cho những người bán lại hoặc kinh doanh (nhà bán lẻ, công ty sản xuất công nghiệp, tổ chức ngành nghề, cơ quan nhà nước, những nhà bán buôn khác).
• Có 3 loại bán buôn chính:
Ø Nhà bán buôn có sở hữu hàng hóa
Ø Đại lý, môi giới và bán buôn hưởng hoa hồng
Ø Chi nhánh và đại diện bán của Nhà sản xuất.
Trang 30Ø Không sở hữu hàng hóa phân phối.
Ø Tham gia đàm phán về mua bán thay cho khách hàng của họ.
Ø Thường có thu nhập dưới hình thức tiền hoa hồng trên doanh số bán hoặc dưới khoản lệ phí nhất định.
Trang 31Các lợi ích của trung gian bán buôn đối với NSX
Ø Cung cấp khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường bằng việc bao phủ thị trường tiêu dùng ở khắp các khu vực địa lý bởi mối quan hệ chặt chẽ với
hệ thống nhà bán lẻ rộng lớn
Ø Giảm số lượng Tiếp xúc bán giữa NSX và nhà bán buôn, thay thế việc bán
hàng cho NSX bằng các lực lượng bán hàng bên ngoài và bên trong
ü Lực lượng bán hàng bên ngoài đảm nhiệm chức năng thuyết phục
khách hàng mua hàng, xác định nhu cầu của NTD và kiến nghị các loại sản phẩm cần được sản xuất
ü Lực lượng bán hàng bên trong kết nối thông tin xúc tiến thường xuyên của NSX với NTD, thu nhận thông tin thị trường, đảm nhiệm chức
năng hỗ trợ và giải quyết các vấn đề kỹ thuật cho NTD
Trang 32Các lợi ích của trung gian bán buôn đối với NSX
Ø Giữ tồn kho giúp cho nhà sản xuất có thể giảm được chi phí lưu kho bãi
và các rủi ro liên quan
Ø Tổng hợp các đơn đặt hàng sẽ giúp NSX thực hiện các đơn hàng có số lượng lớn từ việc tổng hợp các đơn hàng nhỏ lẻ từ các nhà bán lẻ thay vì phải đi giải quyết từng đơn hàng nhỏ lẻ từ NTD trong KPP trực tiếp
Ø Thu thập thông tin thị trường thay cho NSX về nhu cầu của NTD do ở gần hơn về mặt địa lý và thông qua tiếp xúc thường xuyên với khách hàng
Ø Cung cấp sự trợ giúp khách hàng về các vấn đề đổi sản phẩm, hỗ trợ sửa chữa, bảo trì, trợ giúp kỹ thuật…
Trang 33Các lợi ích của trung gian bán buôn đối với nhà bán lẻ
Ø Cung cấp khả năng sẵn sàng của sản phẩm cho nhà bán lẻ nhờ sự gần gũi với nhà bán lẻ, điều mà NSX không có
Ø Cung cấp dịch vụ khách hàng: vận chuyển, tư vấn sản phẩm bởi lực lượng bán hàng bên ngoài, và sửa chữa, bảo hành bởi lực lượng bên trong
Ø Cung cấp tín dụng và trợ giúp tài chính bằng 2 cách:
ü Cho phép gối đầu sản phẩm
ü Lưu kho cho nhà bán lẻ để giảm chi phí tài chính
Ø Sắp xếp hàng hóa từ nhiều NSX để cung cấp sản phẩm đa dạng cho nhà bán lẻ từ đó làm nâng cao mối quan hệ với nhà bán lẻ hơn
Ø Chia nhỏ hàng hóa đáp ứng nhu cầu số lượng nhỏ của nhà bán lẻ
Ø Cung cấp tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật
Trang 34• Các nhà bán lẻ thường được phân loại theo các hình thức khác nhau
ü San sẻ rủi ro cho NSX hoặc NPP bằng việc đề nghị và
chấp nhận phân phối trước mùa tiêu thụ
Trang 35Phân loại nhà bán lẻ
• Theo loại hình kinh doanh
ü Cửa hàng chuyên doanh: bán những dòng sản phẩm hẹp và chuyên sâu
ü Cửa hàng bách hóa: bán nhiều loại mặt hàng khác nhau
ü Cửa hàng tiện lợi: bán đa dạng sản phẩm, tự phục vụ
ü Siêu thị: quy mô lớn, nhiều loại sản phẩm, tự phục vụ.
• Theo hình thức sở hữu:
ü Cửa hàng độc lập: do 1 cá nhân làm chủ
ü Chuỗi cửa hàng: nhiều cửa hàng cùng 1 chủ sở hữu
ü Cửa hàng bán lẻ của nhà sản xuất.
ü Cửa hàng bán lẻ của người tiêu dùng: Cửa hàng được làm chủ bởi NTD
ü Tổ chức hợp tác bán lẻ: Tổ chức thu mua do các nhà bán lẻ thành lập
• Theo mức độ liên kết dọc:
ü Không có quan hệ liên kết (chỉ có chức năng bán lẻ)
ü Liên kết với chức năng bán buôn
ü Liên kết với chức năng sản xuất
Trang 36ü Bán hàng không qua cửa hàng:
• Đặt hàng qua thư/ mail/ máy tính/ điện thoại
ü Cửa hàng ở vùng nông thôn
ü Điểm bán hàng ven đường
• Theo mức độ cung cáp dịch vụ cho khách hàng:
ü Bán lẻ dịch vụ đầy đủ
ü Bán lẻ dịch vụ hạn chế
ü Tự phục vụ
Trang 37• Người tiêu dùng cá nhân
• Người sử dụng công nghiệp
• Các tổ chức nghề nghiệp
Trang 38• Chọn một doanh nghiệp bất kỳ Hãy phân tích:
Ø Cấu trúc kênh phân phối của DN
Ø Các thành viên tham gia vào kênh phân phối
Trang 40GV:
Email: thao.htp@vlu.edu.vn