LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CON NGƯỜI HUMAN RIGHTS LAW Nguyễn Minh Tâm VNU School of Law Email mxintamhotmail com Lýdonghiêncứumônhọc? § Quyềnconngười (nhânquyềnhumanrights⼈权权利) là gì? § nhữngquyềnsựđượcphép (entitlements)màmọi người khôngphânbiệt giới tính, chủng tộc, tôngiáo,địavịxãhội đềucóđơngiảnchỉvìhọ là conngười § những bảo đảm pháp luật phổ quát (universal legal guarantess) có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động (actions) hoặc sự bỏ mặc (omissions.
Trang 1LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ
QUYỀN CON NGƯỜI HUMAN RIGHTS LAW
Nguyễn Minh Tâm
VNU School of Law Email: mxintam@hotmail.com
Trang 2Lý do nghiên cứu môn học?
§ Quyền con người (nhân quyền/human rights/ ⼈权/权利) là gì?
§ những quyền/sự được phép (entitlements) mà mọi người - không phân biệt giới tính, chủng tộc, tôn giáo, địa vị xã hội - đều có đơn giản chỉ vì họ là con người
§ những bảo đảm pháp luật phổ quát (universal legal guarantess) có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động (actions) hoặc sự bỏ mặc (omissions) mà làm tổn hại đến những tự do cơ bản (fundamental freedoms), sự được phép (entitlements) và nhân phẩm con người (human dignity) [OHCHR, 2006]
§ Lý do cần phải nghiên cứu về quyền con người?
§ Cá nhân: hiểu biết để thụ hưởng, bảo vệ và thúc đẩy các quyền hợp pháp của chính mình và người khác, cũng như để đóng góp vào tiến bộ chung của xã hội
§ Nhà nước: hiểu biết để thực thi tốt chức năng của nhà nước và các nghĩa vụ quốc gia theo các thỏa thuận quốc tế về nhân quyền
Trang 3Mục tiêu môn học
Hiểu biết có hệ thống những nội dung cơ bản sau đây:
§ Các khái niệm cơ bản của môn học (quyền con người, quyền công dân, pháp luật về quyền con người, luật quốc tế về quyền con người, và các khái niệm chuyên môn khác)
§ Những vấn đề lý luận cơ bản về quyền con người
§ Sự phát triển của tư tưởng, pháp luật về quyền con người trên thế giới
và ở Việt Nam
§ Những nội dung cơ bản của luật quốc tế về quyền con người (các tiêu chuẩn, cơ chế quốc tế về quyền con người)
§ Những nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về quyền con người
§ Cơ chế bảo vệ, thúc đẩy quyền con người ở Việt Nam
Trang 4Nội dung môn học
1 Nhập môn
2 Khái quát về quyền con người
3 Khái quát về luật nhân quyền quốc tế
4 Luật quốc tế về các quyền dân sự, chính trị
5 Luật quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá
6 Luật quốc tế về quyền của một số nhóm dễ bị tổn thương (2 buổi)
7 Cơ chế bảo vệ nhân quyền [quốc gia, khu vực, quốc tế] (2 buổi)
8 Truyền thống nhân đạo, lịch sử phát triển tư tưởng nhân quyền ở Việt Nam
9 Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về quyền con người
10 Pháp luật và cơ chế thực hiện, thúc đẩy quyền con người ở Việt Nam
Trang 5Quyền con người & hiến pháp
Mối quan hệ:
§ Quyền con người là động lực phát triển của hiến pháp
§ Hiến pháp là nguồn cảm hứng của luật nhân quyền quốc tế
§ Luật nhân quyền quốc tế ngược trở lại thúc đẩy cải thiện tìnhhình nhân quyền quốc gia
§ Hiến pháp là công cụ pháp luật quan trọng nhất để bảo vệ quyềncon người
§ Quyền con người là mục đích của hiến pháp
Trang 6Quyền con người & dân chủ
§ Dân chủ và tự do không đồng nghĩa với nhau
§ Dân chủ: phương thức thành lập chính quyền, bầu cử tự do và
định kỳ, tự do ngôn luận, hiệp hội,
§ Tự do: một tập hợp các quyền và tự do cơ bản, giới hạn quyền
lực nhà nước, tư pháp độc lập
Trang 7Quyền con người & the Rule of Law
§ The Rule of Law nói về địa vị ưu thế của luật (supremacy of law)
§ Dicey khái quát ba đặc trưng của the Rule of Law
§ The Rule of Law chú trọng đến tính hình thức/thủ tục của luật
§ Rechtsstaat đề cập đến nhân phẩm/phẩm giá (human dignity)
-một trong những căn cứ phổ biến của quyền con người
Trang 8Quyền con người & Asian Values
Trang 9Học liệu tham khảo
§ Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng (2015),
Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người (2nd
ed.), Nxb Chính trị quốc gia.
§ Vũ Công Giao (chủ biên) (2016), Hỏi - đáp về quyền con
người, quyền và nghĩa vụ của công dân (2nd ed.), Nxb.
Chính trị quốc gia - sự thật.
§ CRIGHTS (2011), Giới thiệu các văn kiện quốc tế về quyền
con người, Nxb Lao động - xã hội.
§ CRIGHTS (2012), Giới thiệu Công ước quốc tế về các quyền
dân sự và chính trị (ICCPR), Nxb Hồng Đức.
§ CRIGHTS (2012), Giới thiệu Công ước quốc tế về các quyền
kinh tế, xã hội và văn hoá (ICESCR), Nxb Hồng Đức.
Trang 10Thông tin liên hệ
§ Giảng viên: Nguyễn Minh Tâm
Trang 11LUẬT NHÂN QUYỀN
QUỐC TẾ
Nguyễn Minh Tâm
VNU School of Law Email: mxintam@hotmail.com
Trang 12LUẬT NHÂN QUYỀN QUỐC TẾ
§ Luật quốc tế: các nguyên tắc, thủ tục tham gia
§ Luật nhân quyền quốc tế:
§ Khái niệm, sự ra đời & phát triển
§ Nguồn của luật nhân quyền quốc tế
§ Luật nhân quyền, luật nhân đạo, luật tị
nạn và luật hình sự quốc tế
§ Chủ thể của luật nhân quyền quốc tế
§ Giám sát sự tuân thủ và thực thi
Trang 13CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT QUỐC TẾ
§ Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực
§ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
§ Không can thiệp vào công việc nội
§ Hợp tác với các quốc gia khác
§ Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc
§ Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
§ Tận tâm thực hiện cam kết quốc tế
(Tuyên bố về các nguyên tắc LQT, 1970; Hiến chương LHQ, 1945)
Trang 14LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
§ Điều ước quốc tế [treaty]: thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ
thể của luật quốc tế (quốc gia, tổ chức quốc tế), có thể dưới nhiều tên gọi khác nhau (công ước, hiệp định, nghị định thư, )
§ Ký [signing]: (đối với điều ước đòi hỏi phải phê chuẩn) chưa có
hiệu lực ràng buộc, có ý nghĩa là sẽ nghiên cứu việc phê chuẩn, có giá trị cam kết tôn trọng các nguyên tắc
điều ước đã ký
ước mà nhà nước không ký
Trang 15VIỆT NAM THAM GIA MỘT SỐ ĐIỀU ƯỚC
Công ước về quyền của người khuyết tật, 2006
§ VN ký ngày 22/10/2007 tại trụ sở LHQ tại New York
§ 28/11/ 2014: Quốc hội Nghị quyết phê chuẩn
Công ước chống tra tấn, 1984
§ VN ký ngày 07/11/2013 tại trụ sở LHQ tại New York
§ 28/11/2014: Quốc hội Nghị quyết phê chuẩn
Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, 1966
§ VN gia nhập ngày 24/9/1982
Trang 16LUẬT NHÂN QUYỀN QUỐC TẾ
§ Luật nhân quyền quốc tế (international human rights law): một ngành của luật quốc tế chung (public international law), có đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và nguồn riêng
§ Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể quốc tế (nhà nước, tổ chức liên chính phủ, phi chính phủ quốc tế, ) trong việc bảo vệ, thúc đẩy và thực hiện các quyền con người
§ Phương pháp điều chỉnh: đối thoại xây dựng (chủ yếu), gây sức ép quốc tế (quan trọng), cưỡng chế (rất hạn chế)
§ Nguồn của luật nhân quyền quốc tế (sẽ đề cập)
Trang 17SỰ RA ĐỜI CỦA LNQQT
§ Tư tưởng về quyền con người: từ rất lâu trong lịch sử
§ Pháp luật về quyền con người: trước hết thể hiện trong pháp luật quốc gia, thông qua chế định về quyền công dân
§ Một số tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến quyền con người được thể hiện trong luật nhân đạo quốc tế (Công ước Geneva thứ I năm 1868), các công ước về lao động của ILO (từ 1919)
và các công ước của Hội quốc liên (1919-1939)
§ Tuy nhiên, các quyền con người chỉ được chính thức thừa nhận và pháp điển hóa trong luật quốc tế cùng với sự ra đời của Liên hợp quốc (1945) [Luật nhân quyền quốc tế chỉ chính thức ra đời từ khi thành lập Liên hợp quốc]
§ Động lực: những ký ức khủng khiếp về sự vi phạm nhân quyền tàn bạo của phe phát xít trong Thế chiến II
Trang 18cơ bản của con người
§ Hệ thống các điều ước và văn kiện quốc tế pháp điển hóa các quyền con người của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương và trên những lĩnh vực cụ thể
Trang 20CÁC ĐIỀU ƯỚC NHÂN QUYỀN
§ Dưới dạng các công ước (covenant, convention, protocol, charter, agreement, accord)
§ Có hiệu lực pháp luật ràng buộc khi quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập
§ Ba cách chủ yếu để trở thành quốc gia thành viên một điều ước: (1)
Ký (signing) rồi phê chuẩn (ratifying) khi điều ước chưa có hiệu lực; (2) Gia nhập (accession) khi điều ước đã có hiệu lực, và (3) Thừa kế
tư cách thành viên điều ước (succession)
§ Thực thi: hầu hết bằng cách ‘nội luật hóa’ vào pháp luật quốc gia
§ Hiện có hơn 30 điều ước nhân quyền quốc tế (danh mục OHCHR)
Trang 21HỆ THỐNG CÁC ĐIỀU ƯỚC CỐT LÕI
§ Bộ luật nhân quyền quốc tế (UDHR, ICESCR ICCPR và 3 NĐT bổ sung)
§ 9 văn kiện chủ chốt (core international human rights instruments) có các
ủy ban giám sát thực hiện
§ ICCPR (Công ước về quyền dân sự, chính trị), 1966 (2 NĐT)
§ ICESCR (Công ước về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa), 1966 (1 NĐT)
§ CAT (Công ước chống tra tấn), 1984 (1 NĐT)
§ CRC (Công ước về quyền trẻ em), 1989 (2 NĐT)
§ CEDAW (Công ước về xóa bỏ mọi hình thức PBĐX với phụ nữ), 1979 (1 NĐT)
§ ICERD (Công ước về xóa bỏ mọi hình thức PBĐX về chủng tộc), 1965
§ ICRMW (Công ước về quyền của người lao động di trú và các thành viên trong gia đình họ), 1990
§ ICRPD (Công ước về quyền của người khuyết tật), 2006 (1 NĐT)
§ ICPPED (Công ước về bảo vệ mọi người khỏi bị đưa đi mất tích), 2006
Trang 22CÁC TẬP QUÁN NHÂN QUYỀN
§ Tòa án Công lý quốc tế (ICJ) xác định các tập quán quốc tế (customary international law) cũng là một nguồn của luật quốc tế, có hiệu lực ràng buộc với các quốc gia
§ Điểm khác với các điều ước quốc tế: hiệu lực ràng buộc với mọi quốc gia, bất kể có hay không là thành viên của các điêu ước quốc tế về nhân quyền
§ Ví dụ: nhiều quy định của UDHR được coi là luật tập quán quốc tế, như quy định về quyền sống, quyền được bảo vệ chống tra tấn, đối xử tàn bạo, vô nhân đạo, hay các quyền tố tụng (quyền được suy đoán vô tội, quyền được bào chữa,…)
Trang 23CÁC VĂN KIỆN ‘LUẬT MỀM’
§ Dưới dạng các tuyên ngôn (proclaimation), tuyên bố (declaration), hướng dẫn (guideline), nghị quyết (resolution), quy tắc tiêu chuẩn (standard rule), nguyên tắc (principle), khuyến nghị (recommendation)
§ Thường được xây dựng và thông qua như là tiền đề để pháp điển hóa thành các điều ước
§ Không có hiệu lực ràng buộc nghĩa vụ pháp lý, chỉ có hiệu lực khuyến nghị
§ Một số được chấp nhận và tôn trọng rộng rãi như các điều ước, một số gây tranh cãi
Trang 24LUẬT NHÂN ĐẠO QUỐC TẾ
§ Luật nhân đạo quốc tế (international humanitarian law), còn gọi là luật chiến tranh, luật về xung đột vũ trang
§ Hình thành từ 1864 (Công ước Geneva I) về bảo hộ nạn nhân chiến tranh trong các Hội nghị hòa bình quốc tế và do Hội Chữ thập đỏ quốc tế thúc đẩy
§ Nòng cốt là 4 Công ước Geneva 1949 và hai NĐT bổ sung năm 1977
§ Điều chỉnh các quan hệ giữa các bên tham chiến trong chiến tranh/ xung đột vũ trang liên quan đến các vấn đề như đối xử với tù binh, người bị thương, bảo vệ thường dân, các quy tắc về sử dụng và cấm, hạn chế sử dụng một số loại vũ khí,…
Trang 25LUẬT TỊ NẠN QUỐC TẾ
§ Luật tị nạn quốc tế (international refugee law): hình thành từ sau Thế chiến I, đầu tiên nhằm bảo vệ những người phải rời khỏi nước mình để lánh nạn chiến tranh
§ Các văn kiện quốc tế đầu tiên: Các Thỏa ước năm 1926 và 1928, các Công ước 1933, 1938 và NĐT 1939 của Hội quốc liên
§ Văn kiện nòng cốt hiện nay là Công ước về người tị nạn của LHQ năm 1951 và NĐT năm 1966 của LHQ
§ Điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến việc đối xử với những người tị nạn (những người phải rời khỏi nước mình sang nước khác lánh nạn chiến tranh, hoặc bị trừng phạt, ngược đãi vì các
lý do chủng tộc, tôn giáo, dân tộc, chính kiến,…)
Trang 26§ Các Công ước về ngăn ngừa và trừng trị tội diệt chủng (1948), Công ước về không áp dụng thời hạn tố tụng với các tội phạm chiến tranh và tội phạm chống nhân loại (1968)
§ Quy chế của các Tòa án hình sự quốc tế lâm thời về Nam Tư cũ và về Rwanda
§ Văn kiện nòng cốt hiện nay là Quy chế Rome về Tòa án Hình sự quốc tế năm 1998
§ Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến việc điều tra, truy tố, xét xử và trừng phạt những kẻ phạm các tội ác chiến tranh, tội ác chống nhân loại, tội diệt chủng và tội xâm lược
Trang 27MỐI QUAN HỆ GIỮA 4 NGÀNH LQT
§ Giống nhau:
§ Xét đến cùng, bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền là mục tiêu chung
§ Nhiều tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế là khuôn khổ tham chiếu chung, là nền tảng trong mọi bối cảnh
§ Sự đan xen ở mức độ nhất định về các cơ chế
§ Khác nhau:
§ Đối tượng bảo vệ: Mọi cá nhân trong mọi hoàn cảnh (IHRL); Chỉ các nạn nhân trong các bối cảnh xung đột vũ trang (IHL); Chỉ những người tị nạn và tìm kiếm quy chế tị nạn, và ở mức độ nhất định là người không quốc tịch (IRL); Chỉ những nạn nhân của các tội phạm quốc tế nghiêm trọng (ICL)
§ Cơ chế bảo đảm: Rất đa dạng, đa cấp (IHRL); Chủ yếu qua cưỡng chế và trung gian quốc tế (IHL); Chủ yếu qua quan hệ song phương và khu vực (IRL); Chỉ qua tài phán hình sự quốc tế (ICL)
§ Cơ chế hình thành các chuẩn mực khác nhau
Trang 28CHỦ THỂ CÓ NGHĨA VỤ CỦA LNQQT
Những chủ thể nào có nghĩa vụ tuân thủ và thực thi luật nhân quyền quốc tế?
§ Nhận thức chung cho rằng các nhà nước là chủ thể chính có nghĩa vụ
tuân thủ và thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người
§ Dù vậy, nhà nước không phải là chủ thể duy nhất có nghĩa vụ trong lĩnh vực này Các tổ chức quốc tế, các thể chế và pháp nhân quốc tế
và quốc gia (bao gồm cả giới doanh nghiệp), các cộng đồng, nhóm xã hội, gia đình và mọi cá nhân, ở những mức độ và góc độ nhất định,
đều là những duty-bearer trên lĩnh vực nhân quyền
Trang 29NGHĨA VỤ CỦA QUỐC GIA
§ Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế chung, trong đó cóluật nhân quyền quốc tế, vì vậy, có nghĩa vụ tuân thủ và thựchiện luật nhân quyền quốc tế với ý nghĩa là hệ thống nhữngchuẩn mực thể hiện ý chí chung của toàn thể cộng đồng quốc tếtrong vấn đề quyền con người
§ Quốc gia bị ràng buộc bởi các nghĩa vụ trong các điều ước mà
đã là thành viên, và bởi các quy tắc được coi là luật tập quánquốc tế về nhân quyền
Trang 30CÁC NGHĨA VỤ CỦA QUỐC GIA
Nghĩa vụ quốc gia về quyền con người thể hiện ở ba hình thức cụ thể:
§ Tôn trọng (obligation to respect): kiềm chế không can thiệp (trực
tiếp hoặc gián tiếp), vào việc hưởng thụ các quyền con người của mọi
cá nhân (nghĩa vụ thụ động - negative obligation)
§ Bảo vệ (obligation to protect): ngăn chặn sự vi phạm quyền con người
của các bên thứ ba (nghĩa vụ chủ động - positive obligation)
§ Thực hiện (obligation to fulfil, còn gọi là nghĩa vụ hỗ trợ/ obligation
to facilitate): đòi hỏi các nhà nước phải có những biện pháp nhằm
hỗ trợ mọi cá nhân hưởng thụ đầy đủ các quyền con người Đây cũng được coi là nghĩa vụ chủ động
Trang 31CÁC NGHĨA VỤ CỦA QUỐC GIA
§ Ngoài ra, khi nói đến nghĩa vụ quốc gia về bảo đảm các quyền con người về kinh tế, xã hội, văn hóa, một số tài liệu còn đề cập đến
nghĩa vụ tổ chức (obligation of conduct) và nghĩa vụ đạt được kết quả (obligation of result)
§ Nghĩa vụ tổ chức: các quốc gia phải thực hiện trên thực tế các biện pháp cụ thể để thực thi các quy định của ICESCR (ví dụ, cấm lao động cưỡng bức, đưa ra các chương trình chăm sóc sức khỏe, bảo đảm giáo dục tiểu học miễn phí cho trẻ em, )
§ Nghĩa vụ đạt được kết quả: những biện pháp và hoạt động đề ra phải thu được những thành tựu chứ không phải chúng được xây dựng mang tính hình thức
Trang 32CÁC NGHĨA VỤ CỦA QUỐC GIA
§ Nhận thức chung cho rằng bảo đảm các quyền dân sự, chính trị
là mang tính tức thời (immediate), do không phụ thuộc nhiềuvào các nguồn lực vật chất bảo đảm Trong khi đó, bảo đảm cácquyền kinh tế, xã hội, văn hóa thì có thể dần dần, từng bước(progressive) tương ứng với nguồn lực hiện có của quốc gia
§ Khi đã phê chuẩn hoặc gia nhập một điều ước nhân quyền quốc
tế, về cơ bản quốc gia có nghĩa vụ:
§ ‘Nội luật hóa’ các quy định của điều ước vào pháp luật nước mình
§ Tổ chức thực hiện các quy định đã được nội luật hóa
§ Báo cáo với LHQ
Trang 33GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ & THỰC THI
Làm thế nào để xác định là một quôc gia không hoàn thành nghĩa vụ của họ theo một điều ước quốc tế về nhân quyền?
§ Các quyền dân sự, chính trị: dễ đánh giá (thông qua chính sách, quy định
và hành động cụ thể)
§ Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa: khó hơn, thậm chí bị coi là không thể
§ Ủy ban về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đã đưa ra khái niệm về ‘những nghĩa vụ cơ bản tối thiểu’ [minimum core obligations] nhằm làm thước đo đánh giá việc thực thi nghĩa vụ của các quốc gia thành viên ICESCR, theo
đó, không hoàn thành bất cứ nghĩa vụ cơ bản tối thiểu nào cũng sẽ bị coi là
vi phạm các nghĩa vụ quốc gia với Công ước này
§ Khái niệm ‘các nghĩa vụ cơ bản tối thiểu’ sau đó được cụ thể hóa trong văn kiện có tên gọi là Các nguyên tắc Limburg (the Limburg Principles)
Trang 34GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ & THỰC THI
Các quốc gia sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo ICESCR nếu:
§ Không thực hiện các biện pháp được công ước yêu cầu để bảo đảm thực hiện các quyền trong công ước
§ Không nhanh chóng xóa bỏ các trở ngại với việc bảo đảm các quyền mà theo công ước cần phải xóa bỏ ngay
§ Không bảo đảm thực hiện ngay các quyền mà công ước yêu cầu phải bảo đảm thực hiện ngay
§ Chủ ý không bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu đã được cộng đồng quốc tế chấp thuận trong điều kiện có thể bảo đảm được
§ Đưa ra hạn chế với một quyền được ghi nhận trong công ước mà không phù hợp với quy định của công ước
§ Trì hoãn hoặc đình chỉ việc bảo đảm một quyền, trừ khi việc đó phù hợp với những giới hạn cho phép trong công ước hoặc do thiếu nguồn lực
§ Không nộp báo cáo quốc gia về việc thực hiện công ước lên ủy ban giám sát
Trang 35GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ & THỰC THI
Những tiêu chí cụ thể cho các cơ quan tài phán quốc gia khi xem xét xử lý vi phạm các quyền KT, XH, VH bao gồm:
§ Sự phân biệt đối xử trong việc hưởng thụ các quyền
§ Vi phạm các nguyên tắc về trả công thích đáng và bình đẳng; đặc biệt là nguyên tắc trả công như nhau cho các công việc như nhau mà có thể do nam và nữ giới thực hiện
§ Quyền được thành lập các nghiệp đoàn và quyền được đình công
§ Bảo vệ trẻ em khỏi bị bóc lột về kinh tế và xã hội
§ Thực hiện giáo dục tiểu học phổ cập miễn phí và bắt buộc
§ Quyền của các bậc cha mẹ được chọn trường cho con cái họ và được giáo dục đạo đức
và tôn giáo cho con cái tùy theo đức tin của họ
§ Quyền được thành lập và quản lý các cơ sở giáo dục
§ Tự do nghiên cứu khoa học và hoạt động sáng tạo
Trang 36HỆ THỐNG CÁC VĂN KIỆN KHU VỰC
Châu Âu:
§ Công ước nhân quyền châu Âu (ECHR), 1950 và 12 nghị định thư bổ sung
§ Hiến chương xã hội châu Âu (1961, sửa đổi 1996) và 3 nghị định thư bổ sung
Trung đông/khối A-rập:
§ Hiến chương A-rập về nhân quyền (ACHR), 1994
Châu Á:
§ Chưa có văn kiện nào
Trang 37QUAN HỆ LNQQT VỚI LUẬT QUỐC GIA
§ Lịch sử: luật quốc gia là tiền đề, nguồn tham khảo quan trọngcủa luật nhân quyền quốc tế
§ Chuẩn mực chung: luật quốc gia không được trái với LNQQT
§ Luật quốc gia có vai trò công cụ: thông qua luật quốc gia để thựcthi LNQQT
Trang 38MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ VIỆT NAM
§ Là thành viên của 7/9 công ước cơ bản về nhân quyền
§ Việc thực thi nghĩa vụ nộp báo cáo cho các Ủy ban giám sátCông ước được cải thiện dần
§ Các cơ chế thực thi, giám sát thực thi công ước trong nước cònthiếu hụt, chưa đủ minh bạch,
Trang 39CÂU HỎI THẢO LUẬN
§ Tính chất kế thừa và phát triển trong hệ thống các văn kiệnnhân quyền quốc tế?
§ Tính pháp lý và thực tiễn của luật tập quán quốc tế về nhânquyền?
§ Mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế vềnhân quyền?
§ Vì sao nhà nước lại được coi là chủ thể chính có nghĩa vụ tuânthủ và thực hiện các quyền con người?
§ Vì sao châu Á chưa có văn kiện khu vực nào về nhân quyền?
Trang 40§ Mỗi nhóm chọn 1 chủ đề, thuyết trình trong 30 phút
§ Gửi slide, danh sách thành viên trước 1 ngày
§ Cả lớp thảo luận, đặt câu hỏi