Ch¬ng 1 TriÕt häc vµ vai trß cña nã trong cuéc sèng 5122022 1 MÔN HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Dùng cho bậc đại học không chuyên ngành lý luận chính trị Giao an Tien si Pham Cong Nhat 1 Thông tin về môn học Tên môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học Thời lượng 02 tín chỉ; Số tiết 30 Học liệu bắt buộc Bài giảng của giảng viên Giáo trình môn học Sách bài tập môn CNXHKH (LH 0989302361 cô Kệ nhà G3) Kiểm tra đánh giá môn học Chuyên cần và giữa kỳ 40% Chuyên cần gồm kiểm tra nhanh, chấp hành thời gian.
Trang 1MÔN HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Dùng cho bậc đại học không chuyên ngành lý luận chính trị
Trang 2Thông tin về môn học
Tên môn học: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thời lượng: 02 tín chỉ; Số tiết: 30
Học liệu bắt buộc:
Bài giảng của giảng viên
Giáo trình môn học
Kiểm tra đánh giá môn học:
Chuyên cần và giữa kỳ: 40%
Chuyên cần gồm: kiểm tra nhanh, chấp hành thời gian trên lớp (10%)
Kiểm tra giữa kỳ: 30%
Thi hết môn (thi viết tự luận, không sd tài liểu): 60%
Điều kiện dự thi
Sinh viên không nghỉ quá 20% số buổi lý thuyết
Sinh viên có kết quả bài kiểm tra giữa kỳ
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chương 2 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Chương 3 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Chương 4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Chương 5 Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Chương 6 Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ
Trang 4Chương 1
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
KHOA HỌC
I Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
II Các giai đoạn phát triển cơ bản của Chủ nghĩa xã hội
khoa học
III Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc nghiên cứu
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Trang 5I SỰ RA ĐỜI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
(trong kinh thánh nghĩa là chia sẻ)
lý thuyết về kinh tế chính trị-xã hội do Mác và ông sáng tạo
Trang 6 Theo nghĩa rộng, CNXHKH tức là chủ nghĩa Mác-Lênin (bao gồm cả ba bộ phận: triết học, kinh tế chính trị học và
CNXHKH).
nghĩa Mác" Vì triết học Mác lẫn kinh tế chính trị Mác đều dẫn đến cái tất yếu lịch sử là làm cách mạng xã hội chủ
nghĩa và xây dựng hình thái kinh tế - xã hội CSCN
chủ nghĩa Mác-Lênin CNXHKH đã dựa trên phương pháp luận triết học DVBC và DVLS, đồng thời cũng dựa trên
những cơ sở lý luận khoa học về các quy luật kinh tế, quan
hệ kinh tế để luận giải một cách khoa học về quá trình nảy sinh cách mạng XHCN, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội CSCN, gắn liền với sứ mệnh lịch sử có tính toàn thế giới của GCCN hiện đại, nhằm giải phóng con người, giải phóng xã hội
Trang 7Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Trang 8Sự khác nhau giữa CNXHKH và CNXH không
tưởng
Trang 91.Hoàn cảnh lịch sử ra đời CNXHKH
Điều kiện kinh tế xã hội
Sự phát triển chín muồi của PTSXTBCN=> các mâu thuẫn lớn trong lòng xã hội tư bản
Sự phát triển trưởng thành của phong trào công nhân dẫn tới nhu cầu về lý luận dẫn đường
Trang 10 Tiền đề về khoa học tự nhiên
Định luật Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (1842-1845) của Julius Robert Mayer (1814 -1878) xây dựng và phát triển;
Học thuyết tế bào (1838-1839) của nhà thực vật học người Đức Matthias Jakob Schleiden (1804-1881) và nhà vật lý học người Đức Theodor Schwam (1810 - 1882)
Học thuyết Tiến hóa (1859) của người Anh Charles Robert Darwin (1809-1882);
Trang 112 Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen
a Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
b Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
c Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Sự ra đời và vai trò của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Sự ra đời của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản: 2/1848
Vai trò của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Trang 12II GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học (1841-1895)
Từ 1841-1848: C.Mác, Ph Ăng ghen chuyển biến lập trường: từ CNDT dân chủ cách mạng sang lập trường DVBC và CNCS
Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871): Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm cuộc cách mạng (1848-1852) của giai cấp công nhân, C.Mác và
Ph.Ăngghen tiếp tục phát triển thêm nhiều nội dung của chủ nghĩa xã hội khoa học: Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản; bổ sung tư tưởng về cách mạng không ngừng
Thời kỳ sau Công xã Pari đến 1895: Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari, C.Mác và Ph.Ănghen phát triển toàn diện chủ nghĩa xã hội khoa:
Bổ sung và phát triển tư tưởng đập tan bộ máy nhà nước quan liêu; Thừa nhận Công xã Pari là một hình thái nhà nước của giai cấp công nhân…
C.Mác và Ph.Ăngghen yêu cầu phải tiếp tục bổ sung và phát triển chủ
nghĩa xã hội khoa học phù hợp với điều kiện lịch sử mới.
Trang 13 2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện mới (1895-1924)
Bối cảnh giai đoạn Lênin (1870-1924)
3 Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội
khoa học từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
Giai đoạn từ sau khi Lênin mất đến 1945
Giai đoạn từ 1945-1991
Giai đoạn từ 1991 đến nay
4 CNXHKH được vận dụng vào sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay
Trang 14III ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý NGHĨA
NGHIÊN CỨU
của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, điều kiện, con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hội khoa học là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Đây là phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa
học Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là một thành tích chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 15CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Phân tích điều kiện kinh tế- xã hội và vai trò của C.Mác và
Ph.Ăngghen trong việc hình thành chủ nghĩa xã hội khoa
học?
2 Phân tích vai trò của V.I.Lênin trong bảo vệ và phát triển chủ
nghĩa xã hội khoa học?
3 Phân tích đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa
học? So sánh với đối tượng của triết học?
4 Phân tích những đóng góp về lý luận chính trị- xã hội của
Đảng Cộng sản Việt Nam qua 30 năm đổi mới?
Trang 1604/24/2024 16
Trang 18Vai trò của Tuyên ngôn của ĐCS
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm kinh điển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học Sự ra đời của tác phẩm vĩ đại này đánh dấu sự hình thành về cơ bản
lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản còn là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là ngọn cờ dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người vĩnh viễn thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, bảo đảm cho loài người được thực sự sống trong hòa bình, tự do và hạnh phúc
Chính Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã nêu và phân tích một cách có hệ thống lịch sử và lô gic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ, xúc tích và chặt chẽ nhất thâu tóm hầu như toàn bộ những luận điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm kinh điển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học Sự ra đời của tác phẩm vĩ đại này đánh dấu sự hình thành về cơ bản
lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Trang 19 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản còn là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là ngọn cờ dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người vĩnh viễn thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, bảo đảm cho loài người được thực sự sống
trong hòa bình, tự do và hạnh phúc
Chính Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã nêu và phân tích một cách
có hệ thống lịch sử và lô gic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản
nhất, đầy đủ, xúc tích và chặt chẽ nhất thâu tóm hầu như toàn bộ
những luận điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học
Trang 2004/24/2024 20
Chương 2
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Trang 21I QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ GIAI CẤP CÔNG
NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1. Khái niệm giai cấp công nhân
Chính C.Mác và Ph.ăngghen đã chỉ rõ: “Vấn đề là ở chỗ giai cấp vô sản thực ra là gì, và phù hợp với sự tồn tại ấy của bản thân nó, giai cấp vô sản buộc phải làm gì về mặt lịch sử”
cấp công nhân“giai cấp công nhân”, “giai cấp vô sản”, “giai cấp vô sản công nghiệp”, “giai cấp vô sản hiện đại”, “giai cấp công nhân hiện đại”, “giai cấp vô sản công nghiệp”, “giai cấp công nhân công xưởng, nhà máy”, “giai cấp công nhân đại cơ khí” và nhiều thuật ngữ khác nữa
Trang 22 Ngoài ra, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, các ông còn
sử dụng một số hình thức diễn đạt khác nh ư: “lao động làm thuê”,
“giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ sống dựa vào bán sức lao động của mình”, “giai cấp của những người hoàn toàn không có của”, “giai cấp công nhân làm thuê thế kỷ XIX”…
Tất cả những diễn đạt nêu trên về khái niệm giai cấp công nhân của các nhà kinh điển được đặt trong hoàn cảnh lịch sử từ nửa sau thế
kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, trên cơ sở các ông đã đư a vào hai tiêu chí để phân định giai cấp công nhân với các giai tầng xã hội khác:
Trang 23 Thứ nhất, về phương thức lao động, phương thức
sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính
chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao (Ví dụ: Ngày nay, một chiếc máy bay Boeng 747 được lắp ráp bằng 4,5 triệu linh kiện, được sản xuất bởi 11.000 xí nghiệp lớn và 15.000 xí
nghiệp nhỏ ở 6 nước khác)
C Mác và Ph Ăngghen đã nêu: “Các giai cấp khác
đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của
bản thân nền đại công nghiệp”; “Công nhân cũng là một phát minh của thời đại mới, giống như máy móc vậy
Công nhân Anh là đứa con đầu lòng của nền công
nghiệp hiện đại"
Trang 24 Thứ hai, về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và
bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư
Thuộc tính thứ hai này nói lên một trong những đặc
trưng cơ bản của giai cấp công nhân dưới chế độ tư bản chủ nghĩa nên C.Mác và Ph.Ăngghen còn gọi giai cấp công nhân là giai cấp vô sản.
C.Mác và Ph.Ăngghen đặc biệt chú ý phân tích đặc
trưng này, vì chính nó là đặc trưng khiến cho GCCN trở thành giai cấp vô sản, giai cấp lao động làm thuê cho
giai cấp tư sản và trở thành lực lượng đối kháng với giai cấp tư sản.
Trang 25 Giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa hay còn được gọi là giai cấp vô sản
Trong tác phẩm " Những nguyên lý của chủ
nghĩa cộng sản Ph.Ăngghen định nghĩa: “Giai
cấp vô sản là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ
kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng lợi nhuận của bất cứ tư bản nào, đó là một giai cấp mà hạnh phúc và đau khổ, sống và chết toàn bộ sự sống còn của họ đều phụ thuộc vào số cầu về lao động, tức là vào tình hình chuyển biến tốt hay xấu của công việc làm ăn,
Trang 26Một số thay đổi về GCCN trong thời đại hiện nay
chỉ tồn tại GCCN trong lĩnh vực cộng nghiệp mà còn xuất hiện tỷ lệ công nhân trong các ngành dịch vụ công nghiệp
Thay đổi về vai trò và vị trí pháp lý của GCCN (tại các quốc gia theo chế độ XHCN)
quốc gia theo chế độ XHCN vẫn còn tồn tại với tư cách là giai cấp
vô sản, bị bóc lột giá trị sức lao động thặng dư
Tuy nhiên, những thay đổi trên không làm thay đổi bản chất của
GCCN
Trang 27b) Định nghĩa giai cấp công nhân
GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính xã hội hoá
ngày càng cao; là LLSX cơ bản, tiên tiến, trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH
Ở các nước TBCN, GCCN là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.
Ở các nước XHCN, họ là người đã cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao
Trang 281.2 Nội dung và đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
độ tư bản chủ nghĩa, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giải
phóng GCCN, NDLĐ và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XHCN và CSCN văn minh
cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách
mạng xác lập hình thái kinh tế - xã hội CSCN là:
a) Về kinh tế:
là đại biểu cho QHSX mới, tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu
về TLSX, đại biểu cho PTSX tiến bộ nhất thuộc về xu thế phát triển của lịch sử xã hội.
mới để tăng năng suất LĐXH và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Trang 29 b) Về chính trị - xã hội: GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị để lật
đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ
bóc lột, áp bức của CNTB, giành quyền lực về tay
GCCN và NDLĐ Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang
bản chất giai GCCN, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ
xã hội của tuyệt đại đa số NDLĐ.
c)Vè văn hóa, tư tưởng: Thực hiện SMLS của mình,
GCCN trong tiến trình cách mạng cải tạo xã hội cũ và
xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng cần phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công
Trang 301.2.2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
a) SMLS cửa GCCN xuất phát từ những tiền đề
kinh tế - xã hội của sản xuất mang tính xã hội hóa với hai biểu hiện nổi bật là:
i) Xã hội hóa sản xuất làm xuất hiện những tiền
đề vật chất, thúc đẩy sự phát triển của xã hội, thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản
trong lòng phương thức sản xuất TBCN
ii) Quá trình sản xuất mang tính xã hội hóa đã sản sinh ra GCCN và rèn luyện nó thành chủ
Trang 31 c) Sứ mệnh lịch sử của GCCN không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ
sở hữu tư nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất Đối tượng xóa bỏ ở đây
là sở hữu tư nhân TBCN là nguồn gốc sinh ra
những áp bức, bóc lột, bất công trong xã hội hiện đại.
d) Việc GCCN giành lấy quyền lực thống trị xã hội
là tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để
Trang 321.3 Những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
sử của GCCN không phải do ý muốn chủ quan của GCCN hoặc do
sự áp đặt của các nhà tư tưởng mà do những điều kiện khách
quan quy định.
yếu trong PTSX TBCN song họ lại là đối tượng bị bóc lột nặng nề nên tất yếu phải vùng lên đấu tranh)
T hứ hai, do địa vị chính trị - xã hội của GCCN quy định (GCCN có những đặc điểm nổi bật: tiên phong, cách mạng triệt để, kỷ luật,
bản chất quốc tế…)
định GCCN là đứa con của nền đại công nghiệp “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, - đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp
vô sản hiện đại” (Ph Ănghen)
Trang 331.3.2 Nhân tố chủ quan để GCCN thực hiện sứ
mệnh lịch sử
Thứ nhất là sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân Với tư cách là chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử, sự phát triển giai cấp
công nhân là yếu tố chủ quan quy định chất lượng và quy mô, tốc
độ của quá trình này; là kết quả của quá trình phát triển tự thân, tự giác, chủ động
Sứ mệnh lịch sử chỉ được thực hiện khi: giai cấp vô sản phát triển đầy đủ để tự cấu thành giai cấp; cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản mang tính chất chính trị; lực lượng sản xuất phát triển đầy đủ trong lòng bản thân giai cấp tư sản để hé ra cho người
ta thấy được những điều kiện vật chất cần thiết cho sự giải phóng của giai cấp vô sản và sự thành lập một xã hội mới…
Thứ hai, Đảng cộng sản là điều kiện chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử CNMLN khẳng định,
việc GCCN tổ chức được một chính đảng của mình là dấu hiệu đã
Trang 34 Đảng cộng sản là đội tiền phong của GCCN Quy luật chung của sự hình thành Đảng Cộng sản là
sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tiễn phong trào công nhân quy luật ấy cũng mang tính đặc thù.
Mục tiêu của Đảng là thực hiện nội dung chính trị
trong sứ mệnh lịch sử của GCCN, Tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản đã chỉ rõ: “Mục đích trước mắt
của những người cộng sản cũng là mục đích trước mắt của tất cả các đảng vô sản khác: tổ chức
những người vô sản thành giai cấp, lật đổ sự
thống trị của giai cấp tư sản, giai cấp vô sản
giành lấy chính quyền.”
Sau khi ra đời, ĐCS trở thành bộ tham mưu chiến đấu của GCCN, là điều kiện chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử
Trang 35 Thứ ba, thực hiện khối liên minh giai cấp giữa công nhân với nông dân, trí thức; vươn lên nắm ngọn cờ dân tộc và thực hiện chủ nghĩa quốc tế của GCCN là những điều
kiện chủ quan để tăng cường sức mạnh của giai cấp
công nhân
Đó là sự thống nhất về tư tưởng, ý chí và đoàn kết, hợp tác hành động của GCCN trên toàn thế giới đã được liên hiệp lại để chống chủ nghĩa tư bản toàn cầu và xây
dựng hình thái kinh tế - xã hội CSCN trên thế giới
Trang 36II GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN NAY THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN NAY
và vai trò sứ mệnh lịch sử của GCCN đến nay có nhiều thay đổi
phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.
Trang 37Số lượng GCCN hiện nay
triệu công nhân.
khẳng định, trên thế giới hiện có 1.540 triệu “công nhân làm công
ăn lương” (salaried workers) trong tổng số gần 3.300 triệu người lao động của thế giới hiện nay Cũng theo ILO, dự báo về số lượng
nhóm này, năm 2018 sẽ là 1.702 triệu người
Cũng có một phân tích khác đưa ra số liệu tương đương: “Khi C Mác viết Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, năm 1848, trên thế giới chỉ có khoảng 10 - 20 triệu công nhân, tương đương chiếm 2% - 3% số dân toàn cầu và chỉ trong vài lĩnh vực có máy móc Đến đầu thế kỷ XX, toàn thế giới có 80 triệu công nhân Năm 2013, lần đầu tiên trong lịch sử có đa số cư dân tham gia vào lực lượng lao động
và là người lao động ăn lương Hiện nay có khoảng 1,6 tỷ người lao
Trang 38Số lượng công nhân tại các quốc gia theo
chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay
Thống kê về GCCN các nước xã hội chủ nghĩa
(XHCN) năm 2019 cho thấy: Việt Nam có khoảng
15 triệu; Lào có khoảng gần 0,8 triệu; Cu-ba có
gần 3 triệu, Trung Quốc có khoảng 300 triệu công nhân và 270 triệu “nông dân - công” (nhóm xã
hội tham gia 2 phương thức và 2 lĩnh vực lao
động, có 2 nơi cư trú; là trung giới của quá trình chuyển biến từ nông dân sang công nhân, nhưng chưa hoàn toàn sống bằng thu nhập từ lao động công nghiệp).
Một nghiên cứu cho biết: “Đến năm 2002, Trung Quốc có số lượng nhân viên công nghiệp gấp đôi tổng số lượng nhân viên công nghiệp các nước G7 cộng lại”
Trang 39Cơ cấu đội ngũ giai cấp công nhân trên thế
giới hiện nay
Trang 4004/24/2024 40