1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng tâm lý học đại cương 2022

441 43 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 441
Dung lượng 18,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Giảng viên TS Mai Văn Hải Cơ quan Viện Tâm lý học Email maivanhaipsygmail com ĐT 093 224 9095 mailto maivanhaipsygmail com Nội dung bài giảng  Chương 1 Tâm lý học là một khoa học  Chương 2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý  Chương 3 Cơ sở tự nhiên của tâm lý người  Chương 4 Cơ sở xã hội của tâm lý người  Chương 5 Cảm giác và tri giác  Chương 6 Tư duy và tưởng tượng  Chương 7 Trí nhớ  Chương 8 Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách  Chư.

Trang 1

Giảng viên: TS Mai Văn Hải

Cơ quan: Viện Tâm lý học

Email: maivanhaipsy@gmail.com

ĐT: 093 224 9095

Trang 2

Nội dung bài giảng

Chương 1 Tâm lý học là một khoa học

Chương 2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý.

Chương 3 Cơ sở tự nhiên của tâm lý người.

Chương 4 Cơ sở xã hội của tâm lý người.

Chương 5 Cảm giác và tri giác

Chương 6 Tư duy và tưởng tượng

Chương 7 Trí nhớ

Chương 8 Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách

Chương 9 Tình cảm

Chương 10 Ý chí và hành động ý chí

Trang 3

Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học.

Sơ lược về sự hình thành và phát triển khoa học tâm lý học

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học.

Trang 4

TÂM LÝ CỦA CON NGƯỜI

 Cách hiểu tâm lý ở cấp độ nhận thức thông thường VD: Thầy giáo rất tâm lý…

 Là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.

 Tâm lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống con người và xã hội loài người.

Trang 5

 Tâm lý học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động lên não con người sinh ra Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý.

 TLH nghiên cứu dạng vận động chuyển tiếp từ vận động sinh vật sang vận động xã hội, từ thế giới khách quan vào não người sinh ra tâm lý.

Trang 7

Nghiên cứu

bản chất

của các HTTL

Các qui luật hình thành

và phát triển của các HTTL

Cơ chế của các HTTL

Trang 8

SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN KHOA HỌC TÂM LÝ HỌC

* Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại

* Những tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX

về trước

*Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập

Trang 9

 Trong các di chỉ của con

người nguyên thủy đã

hung thần gây ra, thoát

khỏi những hung thần này

bằng cách khoét sọ

Trang 11

phác biện chứng của người Trung Quốc cổ đại.

 Thuyết Ngũ hành: các dân tộc thuộc Hoa Bắc, Trung Quốc

có quan niệm bản chất của thế giới là tổng hòa của 5 yếu tố, tương sinh và tương khác với nhau.

Trang 12

Tư tưởng TLH thời cổ đại

 Platon (428 – 348 TCN): Tâm hồn là cái có

trước, thực tại có sau, tâm hồn do thượng đế sinh ra.

 Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu, chỉ có ở giai cấp chủ nô, tâm hồn rung cảm nằm ở ngực, chỉ

có ở tầng lớp quý tộc, tâm hồn khát vọng nằm

ở bụng, chỉ có ở tầng lớp nô lệ.

Trang 13

- Socrate (470 – 399 TCN) với câu châm

ngôn nổi tiếng “Hãy nhận thức chính bản thân mình”

Lần đầu tiên có lời kêu gọi nghiên cứu một

vấn đề thuộc về thế giới tinh thần của con

người Chính mỗi người, chính bản thân mình cần phải được nhận thức

Trang 14

Tư tưởng TLH thời cổ đại

• Aristotle (384-322

TCN) với tác phẩm

“Bàn về tâm hồn, ông

kêu gọi mọi người hãy

đi vào nghiên cứu “tâm

Trang 15

• Talet (thế kỷ thứ VII – VI TCN), Anaximen (V TCN), Heraclit (VI – V TCN): tâm lý, tâm hồn cũng như vạn vật như nước, lửa, không khí, đất

• Democrit (460-370 TCN) cho rằng tâm hồn do nguyên

tử tạo thành, trong đó nguyên tử lửa là nhân tố cốt lõi tạo nên tâm lý.

Trang 16

TƯ TƯỞNG TLH NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX TRỞ VỀ TRƯỚC

- R Descartes

 R Descartes là đại diện cho phái nhị nguyên luận khi cho rằng vật chất và tâm hồn song

song tồn tại.

 R Descartes đưa ra quan điểm đầu tiên về phản

xạ (các dây thần kinh là các ống rỗng chứa các cảm xúc động vật, khi con người để tay gần

đống lửa, nhiệt sẽ truyền cảm xúc qua ống và chuyển trực tiếp lên não bộ để con người biết

mà rút tay lại)

Trang 17

 L Phơbach (1804-1872) cho rằng tinhthần, tâm lý không thể tách rời khỏi nãongười, nó là sản vật của thứ vật chấtphát triển tới mức độ cao là bộ não.

Trang 18

TLH TRỞ THÀNH MỘT KHOA

HỌC ĐỘC LẬP

Wilhelm Wundt thành lập phòng thực

nghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giới

tại Leipzig, Đức vào năm 1879, đánh

dấu sự ra đời của ngành TLH như

một khoa học độc lập.

 Công bố cương lĩnh về xây dựng khoa

học tâm lý: TLH thực nghiệm và TLH xã

hội Trong đó: TLH thực nghiệm tiếp tục

nghiên cứu về tâm sinh lý, giác quan,

tâm vật lý học TLH XH tập trung vào

TLH dân tộc.

 Từ việc coi ý thức chủ quan là đối tượng của

tâm lý học và phương pháp nghiên cứu tâm

lý chủ yếu là tự quan sát đã chuyển sang

nghiên cứu tâm lý khách quan bằng đo đạc,

Trang 19

- Từ phòng TLH thực nghiệm đầu tiên, năm

1880, Viện Tâm lý học được thành lập, trởthành trung tâm đào tạo nhiều nhà khoahọc uy tín trên thế giới

thành lập năm 1889 Đến năm 1920 sốlượng các phòng thực nghiệm trên thế giới

đã tăng lên con số 100

Trang 20

CÁC TRƯỜNG PHÁI TLH KHÁCH QUAN ĐẦU THẾ KỶ XX

Mô hình tâm lý học hành vi: Tập trung

nghiên cứu những hành vi có thể quan

sát được (hành vi được hiểu là tổng số

các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể

nhằm đáp lại 1 kích thích nào đó)

 Công thức: S => R

 Đại diện: J Watson (1878 - 1958)

Trang 22

Tâm lý học hình thái (Gestalt)

Người sáng lập: Vecthaimơ (1880 – 1943), Côlơ (1887 – 1967), Coopca (1886 – 1947).

 Nghiên cứu quy luật về tính ổn định của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy.

 Các quy luật của tri giác, tư duy và tâm lý do cấu trúc tiền định của não quyết định Họ ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm xã hội lịch sử với sự phát triển tâm lý người.

Trang 23

Max Wertheimer (1880 - 1943)

Wolfgang Kohler (1887 - 1967)

Trang 24

CÁC TRƯỜNG PHÁI TLH ĐẦU THẾ KỶ XX

Trường phái phân tâm học (S.Freud 1859

-1939): Tâm lý, nhân cách con người được tạo thành

từ 3 khối: cái ấy (vô thức), cái tôi và cái siêu tôi.

 Hành vi được thúc đẩy bởi các tác động bên trong (vô thức) mà cá nhân ít kiểm soát được Dòng phái này phủ nhận ý thức, bản chất xã hội lịch sử của loài người.

Trang 27

• Do các nhà TLH Xô Viết sáng lập: Vugotsky,

Leonchiev, Rubinstein…

• Trường phái TLH hoạt động lấy chủ nghĩa Mác – Lê

nin làm cơ sở lý luận và phương pháp luận.

• Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào não

người thông qua hoạt động và các mối quan hệ xã hội của con người.

• Tâm lý người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội

lịch sử

Trang 28

Lev Semenovich Vygotsky (1896-1934)

Trang 29

• Người sáng lập: C Roger (1902 - 1987) và

Maslow (1908- 1970)

• Bản chất con người là tốt đẹp, con người có lòng

vị tha, có tiềm năng kỳ diệu.

• Con người cần phải đối xử với nhau một cách cởi

mở, biết lắng nghe, cảm thông.

Trang 30

Thang nhu cầu của Maslow

Tự thể hiện

Nhu cầu được tôn trọng

Nhu cầu được chấp nhận và yêu thương

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Trang 31

Mô hình tâm lý học nhận thức: Đại diện: J

Piaget

- Coi hoạt động nhận thức là đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu tâm lý con người (nhận thức) trong mối quan hệ với môi trường- cơ thể (não bộ).

- Hạn chế: nghiên cứu nhận thức để con ngoời thích nghi với môi trường chứ không mang tính tích cực cải tạo HTKQ

Trang 32

CÁC NGUYÊN TẮC NGHIÊN

CỨU TLH

1 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng.

2 Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với

hoạt động.

3 Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong mối liên hệ

giữa chúng với nhau: các hiện tượng tâm lý không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau.

4 Nghiên cứu tâm lý của một con người, một nhóm người,

cộng đồng cụ thể.

Trang 33

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

- Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân.

Trang 34

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Xác định nguồn tìm, từ khóa, tiêu chuẩn chọn tài liệu, đọc và tóm tắt, mã hóa nội dung tìm được, viết báo cáo

Trang 35

- Quan sát là loại tri giác có chủ định nhằm xác định các đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện như hành động, cử chỉ, cách nói năng.

- Yêu cầu của phương pháp quan sát:

1 Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan

Trang 36

Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được không chế, để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về mặt nhân quả, quy luật, cơ cấu Thực nghiệm có thể lặp lại nhiều lần nhằm đo đạc, đánh giá một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu.

Thực nghiệm có thể tiến hành trong phòng thí nghiệm hoặc tự nhiên Có thực nghiệm nhận định và thực nghiệm hình thành.

Trang 37

Là phương pháp điều tra dung bảng câu hỏi để điều tra một số lượng lớn khách thể nghiên cứu.

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu tâm lý học.

Trang 39

 Trình bày đối tượng và nhiệm vụ của Tâm lý học

 Trình bày những nét cơ bản trong lịch sử hình

thành và phát triển khoa học tâm lý

 Nêu khái quát nội dung các phương pháp nghiên

cứu trong Tâm lý học

Trang 40

Chuẩn bị cho buổi học sau

Đọc phần bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý.

Tổ 1 sẽ lên trình bày.

Trang 41

2.1 Bản chất của hiện tượng tâm lý người

2.2 Chức năng của các hiện tượng tâm lý

2.3 Phân loại các hiện tượng tâm lý

Trang 42

2.1 BẢN CHẤT CỦA TÂM LÝ NGƯỜI

Quan niệm duy tâm

Quan điểm duy vật tầm thường

Quan điểm duy vật biện chứng

Trang 43

nhập vào thể xác con người Tâm lý người không phụ thuộc thế giới khách quan, tâm lý người là sự thần bí.

Khổng Tử (551-479 TCN): trời, thiên mệnh là

những lực lượng vô biên chi phối con người

Platon (428-347 TCN): Tâm hồn nhập vào cơ thể

và điều khiển cuộc sống cơ thể Tâm hồn không phụ thuộc vào vật chất nào cả Tâm hồn là cái có trước, còn cơ thể là mặt tồn tại vật chất vô nghĩa, thụ động

Trang 44

Quan điểm duy vật tầm thường

Tâm lý, tâm hồn đều được cấu tạo từ vật

chất, do vật chất trực tiếp tham gia Canbanic (1757 – 1808) cho rằng não tiết ra tư tưởng giống như gan tiết ra mật

Trang 45

BIỆN CHỨNG VỀ BẢN

CHẤT CỦA TL

Tâm lý là chức năng của não

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

Tâm lý người mang bản chất xã hội- lịch sử

Trang 46

Tâm lý là chức năng của não

Trang 47

chủ thể

Phản ánh là thuộc tính chung của SVHT, là quá trình tác động qua lại giữa các hệ thống, sự vật với nhau

 Phản ánh từ đơn giản đến phức tạp: cơ học, vật lý, hóa học, phản ánh XH, phản ánh tâm lý

người

Trang 48

Phản ánh tâm lý là phản ánh

đặc biệt

Đó là sự tác động của HTKQ vào con người, vào hệ thần kinh trung ương, não người – tổ chức cao nhất của vật chất Chỉ có hệ TK và não người mới có khả năng nhận tác động và tạo ra các hình ảnh tâm lý.

Phản ánh TL tạo ra hình ảnh TL, bản sao chép về thế giới, song hình ảnh TL khác về chất so với hình ảnh vật lý:

+ Hình ảnh TL mang tính sinh động sáng tạo.

+ HÌnh ảnh tâm lý mang tính chủ thể

Trang 49

Cùng một chủ thể ở những thời điểm khác nhau

Những hình ảnh tâm lý khác nhau

Trang 50

Từ những luận điểm trên, có thể rút ra một

số kết luận thực tiễn

TL có nguồn gốc là thế giới khách quan  phải chú ý tới vai trò của hoàn cảnh con người sống trong quá trình nghiên cứu, cải tạo, hình thành TL con người.

TL mang tính chủ thể  Trong giáo dục, trong quan hệ ứng xử phải chú ý tới đặc điểm riêng của mỗi người.

TL là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp  phát triển tâm lý, nhân cách con người trong hoạt động và giao

tiếp.

Trang 51

BIỆN CHỨNG VỀ BẢN

CHẤT CỦA TÂM LÝ

Tâm lý là chức năng của não

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

Tâm lý người mang bản chất xã hội- lịch sử

Trang 52

TÂM LÝ NGƯỜI MANG BẢN CHẤT XÃ HỘI – LỊCH SỬ

“Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”

Tâm lý có nguồn gốc từ TGKQ, trong đó nguồn gốc xã hội (các

quan hệ xã hội) là cái quyết định.

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp trong các

mối quan hệ xã hội Con người vừa là thực thể TN, vừa là thực thể

XH Phần TN đã được XHH ở mức cao nhất Là thực thể XH, con người là chủ thể của HĐ, GT một cách tích cực, sáng tạo.

Tâm lý người là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh

nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp

Tâm lý người chịu sự qui định bởi điều kiện văn hoá xã hội- lịch

sử cụ thể

Trang 53

2.1 Bản chất của hiện tượng tâm lý người

2.2 Chức năng của các hiện tượng tâm lý

2.3 Phân loại các hiện tượng tâm lý

Trang 54

2.2 CHỨC NĂNG CỦA TÂM LÝ

- Chức năng định hướng: vai trò của động cơ hoạtđộng, là động lực thúc đẩy con người hoạt động

- Chức năng điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt độngbằng chương trình, kế hoạch, phương pháp hoạt độngnhằm đem lại hiệu quả

- Chức năng điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu vàđiều kiện hoạt động

Trang 55

diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng (chú ý, tâm trạng).

 Các quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý

diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng (quá trình nhận thức, quá trình hành động ý chí…)

 Các thuộc tính tâm lý: là những hiện tượng tâm lý

tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo nên những nét riêng biệt của nhân cách (xu hướng, tính cách, năng lực…)

Trang 57

Q1: tr 17 – 24; Q2: 7, 8, 9/ tr 6-7

Trang 58

Câu hỏi

1 Chứng minh rằng tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể.

2 Chứng minh rằng tâm lý người có bản chất xã hội

3 Các chức năng của tâm lý

4 Phân loại các hiện tượng tâm lý

Trang 59

3.5 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý

3.6 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và

tâm lý

Trang 60

3.1 DI TRUYỀN VÀ TÂM LÝ

- Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn.

Trang 61

Một người bố hay mẹ bị thiểu năng (chậm phát triển) thì 40% con cũng bị thiểu năng; nếu cả hai bố mẹ

cũng bị thiểu năng, thì 90% con bị thiểu năng

Câm điếc di truyền: một bố hoặc mẹ bị câm điếc di truyền thì 1/3 con bị câm điếc di truyền

Trang 62

QUAN ĐIỂM VỀ DI TRUYỀN

 Đề cao gen di truyền: các đặc điểm tâm lý là cấu tạo bẩm sinh, tiền định, có sẵn trong các cấu trúc sinh vật Những đặc điểm tâm lý là cấu tạo bẩm sinh, do tiềm năng sinh vật gây ra.

 Luria, Razjo nghiên cứu trên trẻ sinh đôi cùng trứng và chỉ ra: cùng cơ sở bẩm sinh nhưng với sự khác nhau trong giảng dạy, trẻ có thể có sự khác nhau trong tâm lý, nhân cách.

Trang 63

của môi trường và hoạt động của cá nhân.

 Cơ thể sống càng ở bậc cao của sự tiến hoá thì tính biến dị đảm bảo cho sự thích ứng của

nó đối với điều kiện sống và kinh nghiệm

càng đóng vai trò lớn.

 Di truyền có vai trò nhất định trong sự hình thành và phát triển tâm lý con người.

Di truyền chỉ có vai trò tiền đề trong sự hình

thành và phát triển tâm lý con người.

Trang 64

3.2 NÃO VÀ TÂM LÝ

Cơ sở tự nhiên của tâm lý người là toàn bộ cơ thể con người và hoạt động sống của nó Tuy nhiên, các nhà khoa học thường đề cập đến cơ sở nền tảng

nhất, đó là cơ sở sinh lý thần kinh của tâm lý, đặc biệt là hoạt động của bộ não

Trang 65

nhánh của chúng xuất phát từ tuỷ sống hoặc não, toả ra khắp cơ thể Tác dụng tiếp nhận các kích thích từ bên ngoài hoặc bên trong cơ thể, chuyển các kích thích đó về thần kinh trung ương và thực hiện các mệnh lệnh của hệ thần kinh trung ương đưa tới.

Hệ thần kinh trung ương: Tuỷ sống và não bộ

Trang 66

Tâm lý là chức năng của não

Các kích thích từ môi

trường bên ngoài tác

động vào các cơ quan

phân tích, truyền theo

Trang 70

Mối quan hệ giữa não và tâm lý

có nhiều quan điểm khác nhau

Quan điểm tâm vật lý song song mà đại biểu là Rene Descartes cho rằng: các quá trình sinh lý và tâm lý thường song song diễn ra trong não người không phụ thuộc vào nhau, trong đó tâm lý được coi là hiện tượng phụ

Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý, đại biểu của trường phái duy vật tầm thường Đức cho

rằng: tư tưởng do não tiết ra cũng giống như mật

do gan tiết ra

Ngày đăng: 22/05/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w