6.8. VĂN HÓA HY LẠP CỔ ĐẠI
6.8.4. Triết học cổ Hy Lạp
Hy lạp là quê hương của nền triết học phương Tây, được hình thành trên cơ sở của nền kinh tế công thương nghiệp phát triển, xã hội chiếm nô đạt tới mức cao và trên nền tảng của những thành tựu khoa học tự nhiên, ít bị chi phối bởi tôn giáo.
Ngay từ xa xưa, người Hy Lạp đã sản sinh ra những tư tưởng triết học với các hình thái, xu hướng khác nhau, phản ánh những quan điểm của các giai cấp – với các khuynh hướng kinh tế và chính trị - khác nhau, trong xã hội chiếm nô Hy Lạp đồng thời cũng phản ảnh cuộc xung đột gay gắt, quyết liệt giữa các giai tầng này .
Triết học ở Hy Lạp cổ diển có nhiều trường phái tập trung trong hai phái đối lập nhau: phái duy tâm và phái duy vật .
Nét nổi bậc của triết học duy vật là các nhà triết học đều cho rằng thế giới là do vật chất tạo thành, có vận động và có biến đổi, tuy rằng quan niệm vật chất tạo thành thế giới của mỗi nhà triết học có khác nhau. Đại biểu xuất sắc nhất của trường phái triết học duy vật ở Hy Lạp là các nhà triết học nổi danh:
Ta-lét (640-548 TCN), cho rằng nước là bản chất của vạn vật. Nước luôn thay đổi hình thái và vì thế chính nước đã làm ra các vật thể khác nhau.
A-na-xi-măng (611-545TCN) cho rằng nguồn gốc của vũ trụ là vô cực, vô cùng rối ren và phức tạp, luôn chia thành những mặt đối lập nhau nhƣ khô và ƣớt, nóng và lạnh, chính các mặt đối lập này lại kết hợp với nhau và tạo ra vạn vật.
A-na-xi-men (585-525 TCN) cho rằng nguồn gốc của vạn vật bắt đầu từ không khí, nhờ không khí và sự chuyển động của nó, vạn vật trong vũ trụ đƣợc tạo ra và sau đó lại quay về dạng không khí.
Hê-ra-cơ-lít (535-475 CN) cho rằng lửa là bản chất của vạn vật, đặc biệt Hê-ra-cơ-lít đã nêu ra những tư tưởng duy vật biện chứng, nhấn mạnh đến tính chất vận động của vật chất thông qua sự đấu tranh giữa 2 mặt đối lập, mọi sự
vật đều vận động, mọi sự vật đều biến đổi. ―Người ta không bao giờ có thể tắm hai lần trong một dòng sông”.
Đê-mô-c-rit (460-370 TCN),đƣợc coi là nhà triết học duy vật vĩ đại nhất của Hy Lạp cổ điển, là người đã từng có những cuộc tranh luận công khai, quyết liệt với các nhà triết học duy tâm nhƣ với Xô-cơ-rát, P-la-tông. Ngoài triết học, Đê-mô-cơ-rít còn là nhà khoa học uyên bác ( tóan học, vật lý, y học, thiên văn học, tâm lý giáo dục, ngôn ngữ học)
Với Am-pê-dốc (490-430 TCN), thì vạn vật đƣợc sinh ra không phải do đơn tố, mà do cả 4 yếu tố vật chất cấu tạo thành đó là đất, lửa, không khí và nước.
Phát triển những tư tưởng của các nhà triết học trước đó, A-na-xa-go (500- 428 TCN) cho rằng vạn vật trong vũ trụ là do vô số các nguyên tố tạo nên, các nguyên tố trong quá trình phát triển chia thành nhiều nguyên tố mới, kết hợp với nhau tạo nên vật chất theo quy luật của vũ trụ mà A-na-xa-go gọi là ―lí tính vũ trụ‖.
Ê-pi-qu-ya (341-270 TCN) đã phát triển học thuyết của Am-pe-đốc, A- na-xa-go và cho rằng nguyên tử - đơn vị vật chất nhỏ nhất không thể bị phân chia nữa - với các kích thước (to, nhỏ) và trọng lượng khác nhau là nguyên tố đầu tiên và cuối cùng tạo nên vạn vật .
*Nhìn chung, do hạn chế của thời đại (trình độ phát triển kinh tế, cũng nhƣ trình độ khoa học kỹ thuật), các nhà triết học duy vật của Hy Lạp cổ đại chƣa thể giải thích tự nhiên một cách chính xác và không giải thích đƣợc mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Những tư tưởng duy vật còn mang đậm tính thô sơ, máy móc. Tuy nhiên, các nhà triết học duy vật Hy Lạp cổ đại đã đặt cơ sở cho việc phát triển của triết học duy vật biện chứng sau này .
Những đại biểu xuất sắc của trường phái triết học duy tâm ở Hy lạp là P- rô-ta-gô-rát ( 486 – 410 TCN), Goóc-giát (483 -375 TCN) Xô-cơ-rát (469 -399 TCN) và nhất là P-la-tông (427 -347 TCN) và A-rix-tốt (384- 322 TCN).
Về mặt nhận thức, các nhà triết học duy tâm đều cho rằng không có chân lý khách quan, chỉ có nhận thức chủ quan tương đối. Chỉ có các thần thánh mới có thể nắm đƣợc nhận thức tuyệt đối và chân thực. Chính bản thân Xô-cơ-rát đã sử dụng thái độ hoài nghi để xem xét các hiện tƣợng, sự vật và cũng để xem xét các vấn đề chính trị xã hội ở A-ten.
Là học trò của Xô-cơ-rát, P-la-tông đã tiếp thu, phát triển học thuyết duy tâm của các bật tiền bối và trở thành nhà triết học duy tâm lớn nhất của Hy Lạp.
P-la-tông cho rằng trong vũ trụ chỉ có những ―ý niệm”.
A-rix-tốt là học trò của P-la-tông là người Ma-kê-đô-nia nhưng sinh sống ở A-ten. Ông cho rằng không có ý niệm ở ngoài vật chất thực tại, nhƣng ông lại bắt đầu từ ―lí tính vũ trụ‖. Có thể nói A-rix-tốt là người thuộc phái Nhị nguyên
luận . Trong lịch sử Hy Lạp, A-rix-tốt là người đã thiết lập nên môn Lô-gic học và môn Sinh vật học.
Ngoài hai trường phái duy vật và duy tâm, ở Hi Lạp cổ đại còn tồn tại một số trường phái triết học khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Nội dung của nền văn minh C-ret_My-xen.
2. Xã hội Hy Lạp trong thời đại Hô-me nhƣ thế nào ?
3. Nguyên nhân nào đã thúc đẩy người Hy Lạp đi tìm vùng đất mới từ thế kỷ VIII TCN đến thế kỷ VI TCN?
4. Sơ đồ hóa tổ chức bộ máy nhà nước X-pác trên cơ sở các thành phần dân cƣ chủ yếu của nó.
5. Đánh giá những cải cách của Xô-lông, Lis-ten… trong lịch sử A-ten cổ đại.
6. Hãy chứng minh các cuộc cải cách lớn từ thời Xô-lông đến Per-ri-cơ-let là quá trình hoàn thiện của nhà nước dân chủ chủ nô A-ten.
7. So sánh tổ chức nhà nước của X-pác và A-ten. Qua đó nêu lên đặc điểm của hai mô hình nhà nước này.
8. Hãy đánh giá và so sánh tính chất, hệ quả của hai cuộc chiến tranh lớn nhất của Hy Lạp cổ đại: chiến tranh Hi- Ba và chiến tranh Pe-lô-pôn- ne.
9. Thế nào là thời đại Pê-ri-cơ-lét trong lịch sử Hy Lạp vào nữa thế kỷ V TCN?
10. Hy Lạp hóa là gì?
11. Nêu những thành tựu văn hóa của Hy Lạp thời cổ đại THỰC HÀNH
1. Giải thích các khái niệm, thuật ngữ trong bài.
2. Giới thiệu về những nhân vật lịch sử, nhà sử học, nhà thơ, nhà toán học, triết học trong lịch sử Hy Lạp cổ đại.
3. Vẽ bản đồ Hy Lạp cổ đại.
4. Vẽ bản đồ về cuộc chiến tranh Hy –Ba (499 – 448 tr.CN) 5. Vẽ bản đồ về cuộc Đông chinh của A-lếch-xan Ma-kê-đô-nia.
6. Vẽ bản đồ về quá trình hình thành các quốc gia Hy Lạp hóa từ sau A-
Bài 7
LA MÃ CỔ ĐẠI Sinh viên cần nắm những kiến thức cơ bản sau:
- Điều kiện tự nhiên và dân cư La Mã thời cổ đại.
- Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với trạng thái kinh tế của La Mã trong thời kì cổ đại.
- Tổng quan về lịch sử hình thành, phát triển, suy vong của La Mã thời cổ đại, qua đó rút những đặc điểm nổi bật của từng thời kì lịch sử.
- Vai trò của cuộc đấu tranh giữa bình dân và quý tộc trong lịch sử La Mã.
- Quá trình La Mã thống nhất bán đảo I-ta-li-a.
- Quá trình La Mã giành quyền bá chủ khu vực Địa Trung Hải.
- Sự sụp đổ của chế độ cộng hòa và sự thiết lập chế độ nguyên thủ và vương chủ ở La Mã.
- Nguyên nhân và quá trình sụp đổ của đế quốc La Mã.
- Những thành tựu văn hóa của La Mã.
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Đọc và nghiên cứu giáo trình, tài lệu tham khảo cần thiết được giới thiệu ở cuối bài.
- Xem sách giáo khoa lịch sử lớp 10 từ trang 20 đến trang 27 để rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn giảng dạy ở trường phổ thông.
- Giải thích các khái niệm, thuật ngữ trong bài: Thể chế cộng hòa, Thể chế Nguyên thủ, Thể chế Vương chủ, tầng lớp Bình dân, Lệ nông
_ Tìm hiểu thêm về cuộc chiến tranh Pu-nic (264-146 TCN) và những nhân vật lịch sử, nhà sử học, nhà thơ, nhà toán học, triết học trong lịch sử La Mã cổ đại.