4.2.2.1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2010-2016
Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 31 12 2016, diện tích tự nhiên của huyện tăng thêm 192,60 ha so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thay đổi phương pháp và công nghệ đo đạc, lập bản đồ địa chính theo lưới tọa độ quốc gia. Trên địa bàn huyện Nam Sách đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính theo hệ tọa độ VN2000 đúng quy định.
Bảng 4.17. Diễn biến hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2016
Chỉ tiêu Diện tích (ha) Diễn biến 2016 tăng (+), giảm (-) so với 2010 (ha) Năm 2010 Năm 2016
Tổng diện tích tự nhiên 10.907,78 11.100,58 192,60
1. Đất nông nghiệp 7.011,35 7.158,94 147,59
2. Đất phi nông nghiệp 3.893,35 3.941,64 48,29
3. Đất chƣa sử dụng 3,08 00 -3,08
Hình 4.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2016
4.2.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2016 Diện tích đất nông nghiệp năm 2016 là 7.158,94 ha, tăng 147,59 ha so với năm 2010. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do cập nhật, điều chỉnh số liệu sau kiểm kê, thống kê đã sử dụng bản đồ mới theo quy định và một phần diện tích từ đất chƣa sử dụng chuyển sang đất nông nghiệp.
Tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Nam Sách đã đƣợc khai thác sử dụng khá triệt để. Diện tích chƣa sử dụng có quy mô nhỏ, phân bố manh mún, phân tán xen giữa các khu đồng đã cải tạo sử dụng để xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,5%. Tuy nhiên, quỹ đất dùng vào nông nghiệp trong những năm qua đang có xu hướng giảm để chuyển mục đích sử dụng cho các nhu cầu phi nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Có thể nói, trong những năm qua, thực tiễn trên địa bàn huyện Nam Sách đã phản ánh rõ nét một quá trình chuyển đổi tích cực trong cơ cấu sử dụng đất theo hướng giảm dần tỷ trọng đất nông nghiệp và gia tăng tỷ trọng nhóm đất phi nông nghiệp. Đây là xu hướng chuyển đổi tích cực trong cơ cấu sử dụng đất, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Biến động đất nông nghiệp (2010 - 2016) trên địa bàn Nam Sách đƣợc đề cập chi tiết ở bảng 4.18. Trong các năm 2010 - 2016, bình quân đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giảm gần 9,72 ha năm.
Bảng 4.18. Diễn biến diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 ĐVT: ha
Chỉ tiêu Diện tích
năm 2010
Diện tích năm 2016
DT 2016 so với 2010 (tăng (+) giảm (-) Tổng diện tích đất nông nghiệp 7.011,35 7.158,94 147,58 1. Đất sản xuất nông nghiệp 6.108,98 6191,93 82,95 1.1. Đất trồng cây hàng năm 5401,19 5.231,85 - 169,34
1.2. Đất trồng cây lâu năm 707,79 960,08 252,25
2. Đất nuôi trồng thuỷ sản 901,68 955,19 53,50
3. Đất nông nghiệp khác 0,69 11,82 11,13
Hình 4.4. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2016
Là huyện của vùng nông nghiệp đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất nông nghiệp của huyện Nam Sách chủ yếu là đất trồng lúa nước (xấp xỉ 64,5%
trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp). Ngoài ra, còn có 13,42% diện tích đất nông nghiệp đƣợc sử dụng trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thuỷ sản (13,34%). Với đặc điểm sử dụng này, đất trồng lúa nước cũng là loại sử dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu đất nông nghiệp. Đây là đặc điểm cần đặc biệt chú trọng khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp nhằm đảm bảo các nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả, phù hợp với chủ trương bảo vệ quỹ đất lúa, đáp ứng yêu cầu giữ vững an ninh lương thực, đồng thời đáp ứng các nhu cầu chuyển đổi hợp lý, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Nhìn chung, việc sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng với yêu cầu phát triển tích cực nền nông nghiệp theo hướng thâm canh, hàng hoá, nâng cao giá trị sử dụng trên một đơn vị diện tích đất.
Trong giai đoạn 2010 - 2016, giá trị sản phẩm mang lại từ 1 ha đã đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân 15,2% năm. Kết quả này phản ánh đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách đã không ngừng được tổ chức sử dụng theo hướng đầu tư thâm canh ngày càng cao, nhờ vậy đã góp phần khắc phục một cách tích cực, hiệu quả sự sụt giảm về diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Bảng 4.19. Tổng hợp một số chỉ tiêu kết quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách (2005, 2010, 2016)
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lƣợng So sánh qua các năm 1. Giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi
trồng thuỷ sản tính trên 1 ha - Năm 2016 giá trị tăng
52,87% so với năm 2010 và tăng 204,57%
so với năm 2005 Qua các năm
+ 2005 Triệu đồng 39,4
+ 2010 Triệu đồng 78,5
+ 2016 Triệu đồng 120,0
2. Hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm - Hệ số sử dụng đất năm 2016 tăng 8,06%
so với năm 2010 và tăng 14,53% so với năm 2005
Qua các năm
+ 2005 Lần 2,34
+ 2010 Lần 2,48
+ 2016 Lần 2,68
Hệ số sử dụng đất nông nghiệp không ngừng đƣợc gia tăng thời kỳ 2005 - 2016 với bình quân nhịp độ tăng 1,7 % năm (trong đó giai đoạn 2005 - 2010 đạt bình quân 1,2 % năm và giai đoạn 2010 - 2016 đạt bình quân 2,6 % năm). Diễn biến này phản ánh kết quả việc đầu tư, tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (nhƣ giao thông, thuỷ lợi, hệ thống điện,...) trên địa bàn huyện Nam Sách trong những năm qua đã cải thiện đáng kể các điều kiện sản xuất và đƣợc khai thác phát huy một cách hiệu quả, gắn với đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, góp phần nâng cao khả năng luân canh, tăng vụ, mở rộng diện tích gieo trồng cây hàng năm, đƣa hệ số sử dụng đất ngày càng tăng.
Nâng cao hiệu quả và sử dụng bền vững quỹ đất nông nghiệp (chủ yếu đối với đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm) trên địa bàn huyện Nam Sách đã và đang là yêu cầu cấp thiết, cần đƣợc chú trọng bảo vệ tối đa và tiết kiệm trong chuyển đổi đất lúa sang các mục đích sử dụng phi nông nghiệp.
Thực tiễn sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách những năm qua cho thấy quỹ đất nông nghiệp ngày càng đƣợc chú trọng đầu tƣ nhằm nâng cao tính hợp lý, hiệu quả trong quá trình sử dụng khi quy mô đất nông nghiệp của huyện Nam Sách luôn chịu áp lực bị thu hẹp trước các nhu cầu sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không chỉ của địa phương mà còn đối với quốc gia.
4.2.2.3. Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp
Năm 2016, hiện trạng của huyện Nam Sách với tổng diện tích tự nhiên là 11.100,58 ha,đất nông nghiệp là 7.158,94 ha (chiếm 64,49%), trong đó đất trồng lúa 4.636,26 ha (chiếm 64,76%), đất trồng cây hàng năm khác 595,59 ha, (chiếm 8,31%), đất trồng cây lâu năm 960,08 ha (chiếm 13,42%), đất nuôi trồng thủy sản 955,19 ha (chiếm 13,34%), đất nông nghiệp khác 11,82 ha, chiếm 0,17% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đất sản xuất nông nghiệp với 8 loại hình sử dụng đất (LUT) chính và 31 kiểu sử dụng đất (Bảng 4.20).
LUT1: (2 Lúa) 2.480,71 ha, chiếm 34,65% diện tích đất nông nghiệp, có 1 kiểu sử dụng đất là Lúa xuân - lúa mùa.
LUT2: (2 Lúa - màu) có diện tích 2.063,8 ha, chiếm 28,83% diện tích đất nông nghiệp, có 10 kiểu sử dụng đất, trong đó kiểu sử dụng đất: Lúa xuân - lúa mùa - hành, tỏi có 857,9 ha; Lúa xuân - lúa mùa - cà rốt có 292,2 ha; ít nhất Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang có 45,4 ha.
Bảng 4.20. Hiện trạng loại và kiểu sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Loại sử dụng đất (LUT) Kiểu sử dụng đất
Diện tích hiện trạng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp 7.158,94 100,00
LUT1:
2 Lúa
Tổng 2.480,71 34,65
1. Lúa xuân - lúa mùa 2.480,71 34,65
LUT2:
2 Lúa - màu
Tổng 2.063,80 28,83
2. Lúa xuân - lúa mùa - ngô 139,90 1,95 3. Lúa xuân - lúa mùa - hành, tỏi 857,90 11,98 4. Lúa xuân - lúa mùa - dƣa chuột 75,80 1,06 5. Lúa xuân - lúa mùa - bí xanh 187,30 2,62 6. Lúa xuân - lúa mùa - dƣa hấu 147,10 2,05 7. Lúa xuân - lúa mùa - cà rốt 292,20 4,08 8. Lúa xuân - lúa mùa - rau 165,00 2,30 9. Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang 45,40 0,63 10. Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây 51,50 0,72 11. Lúa xuân - lúa mùa - cà chua 101,70 1,42 LUT3:
1 Lúa - màu
Tổng 77,75 1,07
12. Lúa xuân - ngô - hành 38,40 0,54
13. Lúa xuân - cà chua - hành 39,35 0,55
LUT4:
Chuyên rau - màu
Tổng 595,59 8,32
14. Cà rốt - rau - cà rốt 136,79 1,91
15. Rau - rau - hành 114,00 1,59
16. Chuyên canh rau 61,00 0,85
17. Ngô - đậu tương - rau - rau 39,80 0,56 18. Ngô - dƣa hấu - hành - rau 54,20 0,76
19. Dƣa hấu - ớt - hành 30,00 0,42
20. Cà chua - rau - hành 55,00 0,77
21. Rau - dƣa - đỗ 58,80 0,82
22. Bí - hành - rau 46,00 0,64
LUT5:
Hoa, cây cảnh
Tổng 14,00 0,20
23. Chuyên hoa cây cảnh 14,00 0,20
LUT6:
Cây ăn quả
Tổng 960,08 13,42
24. Nhãn 98,00 1,37
25. Vải 106,00 1,48
26. Ổi 198,70 2,78
27. Bưởi 195,20 2,73
28. Táo 75,70 1,06
29. Chuối 286,48 4,00
LUT7: Nuôi trồng thuỷ sản
Tổng 955,19 13,34
30. Chuyên nuôi cá 955,19 13,34
LUT8:
Trang trại
Tổng 11,82 0,17
31. Trang trại tổng hợp 11,82 0,17
Hình 4.5. Cơ cấu diện tích hiện trạng theo loại sử dụng đất
LUT3: (Lúa - màu) có diện tích 77,75 ha, chiếm 1,07% diện tích đất nông nghiệp và có 2 kiểu sử dụng đất, trong đó kiểu sử dụng đất Lúa xuân - cà chua - hành có 39,35 ha.
LUT4: (Chuyên màu) có diện tích 595,59 ha, chiếm 8,31% diện tích đất nông nghiệp, có 9 kiểu sử dụng đất, trong đó kiểu sử dụng đất: Cà rốt - rau - cà rốt có 136,9 ha; Rau - dƣa - cà rốt có 58,8 ha; ít nhất Dƣa hấu - ớt - hành có 30,0 ha.
LUT5: (Hoa, cây cảnh) có diện tích 14,0 ha, chiếm 0,20% diện tích đất nông nghiệp với 01 kiểu sử dụng đất Chuyên hoa cây cảnh.
LUT6: (Cây ăn quả) diện tích 960,08 ha, chiếm 13,42% so với diện tích đất nông nghiệp với 6 kiểu sử dụng đất gồm có nhãn, vải, ổi, bưởi, táo, chuối, trong đó diện tích trồng chuối chiếm cao nhất 286,48 ha, sau đó là: ổi 198,7 ha, bưởi 195,2 ha, vải 106,0 ha,... Đây cũng là loại sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao.
LUT7: (Nuôi trồng thủy sản) có diện tích 955,19 ha, chiếm 13,34% diện tích đất nông nghiệp với 01 kiểu sử dụng đất Chuyên nuôi cá.
LUT8: (Trang trại) có diện tích 11,82 ha, chiếm 0,17% diện tích đất nông nghiệp với 01 kiểu sử dụng đất Trang trại tổng hợp.
Ghi chú: Sơ đồ đƣợc thu từ tỷ lệ 1/25.000
Hình 4.6. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016