CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TỒN KHO Quản lý Tồn kho và Nhà kho NỘI DUNG Tổng quan môn học Định nghĩa tồn kho Mục đích của quản lý tồn kho Vai trò của tồn kho (inventory) Sự quan trọng của quản lý t.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trang 2NỘI DUNG
- Tổng quan môn học
- Định nghĩa tồn kho
- Mục đích của quản lý tồn kho
- Vai trò của tồn kho (inventory)
- Sự quan trọng của quản lý tồn kho (inventory management).
- Các loại tồn kho.
Trang 4TỔNG QUAN MÔN HỌC
Môn học sẽ được chia làm hai phần
chính: Quản trị Tồn Kho và Quản trị Nhà
Kho Nửa đầu học kỳ (khoảng 7 tuần
đầu) chúng ta sẽ học Quản trị Tồn Kho,
thời gian còn lại sẽ dành cho Quản trị
Nhà Kho
Trang 5TỔNG QUAN MÔN HỌC
Các bạn cần lưu ý login vào trang
Elearning của Nhà Trường và vào lớp
Quản trị Tồn kho Nhà kho tương ứng
của mình Giảng viên sẽ thông qua
trang này để ra thông báo, cung cấp
tài liệu, thậm chí là tổ chức kiểm tra
kiến thức cho các bạn trên trang này
Trang 6QUẢN LÝ TỒN KHO VÀ NHÀ
KHO
Tài liệu học tập:
Silver, E., Pyke, D., & Douglas, J
(2018) Inventory and production
management in supply chains
(Fourth edition.) Taylor & Francis
Richards, G (2014) Warehouse
management : a complete guide to improving efficiency and minimizing
warehouse (Second edition.) Kogan
Page Limited.
Trang 7KHÁI NIỆM TỒN KHO
“Tồn kho bao gồm các bộ phận, nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm, thành phẩm,
và các nguyên vật liệu khác cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.”
CSCMP Supply Chain Management Definitions and Glossary
Trang 8KHÁI NIỆM TỒN KHO
Tồn kho là một trong những tài sản có giá trị nhất của các doanh nghiệp và có thể chiếm đến 50% tổng vốn đầu tư Có vai trò vô cùng quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9PHÂN LOẠI TỒN KHO
Tồn kho được phân thành 4 loại:
• Nguyên vật liệu thô (Raw material)
• Nguyên liệu được mua về nhưng chưa qua gia công chế biến
• Bán thành phẩm (Work – In – Process hay WIP)
• Đã qua gia công, chế biến nhưng chưa hoàn thành
• Sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho thành phẩm
Trang 10PHÂN LOẠI TỒN KHO
Vật tư (Maintainance/repair/operating hay MRO)
• Cần thiết để máy móc, dây chuyền, và các chu trình sản xuất hoạt động
• Thành phẩm (Finished good)
• Sản phẩm đã được hoàn thành sau quá trình sản xuất
Cần lưu ý là nguyên vật liệu hay hàng hóa đang trong quá trình di chuyển giữa các khâu vẫn được tính là tồn kho
Trang 11PHÂN LOẠI TỒN KHO
MRO
Trang 12VAI TRÒ CỦA TỒN KHO
1 Cung cấp một lượng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu được dự báo trước và tách biệt doanh nghiệp với những biến động trong nhu cầu thị trường
2 Tách biệt (decouple/separate) các thành phần khác nhau của chu trình sản xuất
3 Tận dụng giảm giá/chiết khấu theo số lượng
4 Để dự phòng với những biến động trong chuối cung ứng (đầu vào và đầu ra)
Trang 13TẠI SAO CHÚNG TA LẠI CẦN TỒN KHO?
Biến động trong nhu cầu
Vòng đời sản phẩn ngắn hơn
Nhiều sản phẩm cạnh tranh hơn khiến nhu cầu biến động hơn
(những trường hợp không có dữ liệu trong quá khứ, thay đổi trong xu thế, hoặc biến đổi mạnh trong tính chất sản phẩm).
Biến động trong nguồn cung
Số lượng/Chất lượng/Giá thành/Thời gian đáp ứng.
(Mặc dù đã có hợp đồng, vẫn có thể có vấn đề xảy ra)
Thời gian đáp ứng (lead times)
Là khoảng thời gian từ lúc đặt đơn hàng đến lúc món hàng sẵn sàng để được sử dụng.
Động lực cho việc đặt lô hàng lớn (incentives for large shipments)
Kinh tế theo quy mô, giá trung bình thấp hơn, chiết khấu mua sỉ.
Trang 14QUẢN TRỊ TỒN KHO
Mục tiêu của quản trị tồn kho là đạt được sự cân bằng giữa lượng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Đảm bảo đủ lượng hàng tồn kho sẵn có theo yêu cầu trong mọi thời điểm
• Thiếu hụt tồn kho có thể gây nên gián đoạn sản xuất và làm giảm lợi nhuận, thậm chí gây thua lỗ.
• Dư thừa tồn kho sẽ gây ra các chi phí không đáng có, đồng thời gia tăng rủi ro tồn kho.
Trang 15ĐỂ CÓ MỘT LƯỢNG TỒN KHO PHÙ
HỢP VÔ CÙNG KHÓ!
Ta nên có bao nhiêu tồn kho?
Quá nhiều: tăng chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận
Liệu ta có nên có tồn kho dự phòng? Tồn kho dự phòng nhằm thỏa mãn nhu cầu khi nhu cầu vượt quá lượng đã dự báo.
Quá ít: không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Vậy, lượng tồn kho tối ưu là bao nhiêu?
Ta nên bổ sung tồn kho/ đặt hàng khi nào?
Quá sớm: làm tăng lượng tồn kho lên một cách không cần thiết.
Quá trễ: làm tăng thiệt hại khi hết hàng.
Vậy thời điểm bổ sung tối ưu là khi nào?
Trang 16VÍ DỤ
Mẫu Thinkpad 701CS (biệt danh Butterfly) với bàn phím có thể rút gọn là một sản phẩm cách tân với bàn phím có thể được xếp gọn trong thân máy và là sản phẩm đầu tiên với IBM’s Trackpoint III (sau này sẽ trở thành signatiure của dòng máy Thinkpad) Nhờ đặc điểm này, 701CS cho khả năng sử dụng không hề thua kém các mẫu máy lớn hơn của chính Thinkpad
và các đối thủ cùng thời.
Vào thời điểm đó, nhờ những cải tiến độc đáo của mình, mẫu máy này đã trở nên vô cùng đắt hàng và lượng cầu vượt xa dự đoán của IBM Điều này khiến IBM mất một lượng lớn khách hang tiềm năng và gây thiệt hại cho công ty.
Trang 17QUẢN TRỊ TỒN KHO
Dell Computer dự báo nhu cầu cho sản phẩm mới của mình sai lệch đáng kể, dẫn tới tồn kho
dư thừa và lỗi thời Giá trị cổ phiếu của Dell giảm mạnh trong năm 1993
https://www.nytimes.com/1993/05/28/business/how-did-dell-computer-stumble.html
Sự yếu kém trong quản trị tồn kho của IBM dẫn đến thiếu hụt hàng hóa vào năm 1994, khiến
công ty mất đi một lượng lớn doanh thu tiềm năng
Trang 18CÁC YẾU TỐ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG
QUẢN TRỊ TỒN KHO
Trước khi quyết định chính sách tồn kho, ta phải xem xét:
• Dự báo nhu cầu khách hàng – liệu có công cụ dự báo nào mà chúng ta có thể sử dụng?
• Thời gian cung ứng – liệu ta có thể biết được thời gian cung ứng chính xác trước khi đặt hàng?
• Số lượng và chủng loại sản phẩm – ta đang mua gì? Ngân sách hiện có là bao nhiêu? Liệu ta có cần ưu tiên sản
phẩm nào trước hay không?
• Độ dài của khoảng thời gian hoạch định (length of the planning horizon)?
• Mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu (customer service level) – Nếu ta không thể đáp ứng nhu cầu
khách hàng 100%, thì mức chấp nhận được là bao nhiêu?
Trang 19QUẢN TRỊ TỒN KHO
Mục đích của quản trị tồn kho là đạt
được sự cân bằng giữa đầu tư tồn kho
và mức độ thỏa mãn nhu cầu (service
level)
Tại sao?
Vì sẽ luôn có sự đánh đổi (trade off)
giữa 2 điều này!
Trang 20QUẢN LÝ TỒN KHO – DỰ BÁO LƯỢNG CẦU
Lượng cầu biến động khiến việc dự báo
nhu cầu vô cùng quan trọng đối với việc
ra quyết định trong quản lý tồn kho:
Cần order loại hàng nào?
Order khi nào?
Lượng order là bao nhiêu là tối ưu?
CHÍNH SÁCH TỒN KHO (Inventory policy) –
Liệu công ty của bạn đã có chỉnh sách hợp lý?
Là một bộ các kỹ thuật nhằm quyết định phương pháp để
quản lý tồn kho.
Dự báo: là một quá trình nhằm tiên đoán trước tương lai.
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ BẢN VỀ
MRP VÀ TỒN KHO ABC Quản lý Tồn kho và Nhà kho
Trang 22NỘI DUNG
• BOM – Bill of Material
• Cấu trúc pha thời gian sản xuất
• Dự tính nguyên vật liệu, nhiên liệu
• Phân tích tồn kho A-B-C
Trang 23 Các sản phẩm được sản xuất thường được cấu tạo bởi nhiều chi tiết nhiều bộ phận.
thành SP người ta sẽ thiết lập hóa đơn NVL (BOM).
các loại NVL khác nhau cần thiết để tạo nên từng loại SP.
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 24 Muốn lập được các hoá đơn NVL trước tiên phải xác định “SP
được tạo ra như thế nào?”, hay nói khác hơn là phải hoàn chỉnh
bản vẽ thiết kế SP.
trong kỹ thuật hay thiết kế SP sẽ làm thay đổi quy trình công nghệ
và đương nhiên sẽ kéo theo việc thay đổi nhu cầu NVL.
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 25 Một hóa đơn của các NVL là danh sách tất cả các linh kiện - mặt hàng, thành phần, hoặc NVL cần thiết để SX một món hàng cuối cùng hoặc một cụm SP.
Trang 26B(2) Loa không kích C
(3) Loa có kích1
A
Mức 0
Mạch kíchHình 10.3: Vật tư để lắp loa A (240 Watt)
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 27Chương 10: MRP & ERP 10 – 9
Chi tiết B: 2 số lượng A = (2)(50) = 100
Chi tiết C: 3 Số lượng A = (3)(50) = 150
Chi tiết D: 2 Số lượng B + 2 Số lượng F = (2)(100) + (2)(300) = 800
Chi tiết E: 2 Số lượng B + 2 Số lượng C = (2)(100) + (2)(150) = 500
Chi tiết F: 2 Số lượng C = (2)(150) = 300
Chi tiết G: 1 Số lượng F = (1)(300) = 300
KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU - BOM
Trang 2810 – 10
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Lead time: Thời gian cần thiết để mua, sản xuất,
hay lắp ráp một chi tiết/sản phẩm.
Đối với sản xuất, lead time bao
gồm tổng thời gian vận chuyển,
thiết lập, và lắp ráp chi tiết/sản
phẩm.
Đối với chi tiết, hàng hóa
được mua về, lead time bao gồm
thời gian từ lúc nhu cầu được nhận
biết (đặt hàng) đến lúc chi tiết/hàng
Trang 29 Bắt đầu với kế hoạch sản xuất cho hạng mục cuối, 50 sản phẩm A vào tuần thứ 8;
A cần một tuần để hoàn thành, tức là B và C phải có ở tuần thứ 7 Bước này thường được
gọi là dịch thời gian sản xuất hay pha thời gian;
Từ kế hoạch vật tư BOM, mỗi A yêu cầu 2 B do vậy cần 2*50 = 100 hạng mục B;
B cần 2 tuần để sản xuất, do vậy phải đặt hàng B vào tuần 5;
Quá trình cứ tiếp diễn cho toàn bộ bảng kế hoạch vật tư;
Xử lý BOM theo mức bằng cách nhân hạng mục con với số lượng hạng mục mẹ;
Mỗi hạng mục chỉ xuất hiện ở một mức trong kế hoạch vật tư BOM.
CHƯƠNG 10: MRP &
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 30CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 3210 – 10
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 33BTVN 1
Xây dựng cấu trúc pha thời gian sản xuất cho 150
đơn vị sản phẩm A với thông tin như sau
Lead Times for Echo Speaker Kits
Trang 34o Trong các DN-SX, và trong một số DN dịch vụ, hoạch định nhu cầu NVL
( MRP - Materials Requirements Planning) có thể cung cấp một cơ sở cho
các quyết định về kế hoạch làm việc và tồn kho.
tạo ra SP cuối cùng.
HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU - MRP
Trang 36PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
Các quyết định về tồn kho thông thường được đưa ra ở
mức độ mã hàng hóa/vật liệu (Stock-keeping unit hay
SKU)
Kỹ thuật phân tích ABC thường được sử dụng nhằm xác
định mức độ quan trọng của hàng hóa tồn kho khác
nhau Từ đó xây dựng các phương pháp dự báo, chuẩn
bị nguồn lực và kiểm soát tồn kho cho từng nhóm hàng
khác nhau
Trang 37PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
• Sau khi quan sát các hệ thống tồn kho thực tế, các nhà quản lý quan sát rằng sẽ có
những mã SKU có tầng suất sử dụng và chiếm lượng giá trị khác nhau
• Khoảng 20% số mã SKU chiếm đến 80% tổng giá trị hàng hóa hàng năm (Hình
1)
• Điều đó cho thấy rằng,sẽ luôn có một số mã SKU quan trọng hơn các mã khác và
việc quản lý các mã SKU không nên hoàn toàn giống nhau.
Trang 38PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
Hình 1: Biểu đồ Distribution by Value (DBV)
Trang 39PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
Phương pháp phân tích tồn kho A-B-C được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc Pareto – 20% hàng hóa đem lại 80% doanh số Hoặc nói cách khác: chỉ cần kiểm soát chặt chẽ 20% danh điểm hàng hóa này thì có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệ thống
Hàng hóa được khuyến cáo chia thành 3 thể loại:
• A là hàng có giá trị, chiếm từ 5% đến 20% số SKU, đem lại từ 50% đến 80% chỉ tiêu bán hàng
• B là hàng trung gian, chiếm hơn 50% số SKU, đem lại từ 15% đến dưới 50% chỉ tiêu bán hàng
• C là hàng ít giá trị, lượng SKU còn lại, chỉ đem lại khoảng 5% đến 10 %chỉ tiêu bán hàng
Trang 40PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
– Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C, do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A
– Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện vật Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất
– Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau Ví dụ: nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn và quan sát thường xuyên hơn
so với các nhóm khác
Trang 41BẢNG DBV
Việc phân tích tồn kho ABC dựa bảng DBV và đường cong DBV của từng doanh nghiệp Cách tính toán bảng DBV như sau:
Với v là giá của một đơn vị hàng hóa, D là nhu cầu một năm của mã hàng đó.
Ta tính toán tổng giá trị sử dụng một năm của mỗi món hàng (Dv) Sau đó ta sắp xếp
các mã hàng này vào bảng 2.1 theo thứ tự từ cao đến thấp Sau đó, căn cứ vào bảng DBV, ta có thể tiến hành phân tích tồn kho ABC
Trang 42BẢNG DBV
Trang 44PHÂN TÍCH TỒN KHO A-B-C
Tuy nhiên, khi phân tích tồn kho ABC, cần lưu ý không nên chỉ dựa vào đường cong
và bảng DBV Đôi lúc ta có thể dịch chuyển một mã SKU từ B sang A hay thậm chí
từ C sang A nếu mã SKU này có vai trò trọng yếu tới việc vận hành của doanh nghiệp Do đó, ngoài việc phân loại theo tổng giá trị sử dụng, ta cần lưu ý tới mức
độ quan trọng của mỗi mã SKU đến vấn đề vận hành của doanh nghiệp
Trang 46CHƯƠNG 2: CƠ BẢN VỀ
MRP VÀ TỒN KHO ABC Quản lý Tồn kho và Nhà kho
Trang 47NỘI DUNG
• BOM – Bill of Material
• Cấu trúc pha thời gian sản xuất
• Dự tính nguyên vật liệu, nhiên liệu
• Phân tích tồn kho A-B-C
Trang 48 Các sản phẩm được sản xuất thường được cấu tạo bởi nhiều chi tiết nhiều bộ phận.
thành SP người ta sẽ thiết lập hóa đơn NVL (BOM).
các loại NVL khác nhau cần thiết để tạo nên từng loại SP.
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 49 Muốn lập được các hoá đơn NVL trước tiên phải xác định “SP
được tạo ra như thế nào?”, hay nói khác hơn là phải hoàn chỉnh
bản vẽ thiết kế SP.
trong kỹ thuật hay thiết kế SP sẽ làm thay đổi quy trình công nghệ
và đương nhiên sẽ kéo theo việc thay đổi nhu cầu NVL.
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 50 Một hóa đơn của các NVL là danh sách tất cả các linh kiện - mặt hàng, thành phần, hoặc NVL cần thiết để SX một món hàng cuối cùng hoặc một cụm SP.
Trang 51B(2) Loa không kích C
(3) Loa có kích1
A
Mức 0
Mạch kíchHình 10.3: Vật tư để lắp loa A (240 Watt)
BOM – BILL OF MATERIAL
Trang 52Chương 10: MRP & ERP 10 – 9
Chi tiết B: 2 số lượng A = (2)(50) = 100
Chi tiết C: 3 Số lượng A = (3)(50) = 150
Chi tiết D: 2 Số lượng B + 2 Số lượng F = (2)(100) + (2)(300) = 800
Chi tiết E: 2 Số lượng B + 2 Số lượng C = (2)(100) + (2)(150) = 500
Chi tiết F: 2 Số lượng C = (2)(150) = 300
Chi tiết G: 1 Số lượng F = (1)(300) = 300
KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU - BOM
Trang 5310 – 10
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Lead time: Thời gian cần thiết để mua, sản xuất,
hay lắp ráp một chi tiết/sản phẩm.
Đối với sản xuất, lead time bao
gồm tổng thời gian vận chuyển,
thiết lập, và lắp ráp chi tiết/sản
phẩm.
Đối với chi tiết, hàng hóa
được mua về, lead time bao gồm
thời gian từ lúc nhu cầu được nhận
biết (đặt hàng) đến lúc chi tiết/hàng
Trang 54 Bắt đầu với kế hoạch sản xuất cho hạng mục cuối, 50 sản phẩm A vào tuần thứ 8;
A cần một tuần để hoàn thành, tức là B và C phải có ở tuần thứ 7 Bước này thường được
gọi là dịch thời gian sản xuất hay pha thời gian;
Từ kế hoạch vật tư BOM, mỗi A yêu cầu 2 B do vậy cần 2*50 = 100 hạng mục B;
B cần 2 tuần để sản xuất, do vậy phải đặt hàng B vào tuần 5;
Quá trình cứ tiếp diễn cho toàn bộ bảng kế hoạch vật tư;
Xử lý BOM theo mức bằng cách nhân hạng mục con với số lượng hạng mục mẹ;
Mỗi hạng mục chỉ xuất hiện ở một mức trong kế hoạch vật tư BOM.
CHƯƠNG 10: MRP &
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 55CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 5710 – 10
CẤU TRÚC PHA THỜI GIAN SẢN XUẤT
Trang 58BTVN 1
Xây dựng cấu trúc pha thời gian sản xuất cho 150
đơn vị sản phẩm A với thông tin như sau
Lead Times for Echo Speaker Kits
Trang 59o Trong các DN-SX, và trong một số DN dịch vụ, hoạch định nhu cầu NVL
( MRP - Materials Requirements Planning) có thể cung cấp một cơ sở cho
các quyết định về kế hoạch làm việc và tồn kho.
tạo ra SP cuối cùng.
HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU - MRP