§ Thời gian: 500 tr.CN - 476
§ Chủ đề nghiên cứu: lí luận và quan niệm quốc gia thành bang (polis hay city-state)
§ Nội dung lí luận: tư tưởng chính trị & luân lí học kết hợp (giống phương Đông)
§ Cống hiến: nhà nước lí tưởng và vị vua triết gia (Plato); phân chia chính trị học và luân lí học (Aristotle)
Herodotos (khoảng 484 tr.CN-425 tr.CN)
§ “Người cha của môn lịch sử”, “Người cha của chính trị học”
§ Người đầu tiên so sánh, rút ra những đặc trưng ưu, khuyết điểm của mỗi loại thể chế: Quân chủ trị, Quí tộc trị và Dân chủ trị
§ Quân chủ trị: quyền lực trong tay vua
§ Quí tộc trị: quyền lực trong tay một nhóm quý tộc
§ Dân chủ trị: quyền lực trong tay nhân dân
Chế độ quân chủ
§ Là sự phát triển tất yếu trong lịch sử loài người khi mà các phong tục của tổ tiên (thời mông muội, dã man) cần được thay đổi
§ Lúc đầu (khai quốc) có thể và thường là tốt, sau đó nhanh chóng bị tha hóa
§ Điểm xấu của quân chủ:
§ Không cho phép sự phản kháng, cãi lại, phản biện người đứng đầu - dẫn tới kẻnày bị thác loạn vềtinh thần, làm bại hoại lương tri của những người ưu tú
§ Cổ vũ cho đặc quyền, đặc lợi, xa dân, tôn sùng sự phỉnh nịnh, ghen ghét với những người cao quí và sang trọng, thích thú với những người độc ác
Chế độ quí tộc
§ Một hội đồng những người ưu tú có chủ quyền tối thượng trong quản lý nhà nước thông qua sự bàn bạc
§ Ưu điểm: vừa tránh được độc tài quân chủ, lại vừa tránh được đám đông không hiểu biết và hỗn loạn (dân chúng) tham gia nắm quyền lực
§ Nhược điểm: dễ dẫn đến bè phái, tranh giành quyền lực, tàn sát lẫn nhau. Một khi phái mạnh nhất thắng thì chế độ quân chủ lại tái phát
Chế độ dân chủ
§ Thể chế được thiết lập do số đông nhân dân thông qua bỏ phiếu để trao những chức vụ công cộng
§ Ưu điểm: ngăn cản được lạm dụng quyền lực, xây dựng nhà nước, quản lý xã hội trên nguyên tắc cơ bản: “Tất cả đều bình đẳng trước pháp luật và tự do phát biểu, đề xuất. Các công dân sống trong tình anh em, khoan dung và giúp đỡ nhau”
§ Nhược điểm/thách thức:
§ Dân chúng thường không hiểu biết thì dễ bầu ra người không xứng đáng
§ Dân chúng không thống nhất, dễ bị lung lay kích động bởi các cá nhân cầm quyền, xã hội lại rơi vào trạng thái bè phái, vô chính phủ
Xenophon (430 tr.CN-355 tr.CN)
§ Học trò Socrate, thuộc giới quý tộc, tự cho mình đặc quyền về các chân lý và về sự trung thực
§ Các tư tưởng nổi tiếng:
§ Phân biệt giữa những người hiểu biết và những người dốt nát. Xem chính trị gia là đặc trưng của người hiểu biết
§ Nghệ thuật chính trị (cái phải biết hay là về cái phải là để cai trị tốt và quản lý tốt)
Thủ lĩnh chính trị
§ Nội dung chủ yếu trong tư tưởng chính trị của ông
§ Cai trị nhà nước là nghệ thuật chính trị, thể hiện trình độ trí tuệ cao
§ Ai nhận thức được các vấn đề chính trị sẽ trở thành người trung thực, người tốt. Ai ngu dốt về những vấn đề ấy sẽ rơi vào hàng nô lệ
§ Thủ lĩnh chính trị - người cai trị tối cao - phải là người biết chỉ huy (có trí tuệ cao hơn nên được những người khác nghe theo)
Thủ lĩnh chính trị
Sự chỉ huy:
§ Trước hết nằm ở một sự cao hơn có tính chất kỹ thuật
§ Giỏi thuyết phục, hùng biện (nhưng không rỗng tuếch), nói phải đi đôi với làm
§ Biết truyền cảm hứng - phải là một nhà tâm lý học
§ Phẩm chất đạo đức tốt, hành động vì lợi ích chung:
“Người thủ lĩnh phục vụ những người mà anh ta chỉ huy, vì rằng những người này đã chọn anh ta, do những phẩm chất của anh ta, để bảo vệ các lợi ích của họ”
Chính phủ
§ Ông ưa thích một chính phủ với bản chất quân sự, do một người duy nhất lãnh đạo (xu hướng độc tài)
§ Cho rằng các qui tắc của việc phong chức, trao quyền và thực hành nó chỉ gắn vào cá nhân người thủ lĩnh, vì chỉ với các phẩm hạnh của người đó mới xây dựng và duy trì được một đế chế
§ Quyền uy sinh ra không phải từ dòng dõi hay từ truyền thống kế nghiệp mà từ tài năng của người thủ lĩnh - quyền lực dựa vào những tình huống và vào sự vươn lên của cá nhân thủ lĩnh
Plato (428 tr.CN-247 tr.CN)
§ Có nguồn gốc quí tộc, xa lánh thực tế, theo chủ nghĩa không tưởng, người sáng lập chủ nghĩa duy tâm triết học
§ Các tư tưởng chủ yếu:
§ Nguồn gốc, bản chất của chính trị
§ Các tầng lớp trong xã hội
§ Chế độ thông thái trị và hình thức chuyển giao quyền lực của nó
§ Bình đẳng, công lý và trật tự xã hội
§ Quyền sở hữu và nhà nước lý tưởng
Chính trị
§ Chính trị: sự hiểu biết duy lý, nghệ thuật dẫn dắt xã hội con người
§ Chính trị: sự thống trị của trí tuệ tối cao, là quyền tối thượng của sự thông thái, là một khoa học (không hiểu được khoa học chính trị thì không thể trở thành nhà chính trị thật sự)
§ Chính trị: phải là sự chuyên chế. Tất cả cá nhân phải phục tùng quyền uy, không có tự do thuần tuý vì dẫn đến hỗn loạn
Các tầng lớp trong xã hội
Xã hội có ba hạng người:
§ Các nhà triết học: thông thái, biểu tượng của tri thức lý tính, cảm thụ cáiđẹp, khát vọng tới sự thật và công lý, biết kiềm chế, ôn hoà, đảm nhận được các vai trò lãnhđạo, trị vì xã hội
§ Những người lính: bảo vệan ninh, gan dạ, dũng cảm, biết qui phục, cảm tính hài hoà với lý trí, nghĩa vụ
§ Tầng lớp nông dân, thợ thủ công: về cơ bản không đi xa hơn những khát vọng cảm tính, khỏe mạnh, thích nghi với lao động chân tay, là nền móng của lâu đài xã hội hình chóp
Chế độ thông thái trị
§ Nguyên tắc tối cao để tổ chức chính quyền đó là sự thông thái. Chính phủ duy nhất xứng đáng là chính phủ được nắm giữ bởi các thủ lĩnh thực sự có khoa học chính trị và có những tính khí phù hợp
§ Chế độ thông thái trị sẽ kéo dài bằng hai cách: một mặt, tuyển các nhà thông thái mới; mặt khác, làm cho các nhà thông thái tồn tại
Cách thức chuyển giao quyền lực
§ Để đảm bảo độ dài của chế độ thông thái trị, cần thiết phải tuyển chọn bằng cách kế thừa một đội ngũ ưu tú các nhà thông thái
§ Bằng giáo dục và lựa chọn dần dần mà quyền lực sẽ được trao lại cho những “nhà chính trị”, nghĩa là những người được thử nghiệm, với một độ tuổi chín chắn và có được những lý thuyết rộng, đồng thời có được kinh nghiệm thực tiễn lớn
Bình đẳng, công lý và trật tự xã hội
§ Nhà nước xuất hiện từ sự đa dạng hóa của nhu cầu con người, từ đó xuất hiện các dạng phân công lao động để thỏa mãn các nhu cầu ấy
§ Vì vậy, trong xã hội cần phải duy trì các hạng người khác nhau.
Không thể có sự hoàn toàn bình đẳng giữa mọi người
§ Công lý là ở chỗ mỗi hạng người làm hết trách nhiệm của mình, nói cách khác, là phải biết phận mình. Như thế con người mới làm được điều thiện và xã hội mới ổn định
Quyền sở hữu và Nhà nước lý tưởng
§ Sở hữu tư nhân là nguồn gốc sinh ra điều ác. Nó phá hoại tính chỉnh thể và thống nhất của nhà nước, làm cho mọi người bất hòa với nhau, vì vậy, cần phải loại trừ khỏi xã hội
§ Phương thuốc tạo cho nhà nước lý tưởng và bền vững là sự thống nhất về sự sở hữu và lối sống của phụ nữ, trẻ em, các nhà triết học và chiến binh
§ Để duy trì nhà nước lý tưởng, phải xóa bỏ sở hữu cá nhân, tình yêu gia đình và thành lập những tổ chức cộng đồng thay vào đó. Khi đó, nền chính trị thông thái sẽ tự chiến thắng do đội ngũ các nhà thông thái sẽ được tuyển lựa và đào luyện một cách vững vàng vì không có sự thôi thúc nào của sở hữu, không có sự quyến rũ tai hại của phụ nữ dẫn đến hỗn loạn
Aristotle (384 tr.CN-322 tr.CN)
§ Nhà bác học vĩ đại nhất Hy Lạp cổ đại
§ Tư tưởng chính trị tập trung trong hai cuốn sách: “Chính trị học” và “Hiến pháp Athens”
§ Nội dung tư tưởng: rất rộng
Con người & gia đình
§ Con người có khuynh hướng tự nhiên gắn bó với nhau thành xã hội, tạo ra đời sống cộng đồng để sống và qua đó mà mưu cầu hạnh phúc. Do đó con người là động vật công dân, động vật chính trị - tức phải sống trong cộng đồng, lo chuyện cộng đồng, có trách nhiệm với cộng đồng
§ Hình thức tổ chức gia đình kiểu chiếm hữu nô lệ (trong đó mối quan hệ giữa vợ chồng, cha con tựa như mối quan hệ giữa ông chủ và nô lệ) là hình thức sống cộng đồng tự nhiên và vĩnh cửu
Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
§ Nhà nước ra đời trên cơ sở gia đình, chính quyền nhà nước là sự tiếp tục chính quyền trong gia đình
§ Nhà nước không phải là kết quả của sự thoả thuận giữa mọi người với nhau dựa trên ý chí của họ. Nhà nước xuất hiện tự nhiên, được hình thành do lịch sử. Nó được phát triển từ gia đình và làng xã
§ Sứ mệnh của nhà nước không chỉ bảo đảm cho con người sống bình thường, mà còn phải làm cho con người sống hạnh phúc
§ Tiêu chuẩn đánh giá nhà nước là mức độ phúc lợi mà nó đem lại cho các công dân trong xã hội (trừ nô lệ - mà chỉ là công cụ biết nói)
Chế độ nô lệ & nhà nước
§ Bản thân sự tồn tại của xã hội loài người đã làm nảy sinh sự bất công, mà chế độ chiếm hữu nô lệ là nguồn gốc cơ bản và biểu hiện chính của sự bất công đó
§ Bản thân tự nhiên sinh ra một số người cầm quyền và thống trị, một số khác là kẻ bị trị và nô lệ. Chế độ nô lệ - đó là nền tảng, điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của nhà nước. Bởi lẽ, sự lao động cực nhọc để duy trì cuộc sống làm cho người tự do mất khả năng tham gia vào các công việc nhà nước
Chính trị
§ Cai trị vì lợi ích cộng đồng là nền chính trị chân thật, phổ biến khách quan. Cai trị vì lợi ích cá nhân người cầm quyền làm cho nhà nước biến chất
§ Chính trị là làm sao trong đời sống cộng đồng, con người sống được và sống tốt hơn. Chính trị là vấn đề của cuộc sống cộng đồng, ở đây cái chung toàn bộ cao hơn cái cá nhân riêng biệt
§ Chính trị phải giáo dục đạo đức và phẩm hạnh cao thượng cho công dân. Vai trò cơ bản của nhà nước là đào tạo công dân về mặt đức hạnh
§ Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, là khoa học kiến trúc xã hội của mọi công dân
Pháp luật
§ Hai loại pháp luật: chung và riêng. Chung cao hơn riêng, cả hai tạo thành công lý chính trị
§ Trừu tượng và không thể thâu tóm toàn bộ sự đa dạng của hoàn cảnh cụ thể được điều chỉnh
§ Thể hiện bản chất của nhà nước
§ Bảo vệ, củng cố các quyền của công dân
§ Quyền là phạm trù biến động: không phải ở đâu quyền của con người cũng giống nhau, mà ngược lại rất khác nhau
Công lý
§ Tức là việc hành xử theo pháp luật một cách công bằng. Còn gọi là “Sự thật”
§ Thể hiện mối tương quan của pháp luật với các công dân của quốc gia. Phân chia, phân bố mọi lợi ích chung của công dân phù hợp với vị trí và phẩm giá của từng cá nhân
Hình thức nhà nước
§ Chế độ quân chủ là hình thức tổ chức nhà nước thần thánh và ưu việt nhất. Tiếp theo là chế độ quí tộc rồi đến chế độ cộng hòa
§ Chế độ bạo chúa không phù hợp với bản chất của con người
§ Thiết chế nhà nước tốt nhất cũng không thể nảy sinh nếu thiếu những điều kiện thích hợp (vị trí, phạm vi, hình thể lãnh thổ, khí hậu)
Các dạng chế độ chính trị
§ Quân chủ: Sơ khai, và phù hợp ở thời kỳ đầu. Cần thay đổi khi xã hội phát triển
§ Quí tộc trị/cộng hòa quí tộc: Một nhóm những người ưu tú về phẩm chất và trí tuệ cầm quyền vì lợi ích của quốc gia. Vai trò của tầng lớp trung lưu rất quan trọng, vì không bị cuốn hút bởi của cải, cũng không bị đè nén bởi nghèo nàn và lo âu, nên xã hội được ổn định
§ Dân chủ trị/cộng hoà dân chủ: Được hình thành trên cơ sở sự tham gia của công dân vào bầu cử và ứng cử. Sự cai trị được thực hiện bằng pháp luật. Cả những người giàu, cả những người nghèo đều không làm chủ tuyệt đối mà theo tỷ lệ của số lượng
Sự tha hoá của chế độ chính trị
Chế độ dân chủ có thể chuyển thành chế độ mị dân và từ đó chuyển thành chế độ độc tài nếu:
§ Ýchí quản lý xã hội bằng luật bị thay thế bởi ý chí cá nhân tuỳ tiện
§ Lợi ích của đa số bị thay thế bởi lợi ích chung phi nhân tính
§ Chế độ bị trao cho những tên nịnh bợ, gian xảo, ham muốn quyền lực và lợi ích riêng
§ Những tên mị dân trong nền dân chủ dễ có uy tín vô giới hạn và trở thành độc tài và nhân dân cũng tha hóa như tên độc tài. Do đó, một vòng luẩn quẩn xảy ra: dân chủ- mị dân - độc tài