CHÍNH TRỊ HỌC POLITICAL SCIENCE Nguyễn Minh Tâm VNU School of Law Email mxintamhotmail com Chính trị là gì? “Man is by nature a political animal” Aristotle, Politics “Dù muốn dù không, con người cũng phải sống trong cộng đồng xã hội Do sự hiện diện trong cộng đồng xã hội, con người không thể thoát khỏi sự kềm toả của chánh trị Bị chánh trị chi phối, con người không thể đóng vai bàng quan trước các vấn đề chánh trị những vấn đề ảnh hưởng sâu xa đến các thiêng liêng và căn bản của con người Như v.
Trang 1CHÍNH TRỊ HỌC
POLITICAL SCIENCE
Nguyễn Minh Tâm
VNU School of Law Email: mxintam@hotmail.com
Trang 2Chính trị là gì?
“Man is by nature a political animal”.
- Aristotle, Politics.
“Dù muốn dù không, con người cũng phải sống trong cộng đồng xã hội Do
sự hiện diện trong cộng đồng xã hội, con người không thể thoát khỏi sự kềm toả của chánh trị Bị chánh trị chi phối, con người không thể đóng vai bàng quan trước các vấn đề chánh trị - những vấn đề ảnh hưởng sâu xa đến các thiêng liêng và căn bản của con người Như vậy, việc tìm hiểu chánh trị không còn là một “xa xỉ phẩm” của một thiểu số hoặc một nhu cầu của các sinh viên học Luật; ngày nay, nó đã trở nên một nhu cầu khẩn thiết cho tất
cả mọi người”.
- GS Nguyễn Văn Bông,
Lời tựa trong Những danh tác chánh trị (1971)
Trang 3Bốn quan niệm chính về chính trị
(1) Chính trị là nghệ thuật cai trị (the art of government)
§ ‘chính trị’: politics, có nguồn gốc từ chữ polis (tiếng Hy Lạp) - nghĩa là
‘thành bang’ hay ‘quốc gia thành bang’ (city-state)
§ ‘polis’ trở thành ‘politics’ chỉ ‘những gì liên quan đến thành bang’ (what
concerns the polis) - ngày nay là ‘what concerns the state’
§ David Easton: chính trị là ‘sự phân phối có tính quyền uy các giá trị’ (authoritative allocation of values) [chính trị gần hay gắn liền với chính sách ‘policy’]
§ Chính trị diễn ra trong một chính thể (polity) mà tập trung vào bộ máy chính quyền (lập pháp, chính phủ), gắn với một nhóm người giới hạn
và cụ thể (chính trị gia, công chức) hoặc [hẹp hơn] gắn với đảng phái
Trang 4Bốn quan niệm chính về chính trị
(2) Chính trị là những công việc chung (public affairs)
§ Chính trị là ‘đời sống công cộng’ (public life) hoặc là ‘những công việc chung’ (public affairs)
§ Aristotle: ‘con người là động vật chính trị thiên tính’ (man is by nature a political animal), chỉ ở trong một cộng đồng chính trị con người mới có thể sống một ‘cuộc sống tốt’ (good life) [chính trị là một hoạt động đạo đức quan tâm đến tạo ra một ‘xã hội công bình’ (just society)]
§ Đường biên phân biệt giữa đời sống ‘công cộng’ và đời sống ‘tư nhân’ trùng với sự phân chia giữa nhà nước [cuộc sống tập thể, được tài trợ bởi thuế] và
xã hội dân sự (civil society) [được thiết lập và tài trợ bởi cá nhân]
§ Chính trị bị hạn chế trong những hoạt động của nhà nước và trong phạm vi trách nhiệm cơ quan công quyền thực hiện
Trang 5Bốn quan niệm chính về chính trị
(3) Chính trị là thoả hiệp và đồng thuận (compromise and consensus)
§ Chính trị là một phương tiện đặc biệt để giải quyết xung đột bằng thoả hiệp, hoà giải và giàn xếp hơn là thông qua cưỡng bức hoặc quyền lực không căn cứ (coercion and naked power)
§ Chính trị là ‘nghệ thuật của những điều có thể’ (the art of the possible), giải pháp ‘chính trị’ hàm ý tranh luận và hoà giải hoà bình [đối lập với giải pháp ‘quân sự’]
§ Phân tán quyền lực rộng rãi: xung đột là không thể tránh khỏi, và các nhóm và lợi ích xã hội nắm giữ quyền lực phải được điều hoà
§ Bernard Crick: chính trị là ‘lựa chọn cách giải quyết vấn đề thứ tự bằng điều hoà hơn là bạo lực và cưỡng bức’
Trang 6Bốn quan niệm chính về chính trị
(4) Chính trị là quyền lực (power)
§ Adrian Leftwich: ‘chính trị là trái tim của tất cả hoạt động xã hội tập thể, chính thức
và không chính thức, công và tư, tồn tại trong tất cả các nhóm người, thiết chế và xã
§ Chủ nghĩa Marx: (i) chính trị chỉ bộ máy cơ quan nhà nước [quyền lực chính trị ‘đơn thuần là quyền lực tổ chức của một giai cấp để đàn áp giai cấp khác] Chính trị (cùng với pháp luật và văn hoá) thuộc ‘kiến trúc thượng tầng’ (superstructure), sản sinh từ
và phản ánh ‘cơ sở’ [hạ tầng] kinh tế; (ii) quyền lực chính trị có nguồn gốc từ chế độ giai cấp
§ Robert A Dahl: A khiến B phải làm điều A muốn (A gets B to do what A wants)
Trang 7Một định nghĩa khái quát về chính trị
§ Chính trị là một quan niệm có ‘bản chất gây tranh cãi’, có nhiều hàm
tranh được thoả hiệp với nhau [chính trị là sự tìm kiếm hơn là kết
quả của quá trình giải quyết xung đột]
Trang 8Chính trị và quan hệ quốc tế
§ Nguồn gốc: chính trị học trở thành một môn khoa học từ giữa thế kỷ 19 ở
Mỹ, sau đó mở rộng sang châu Âu; quan hệ quốc tế phát triển từ sau Thế chiến I chủ yếu với mong muốn tìm kiếm các điều kiện duy trì hoà bình
§ Đối tượng: chính trị học đề cập đến các vấn đề ‘nội địa’ và sự phát triển
(quan tâm đến những gì diễn ra trong một quốc gia); quan hệ quốc tế đề
cập đến các vấn đề ‘quốc tế’ và sự phát triển (quan tâm đến những gì xảy ra
giữa các quốc gia)
§ Công cụ phân tích và quan điểm lý thuyết khác nhau
§ Giao thoa: quan tâm đến những câu hỏi giống nhau (quyền lực; bản chất, vai trò, hoạt động của nhà nước; sự cân bằng giữa xung đột và hợp tác trong các quan hệ xã hội; )
Trang 9Học liệu tham khảo
§ Nguyễn Đăng Dung (chủ biên) (2021), Chính trị
học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
§ Michael G Roskin et al (2016), Political Science:
An Introduction (14th ed.), Pearson Education.
§ Andrew Heywood (2019), Politics (5th ed.), Red
Globe Press
§ Nghiencuuquocte.org/
Trang 11Thông tin liên lạc
§ Giảng viên: Nguyễn Minh Tâm
§ Email: mxintam@hotmail.com
§ Cán bộ lớp:
§ Mai Hương: 0368470604/ maihuong0604@gmail.com
§ Mai Uyên: 0389358289/ uyenmon8902@gmail.com
Trang 12KHÁI QUÁT VỀ DÂN CHỦ
ON DEMOCRACY
Nguyễn Minh Tâm
VNU School of Law Email: mxintam@hotmail.com
Trang 13KHÁI QUÁT VỀ DÂN CHỦ
§ Dân chủ là gì?
§ Tại sao dân chủ quan trọng?
§ Các yếu tố cấu thành một nền dân chủ?
§ Phạm vi của dân chủ?
§ Mức độ của dân chủ?
§ Dân chủ tự do, dân chủ chủ nghĩa xã hội là gì?
§ Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện là gì?
§ Dân chủ và cai trị đa số?
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
§ Robert Dahl (2015), Bàn về dân chủ (Phạm
Nguyên Trường dịch), Nxb Giấy Vụn
§ Larry Diamond (2017), Tinh thần dân chủ
(Phạm Nguyên Trường dịch), Nxb Giấy Vụn
§ Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Tóm lược về dân chủ.
<https://static.america.gov/uploads/sites/8/2016/07/Democracy-in-Brief_In-Brief-
Series_English_Hi-Res.pdf>
Trang 15Dân chủ là gì?
§ “Dân chủ” (democracy = ‘demos’ + ‘kratos/kratia’) xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ đại, hàm nghĩa “sự cai trị của nhân dân”.
§ Các vấn đề ảnh hưởng đến tập thể, cộng đồng phải được quyết định một cách bình đẳng bởi tất cả mọi thành viên của cộng đồng.
§ Hai nguyên tắc nền tảng của dân chủ:
§ kiểm soát phổ thông (popular control) việc ra quyết định tập thể, và
§ bình đẳng về quyền (equal rights) trong việc thực hiện sự kiểm soát đó
Trang 16Tại sao dân chủ quan trọng?
§ Winston Churchill: “Democracy is the worst form of government,except for all the others”
§ So với các hệ thống chính trị khác, hệ thống dân chủ đáp ứngtốt nhất các yêu cầu và lợi ích của người dân, đó là:
§ bình đẳng,
§ bảo vệ nhân quyền,
§ tôn trọng ý kiến thiểu số,
§ chính quyền có trách nhiệm,
§ quyền lực nhà nước được kiểm soát.
Trang 17Các yếu tố cấu thành một nền dân chủ?
Có bốn yếu tố cấu thành căn bản của một nền dân chủ:
1) Các nhân quyền và tự do cơ bản;
2) Các cuộc bầu cử tự do và công bằng;
3) Chính quyền công khai và chịu trách nhiệm giải trình;
4) Có sự hiện hữu của xã hội “dân sự”.
Trang 18Phạm vi của dân chủ? (sử dụng khi nào)
§ Dân chủ không chỉ liên quan đến nhà nước (hay chính quyền)
mà bao gồm việc ra quyết định của bất kỳ thiết chế, tổ chức nào
§ Tuy nhiên, dân chủ trong quản lý nhà nước là cốt lõi, có ý nghĩachi phối, được quan tâm nhiều nhất
§ Dân chủ trong quản lý nhà nước và dân chủ ở các thể chế kháctrong xã hội có mối quan hệ gắn bó
Trang 19Mức độ của dân chủ? (khi nào là dân chủ)
§ Không có nhà nước/ xã hội hoàn hảo về dân chủ, cũng không cónhà nước/ xã hội hoàn toàn phi dân chủ
§ Dân chủ là vấn đề mức độ: mức độ kiểm soát của nhân dân vàbình đẳng khi tham gia vào các quyết định tập thể
§ Một nhà nước là “dân chủ” khi chính quyền chịu trách nhiệmtrước người dân thông qua cuộc bầu cử cạnh tranh vào các vị trícông quyền, khi mọi người trưởng thành đều có quyền bỏ phiếubình đẳng và khi các quyền con người cơ bản được pháp luậtbảo đảm
Trang 20Dân chủ tự do (liberal democracy)
§ Dân chủ kiểu phương Tây (liberal democracy), biểu hiện ở việccần có trật tự tự do hiến định, phân quyền, đa nguyên, giám sátquyền lực, bảo đảm các quyền cá nhân, đặc biệt là các quyền tự
do ngôn luận, hội họp, lập hội
§ Không phải là hình thức duy nhất, nhưng là hình thức dân chủnhất
§ Amatya Sen: Từ thế kỷ 20, nạn đói chưa từng xảy ra ở các nước dân chủ tự do.
Trang 21Dân chủ chủ nghĩa xã hội
§ Dân chủ trong hệ thống các nước CNXH (trước đây)
§ Dựa trên lý luận của chủ nghĩa Marx-Lenin
§ Nhấn mạnh sự bình đẳng giữa người với người và mục tiêu xâydựng một xã hội không còn giai cấp
§ Đề cao vai trò của giai cấp công nhân và nông dân (vô sản), chủtrương chuyên chính vô sản
§ Mô hình dân chủ dưới sự lãnh đạo duy nhất của một đảng củagiai cấp công nhân [không có sự cạnh tranh]
Trang 22Dân chủ trực tiếp, đại diện?
§ Dân chủ trực tiếp: Người dân tự quyết định các vấn đề của nhànước, cộng đồng
§ Dân chủ đại diện: Người dân bầu ra những người đại diện đểthay mình quyết định các vấn đề của nhà nước, cộng đồng
Trang 23Hạn chế của dân chủ trực tiếp?
Dân chủ trực tiếp có khả thi và hoàn thiện không?
§ Dân chủ trực tiếp là dân chủ thực sự, nhưng liệu có khả thitrong bối cảnh các xã hội ngày càng đông đúc và phức tạp?
§ Dân chủ trực tiếp có dẫn đến triệt tiêu quyền của các nhómthiểu số?
Trang 24Hạn chế của dân chủ đại diện?
Hệ thống đại diện có thực sự dân chủ không?
§ Jean Jacques Rousseau:
§ Nhân dân chỉ được tự do một lần trong vài năm vào các cuộc bầu cử Phải phục tùng những người mình bầu ra chẳng khác gì các nô lệ.
§ Hệ thống đại diện tạo ra tầng lớp những nhà lập pháp với lối sống đặc quyền, có quan điểm và lợi ích khác với đa số dân chúng.
§ Quan điểm khác:
§ Hệ thống đại diện là tốt nhất để bảo đảm cho sự kiểm soát của công chúng đối với chính quyền trong hoàn cảnh dân số lớn nhiều triệu người, người dân lại không có thời gian để tham gia liên tục vào các công việc chính trị.
§ Vấn đề cốt lõi là khả năng kiểm soát của công chúng chỉ có thể hiệu quả nếu bầu cử là
tự do và công bằng, chính quyền công khai và nghị viện có đủ thẩm quyền để giám sát
và kiểm soát các hành vi của chính phủ.
Trang 25Dân chủ & cai trị của đa số
§ Không đúng nếu đồng nhất dân chủ với sự cai trị của đa số - quyết định của đa số không phải khi nào cũng dân chủ.
§ Nguyên nghĩa “dân chủ” là “sự cai trị của nhân dân” có nghĩa là sự cai trị của toàn thể dân chúng chứ không phải là của một bộ phận dân chúng đối với bộ phận khác.
§ Quyết định bởi đa số chỉ là một trình tự/thủ tục để giải quyết các bất đồng khi mà các phương thức khác (thảo luận, trao đổi, đồng thuận) đã được sử dụng hết.
§ Quyết định của đa số là dân chủ hơn việc để thiểu số quyết định hoặc ngăn cản ý chí của đa số Nhưng nó có thể triệt tiêu ý kiến của thiểu số, vì vậy chỉ nên coi như một cách thức đi đến quyết định, hơn là đỉnh cao của sự hoàn hảo dân chủ.
Trang 26Dân chủ & cai trị của đa số
§ Khi quyết định của một đa số (hoặc một chính quyền được sựủng hộ của đa số) xâm phạm các quyền cơ bản cần thiết chomột nền dân chủ, nó phải được coi là không dân chủ
§ Những quyền cơ bản là những gì cần thiết để người dân có thểđóng góp vào đời sống chính trị: tự do ngôn luận, hội họp đi lại,quyền bầu cử và ứng cử vào các vị trí trong nhà nước
§ Việc bảo đảm các quyền này là bình đẳng đối với mọi công dân
là hòn đá tảng đối với mọi nền dân chủ, vì thế không thể bị thayđổi bởi đa số
Trang 27“Độc tài của đa số” & “thiểu số thường trực”
§ Các xã hội luôn có những nhóm “thiểu số thường trực” về chủngtộc, tôn giáo, ngôn ngữ, dân tộc hoặc các đặc điểm khác
§ Khi các nhóm thiểu số như vậy thường xuyên bị nhóm đa số loạitrừ khỏi các vị trí trong chính quyền và khỏi các ảnh hưởngchính trị thì gọi là “độc tài của đa số”
§ Tùy điều kiện, hoàn cảnh, có thể ngăn ngừa tình trạng “độc tàicủa đa số” bằng: hệ thống phân chia quyền lực, tỷ lệ số ghếtrong cơ quan đại diện và các vị trí khác trong bộ máy nhà nước,quyền phủ quyết lập pháp, quyền tự quyết,…
Trang 28Đảng chính trị & dân chủ
§ Các đảng phái chính trị (political parties) là những hiệp hội tựnguyện của các công dân có cùng quan điểm, vận động nhằmđưa ứng cử viên vào các chức vụ công, để tạo ảnh hưởng hoặckiểm soát nhân sự hoặc chính sách của chính quyền
§ Các cuộc thăm dò cho thấy rằng các đảng phái chính trị lànhững định chế công ít được tin cậy nhất ở tất cả các quốc gia.Mặc dù vậy, chúng vẫn là những thiết chế không thể thiếu trongmột nền dân chủ
Trang 29Đảng chính trị & dân chủ
Các đảng chính trị quan trọng và không thể thiếu vì chúng:
§ Tập hợp các cá nhân có cùng quan điểm và lợi ích để vận động cho các
vị trí và ảnh hưởng chính trị.
§ Giúp đơn giản hóa các lựa chọn bầu cử bằng việc đưa ra các quan điểm
về cương lĩnh và chương trình để người dân lựa chọn.
§ Cung cấp những người ủng hộ chính trị tương đối ổn định để thực hiện được các chương trình bầu cử.
§ Cung cấp cơ hội cho các nhà chính trị tham gia chính trường.
§ Là một kênh giáo dục chính trị và vận động chính sách công.
Trang 30Bầu cử & dân chủ
§ Bầu cử: việc công dân đến tuổi luật định bỏ phiếu bình đẳng để
tự do lựa chọn người đại diện cho mình tham gia bộ máy nhànước quản lý xã hội
§ Bầu cử là chìa khoá của dân chủ, là phương thức dân chủ nhất
để xác lập bộ máy chính quyền
Trang 31Truyền thông & dân chủ
Truyền thông có vai trò chính trị trung tâm trong các xã hộiđương đại vì:
§ Mọi chính quyền đều phải tìm kiếm sự ủng hộ hoặc thừa nhận của công chúng đối với các chính sách của mình và việc đó chỉ có thể thông qua truyền thông, báo chí.
§ Truyền thông điều tra, giám sát chính quyền, thông tin cho công chúng, cung cấp diễn đàn cho tranh luận chính trị và là một kênh cho công chúng tác động, gây áp lực với chính quyền.
Trang 32Bất tuân dân sự trong xã hội dân chủ
§ Bất tuân dân sự (civil disobedience) - sự không tuân thủ pháp luật một cách công khai và không bạo lực
để gây chú ý của công luận, nhằm bảo vệ một số nguyên tắc và quyền, tự do cơ bản trong xã hội dân chủ, vi dụ như quyền phổ thông đầu phiếu, bầu cử tự
do, chống tra tấn, đàn áp, chống phân biệt đối xử,…
§ Vì vi phạm nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong một nền dân chủ, nó chỉ nên được phát động trong những hoàn cảnh ngoại lệ và như giải pháp cuối cùng, khi các phương thức khác đã không đem lại kết quả.
Trang 33Chủ nghĩa dân tộc & dân chủ?
§ Chủ nghĩa dân tộc và dân chủ không phải lúc nào cũng xung đột với nhau,
vì cùng chung một nguyên tắc nền tảng là mọi quyền lực bắt nguồn từ nhân dân.
§ Dân chủ là một học thuyết phổ quát, nhấn mạnh khả năng chung của con người về tự quyết mà mọi người đều tham dự cho dù có khác biệt; Chủ nghĩa dân tộc lại mang tính đặc thù, nhấn mạnh sự khác biệt giữa các dân tộc và giá trị của văn hóa, truyền thống và lối sống của một dân tộc.
§ Chủ nghĩa dân tộc thường mang tính loại trừ, dân chủ lại mang tính bao trùm Sự loại trừ này trở nên phản dân chủ khi nó dẫn đến việc loại trừ các quyền công dân được cư trú ở một lãnh thổ, đơn giản chỉ vì họ không cùng ngôn ngữ, tôn giáo hay nguồn gốc dân tộc của một nhóm dân tộc đa số.
Trang 34Chuyển đổi dân chủ
§ Khái niệm chuyển đổi dân chủ (democratic transition) nói đến một tiến trình chính trị từ một chế độ không dân chủ sang một chế độ dân chủ dựa trên bầu cử cạnh tranh và phổ thông đầu phiếu.
§ Là một quá trình đấu tranh và vận động quần chúng rộng rãi, đôi khi trong một thời gian dài và có những
hy sinh về con người.
§ Người dân phải được thuyết phục về sự cần thiết của chính quyền dân chủ để hiện thực hóa khát vọng cơ bản của họ và phải có khả năng tổ chức lại để đòi hỏi nó.
Trang 35§ Làn sóng thứ hai: sau Thế chiến II với sự phục hồi dân chủ ở nhiều phần châu Âu,
sự du nhập hay tái du nhập dân chủ vào châu Mỹ Latin và sự hình thành dân chủ
ở nhiều quốc gia châu Á và châu Phi sau khi giành độc lập từ các đế quốc thực dân Bắt đầu đảo chiều từ những năm 1960.
§ Làn sóng thứ ba: bắt đầu với việc phục hồi dân chủ ở Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha
và Hy Lạp sau năm 1974, dần mở rộng đến nhiều quốc gia ở châu Mỹ Latin và châu Á trong những năm 1980, tạo ra động lực khiến hệ thống CNXH ở Đông Âu sụp đổ (1989 - 1991) và những cuộc đấu tranh giành tự do ở Nam Phi.
Trang 36Làm thế nào để duy trì dân chủ?
§ Không có bí quyết chung
§ Có phát triển và suy thoái
§ Dân trí và tranh luận dân chủ là nền tảng
§ Chủ nghĩa hợp hiến, cơ chế bảo hiến là yêu cầu bắt buộc
Trang 37Chuẩn bị bài 3
§ Đọc trước Giáo trình
§ Chuẩn bị thuyết trình nhóm:
§ Yêu cầu:
§ Mỗi nhóm chọn 1 chủ đề, thuyết trình trong 30 phút
§ Gửi slide, danh sách thành viên trước 1 ngày
§ Cả lớp thảo luận, đặt câu hỏi
Trang 38Các chủ đề thuyết trình nhóm
1 Những giá trị cơ bản của tư tưởng chính trị phương Đông
2 Những giá trị cơ bản của tư tưởng chính trị phương Tây
3 Quyền lực và quyền lực chính trị
4 Mối quan hệ giữa pháp quyền, chính trị, và dân chủ
5 Đảng chính trị trong xã hội dân chủ
6 Bầu cử trong xã hội dân chủ
7 Các thể chế chính trị dân chủ hiện đại
Trang 39Các chủ đề thuyết trình nhóm
8 Trách nhiệm của chính khách và công chức
9 Vai trò của chính sách trong thực thi quyền lực chính trị
10 Vai trò của văn hoá chính trị đối với hoạt động chính trị
11 Vai trò của các nhóm lợi ích trong chính trị hiện đại
12 Ảnh hưởng của phong trào xã hội đến chính trị và dân chủ
13 Các xu hướng chính trị hiện đại
Trang 40LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG CHÍNH
TRỊ TRUNG QUỐC 中国政治思想史
Nguyễn Minh Tâm
VNU School of Law Email: mxintam@hotmail.com