Slide 1 Chương 1 HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM Nội dung của bài I Hoạt động hành chính nhà nước – nội dung của ngành luật Hành chính Việt Nam II Ngành luật hành chính Việt Nam I Quản lý nhà nước và hoạt động hành chính nhà nước – nội dung của ngành luật Hành chính Việt Nam 3 Quản lý nhà nước 4 Hoạt động hành chính nhà nước 2 Quản lý xã hội 1 Quản lý Quản lý Các hình thức của quản lý (quản lý sinh học, quản lý kỹ thuật, quản lý xã hội) Các khái niệm về quản.
Trang 1Chương 1 HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
Trang 2Nội dung của bài:
I Hoạt động hành chính nhà nước – nội dung
của ngành luật Hành chính Việt Nam
II Ngành luật hành chính Việt Nam
Trang 3I Quản lý nhà nước và hoạt động hành chính nhà nước – nội dung của ngành luật Hành chính Việt Nam
3 Quản lý nhà nước
2 Quản lý xã hội
1 Quản lý
Trang 41.Quản lý:
- Các hình thức của quản lý (quản lý sinh
học, quản lý kỹ thuật, quản lý xã hội)
- Các khái niệm về quản lý
- Khái niệm quản lý của “điều khiển học”
Trang 52 Quản lý xã hội
- Khái niệm quản lý xã hội
- Các đặc trưng cơ bản của quản lý xã hội:
+ Quản lý xã hội là ra đời trên cơ sở tổ chức
Trang 63 Quản lý nhà nước: được hiểu theo hai phạm vi: quản lý
nhà nước theo nghĩa rộng và quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp
* Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng:
- Khái niệm;
- Quản lý nhà nước được thực hiện thông qua việc thực hiện chức năng (các phương diện hoạt động cơ bản) của các cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước.
+ Cơ quan quyền lực NN + Chế định CTN
Trang 74 Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp (còn gọi là Quản
lý hành chính nhà nước, hoạt động hành chính nhà nước hay hoạt động “chấp hành – điều hành” ):
+ Là họat động mang tính chủ động, sáng tạo cao
- Vì sao phải chủ động, sáng tạo cao?
- Sự chủ động, sáng tạo đó được thể hiện như
Trang 8II/ Ngành Luật Hành chính Việt Nam
Trang 9I/ Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính
- Khái niệm
- Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ quản lý hành chính và tính chất của quan
hệ xã hội được luật hành chính điều chỉnh
có thể chia đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính thành 4 nhóm
Trang 10- Nhóm I: Những quan hệ quản lý phát sinh
trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng chấp hành
và điều hành trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Trong nhóm này có 9 nhóm nhỏ:
+ Một: quan hệ quản lý giữa CQ hành chính NN cấp trên với CQ hành chính NN cấp dứơi theo hệ thống dọc.
Trang 11UBND cấp tỉnh Sở
UBND cấp huyện Phòng
Chính phủ Bộ
Trang 12+ Hai: quan hệ quản lý giữa CQ hành chính NN có
thẩm quyền chung với CQ hành chính NN có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp
UBND cấp huyện Phòng
Trang 13+ Ba: quan hệ quản lý giữa CQ hành chính NN có
thẩm quyền chuyên môn cấp trên với CQ hành chính
NN có thẩm quyền chung cấp dưới.
Ví dụ:
Sở UBND cấp huyện
Trang 14+ Bốn: quan hệ quản lý giữa các CQ hành chính NN
có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp.
Trang 15+ Năm: QH quản lý giữa các CQ hành chính NN với các đơn vị cơ
sở trực thuộc.
Vd: Bộ GD - ĐT với Trường Đại học Luật TPHCM
+ Sáu: quan hệ quản lý giữa các CQ hành chính NN ở địa phương
với các đơn vị cơ sở trực thuộc TW đóng tại địa phương.
Vd: Trường ĐH Luật với UBND tp HCM.
+ Bảy: quan hệ quản lý giữa các CQ hành chính NN với các tổ
chức CT, CT - XH.
Vd: UBNDTP.HCM với Thành Đoàn TPHCM
+ Tám: quan hệ quản lý giữa các CQ hành chính NN với các tổ
chức kinh tế ngoài quốc doanh.
Trang 16-Nhóm II: những QHXH phát sinh trong quá trình các
CQNN, các cơ quan phục vụ của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội thực hiện hoạt động quản lý hành chính nội
bộ
-Nhóm III: Nhóm các QHXH phát sinh trong quá trình các
cơ quan nhà nước được trao quyền thực hiện hoạt động hành chính nhà nước, như: Kiểm toán NN, các cơ quan phục vụ của QH, Chủ tịch nước…
- Nhóm IV: những QHXH phát sinh trong quá trình các cá nhân, tổ chức được NN trao quyền thực hiện hoạt động
Trang 172/ Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính:
- Khái niệm;
- Nội dung phương pháp: Luật Hành chính sử
dụng chủ yếu phương pháp "quyền lực - phục tùng" ("quyền uy", "mệnh lệnh")
- Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của
Luật Hành chính: Xác nhận sự bất bình đẵng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính.
Trang 18* Phương pháp thỏa thuận trong Luật Hành chính
- Cơ sở áp dụng phương pháp;
- Vị trí, vai trò, ý nghĩa của phương pháp
Trang 19Từ đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều
chỉnh, có thể nêu khái niệm về ngành Luật Hành chính Việt Nam như sau:
=> Khái niệm Luật hành chính Việt Nam: Là một
ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động
hành chính nhà nước trên cơ sở sử dụng phương
Trang 203/ Luật Hành chính và các ngành luật khác trong
hệ thống pháp luật Việt Nam
1 Luật Hành chính với Luật Hiến pháp;
2 Luật Hành chính với Luật Dân sự;
3 Luật Hành chính với Luật Hình sự;
4 Luật Hành chính vơi Luật Lao động…
Trang 21A nhận định đúng, sai và giải thích:
1.Các khái niệm: quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước, hoạt động hành chính nhà nước có thể được hiểu giống nhau.
2.Mọi hoạt động mang tính quyền lực nhà nước đều có thể là quản lý nhà nước.
Trang 226 Quan hệ giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với công chức dưới quyền luôn nằm trong phạm vi điều chỉnh của
Luật hành chính.
7 Luật hành chính có thể điều chỉnh những quan hệ xã hội
mà ở đó không có sự hiện diện của cơ quan hành chính nhà nước.
8 Quan hệ giữa Ban Nội chính Trung ương và Ban Nội
chính tỉnh Cà Mau được điều chỉnh bởi Luật hành chính.
9 Mọi quan hệ quản lý đều là đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính.
10 Luật hành chính không chỉ sử dụng phương pháp quyền
Trang 2311 Các bên trong quan hệ quản lý luôn có sự phụ thuộc với nhau về mặt tổ chức.
12 Khi công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, họ trở
thành chủ thể quản lý hành chính nhà nước
13 Giữa Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ vẫn có thể
hình thành một quan hệ chấp hành – điều hành nhà nước
14 Mọi hoạt động của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân đều không liên quan đến Luật hành chính.
15 Luật hành chính có thể điều chỉnh quan hệ giữa Hiệp hội lương thực Việt Nam với các doanh nghiệp thu mua lúa gạo trong nước
Trang 2416 Quyền uy - phục tùng là phương pháp điều chỉnh chỉ thuộc
về ngành Luật Hành chính.
17 Luật hành chính điều chỉnh quan hệ phát sinh trong quá
trình thụ lý hồ sơ vụ án giữa Thư ký Toà án và công dân.
18 Luật hành chính không điều chỉnh quan hệ quản lý nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước
19 Quan hệ giữa tổ chức Đảng và người làm đơn xin vào
Đảng chịu sự tác động của Luật hành chính
20 Luật hành chính không bao giờ điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp
Trang 25B CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1 Luật Hành chính Việt Nam:
a)Chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt
động hành chính nhà nước;
b)Không sử dụng phương pháp điều chỉnh bình đẳng, thỏa
thuận;
c) Có văn bản chủ đạo là “Luật Hành chính”;
d)Được chia thành hai chế định cơ bản: phần chung và phần
riêng.
2 Quản lý nhà nước:
a)Là hình thức thức hiện quyền lực nhà nước của tất cả chủthể;
Trang 263 Đặc trưng của quản lý nhà nước:
Trang 275 Ngành Luật Hành chính Việt Nam:
a)Có đối tượng điều chỉnh là hầu hết các quan hệ xã hội cơ
bản nhất;
b)Có phương pháp điều chỉnh đặc thù;
c)Không có mối quan hệ với các ngành luật khác;
d)Có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng.
6 Phương pháp điều chỉnh quyền uy – phục tùng của Luật Hành chính là phương pháp:
a)Duy nhất của ngành Luật Hành chính;
b)Chủ yếu của ngành Luật Hành chính;
c)Được áp dụng song song cùng phương pháp khác;
Trang 287 Phương pháp điều chỉnh bình đẳng – thỏa thuận của Luật Hành chính:
a)Là phương pháp không cơ bản;
b)Chỉ được áp dụng trong một số trường hợp;
c)Chỉ được áp dụng khi pháp luật có quy định;
Trang 299 Nhóm quan hệ nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hành chính Việt Nam:
a)Đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn;
b)Đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, giải quyết ly hôn;
c)Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà, đăng ký quyền sở hữu nhà;
d)Phiên họp áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
10 Luật Hành chính Việt Nam:
a)Chỉ là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; b)Chỉ là một khoa học;
Trang 303/ Quan hệ nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính:
1/ Ông Phạm Văn M bị công an quận X thành phố Y xử phạt vi phạm
giao thông với lỗi đi sai làn đường
2/ UBND thành phố H mua 100 máy vi tính của công ty TNHH K&K để tặng cho trường tiểu học H.
3/ Chủ tịch UBND quận H ban hành quyết định kỷ luật công chức C làm việc tại Văn phòng UBND quận
4/ Lực lượng thanh niên xung phong tham gia điều tiết giao thông
Trang 315/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường PNL tiến hành đăng ký kết hôn cho anh A và chị B
6/ Hiệu trưởng trường Đại học X ban hành quyết định xử lý kỷ luật viên chức B với hình thức khiển trách
7/ Tòa án nhân dân thành phố H tổ chức tuyển dụng công chức ngạch Thư ký Tòa án.
8/ Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ khen thưởng cho ông A công tác tại Văn phòng Chính phủ
9/ Lực lượng bảo vệ dân phố tuần tra ban đêm
10/ Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc kỷ luật công chức công tác tại Ủy ban dân tộc
Trang 32Chương 2 và 3
QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ
QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 33Nội dung chính của bài:
I QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
II QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 34I QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính
3 Hiệu lực Quy phạm pháp luật hành chính
1 Khái niệm – đặc điểm
4 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính
Trang 351 Khái niệm – đặc điểm
a) Định nghĩa :
Quy phạm pháp luật hành chính là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.
Trang 36b) Đặc trưng của quy phạm pháp luật hành chính.
* Các đặc điểm chung của quy phạm pháp luật:
1) Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung;
2) Được áp dụng nhiều lần;
3) Được thể hiện trong các VBQPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Trang 37* Đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật hành
chính
1) QPPLHC được phân công điều chỉnh quan hệ quản lý hành chính nhà nước;
2) QPPLHC mang tính mệnh lệnh:
Cho phép/ bắt buộc/ cấm đoán
3) QPPLHC có số lượng lớn, ổn định không cao và chủ yếu là quy phạm dưới luật
Trang 382 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành
Trang 393 Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành
chính – văn bản Quy phạm pháp luật hành chính (thời gian, không gian và đối
tượng).
a) Hiệu lực theo thời gian: là thời điểm
bắt đầu và chấm dứt hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực;
Trang 40b) Hiệu lực theo không gian:
- Quy phạm hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước
- Quy phạm có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương, trong phạm vi lãnh thổ nhất định;
c) Hiệu lực theo đối tượng
- Quy phạm chung, có hiệu lực đối với mọi công dân, tổ chức (như quy phạm về phòng cháy, chữa cháy, các quy tắc về trật tự công cộng, an toàn giao thông…)
Trang 414 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính:
a/ Khái niệm: là việc đưa pháp luật hành chính vào
thực tiễn cuộc sống bằng những hình thức khác nhau
b/ Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính: 2 hình thức
Trang 43- Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm
Trang 44II Nguồn của Luật hành chính Việt Nam
- Khái niệm;
- Các loại nguồn: Căn cứ vào cơ quan ban hành, nguồn của luật hành chính bao gồm:
- Văn bản do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành;
- Văn bản do Chủ tịch nước ban hành;
- Văn bản do Chính phủ, TTg ban hành
- Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành
- Văn bản do Hội đồng thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC ban hành, Viện trưởng VKSNDTC ban hành;
Trang 451/ Khái niệm – đặc điểm;
III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
2/ Thành phần của QHPLHC
4/ Cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính
3/ Phân loại QHPLHC
Trang 461/ Khái niệm – đặc điểm:
* Định nghĩa;
* Đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính:
1 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong QHPLHC mang tính chấp hành và điều hành;
2 Một bên chủ thể bắt buộc là chủ thể mang quyền lực nhà nước;
3 Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do sáng kiến, yêu cầu, hành vi của bất cứ bên nào mà sự đồng ý của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc
4 Những tranh chấp phát sinh giữa các bên trong QHPLHC được giải quyết theo thủ tục hành chính hoặc thủ tục tố tụng hành chính
Trang 472 Cơ cấu (thành phần) của quan hệ pháp luật hành chính
a/ Chủ thể của quan hệ pháp luật:
Cơ quan NN khác
Cơ quan hành chính NN
Chủ thể bắt buộc
Chủ thể thường
Trang 48Năng lực chủ thể hành chính
- Năng lực pháp luật hành chính;
- Năng lực hành vi hành chính.
Trang 492 Khách thể của quan hệ pháp luật hành
chính là lợi ích mà chủ thể mong muốn đat được.
3 Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính
là các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính
Trang 503 Phân loaị quan hệ pháp luật hành chính
1) Căn cứ vào tính chất của mối liên hệ giũa các
Trang 514 Cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dưt quan hệ pháp luật hành chính
Có ba cơ sở( hay còn gọi là ba điều kiện hoặc
Trang 52A TRẮC NGHIỆM:
1.Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam:
a)Chỉ được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật;
b)Có thể được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương;
c)Là văn bản pháp luật;
d)Chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
2 Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam:
a)Có thể là văn bản áp dụng pháp luật;
b)Chỉ do cơ quan hành chính nhà nước ban hành;
Trang 533.Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính:
a)Không được tiến hành bởi cơ quan nhà nước ở địa phương; b)Không chỉ là hình thức pháp điển hóa;
c)Chỉ hướng tới mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật;
d)Luôn cho ra đời sản phẩm là một tập văn bản quy phạm pháp luật.
4 Ủy ban nhân dân các cấp:
a)Chỉ thiết lập quan hệ pháp Luật Hành chính với cơ quan hành chính nhà nước, công dân;
b)Được tổ chức ở tất cả các đơn vị hành chính;
c)Có thể không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
Trang 545 Văn bản quy phạm pháp Luật Hành chính:
a)Luôn hết hiệu lực khi hết thời hạn được quy định trong văn bản đó;
b)Không thể do người đứng đầu cơ quan xét xử cao nhất ban hành;
c)Chỉ là sản phẩm của hoạt động lập quy;
d)Có thể có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành.
6 Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật Hành chính:
a)Là hình thức hoạt động nhằm cụ thể hoá nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ;
b)Không phải là việc thực hiện pháp Luật Hành chính;
Trang 55c)Có thể được tiến hành bởi công dân;
d)Trong trường hợp nhất định, có thể căn cứ vào quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực.
Trang 569 Việc Chủ tịch UBND tỉnh X ban hành quyết định về
việc bổ nhiệm giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ:
a)Là biểu hiện của việc chấp hành quy phạm pháp Luật Hành chính;
b)Là hoạt động tài phán hành chính;
c) Là hoạt động áp dụng pháp Luật Hành chính;
d)Thể hiện quan hệ bình đẳng giữa Chủ tịch UBND tỉnh X
với giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
10.Điểm khác nhau giữa quy phạm pháp Luật Hành chính với các loại quy phạm pháp luật khác là:
a)Mang tính bắt buộc chung;
b)Điều chỉnh các quan hệ quản lý nhà nước;
Trang 57B Các văn bản sau đây có phải là nguồn của Luật Hành chính
không? Tại sao?
1.Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
2.Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua khen thưởng.
3.Thông tư số 33/2017/TT-BYT ngày 01/8/2017 của Bộ Y tế Quy định
về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi 4.Quyết định số 36/2017/QĐ-TTg ngày 29/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
5.Quyết định số 35/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 6.Quyết định số 669/QĐ-BNV ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực