Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách huyện Nam Sách

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 149 - 158)

4.5.1.1. Căn cứ định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý a. Quan điểm, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp

Trên quan điểm sử dụng đất nông nghiệp, theo đó: Ƣu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, phát triển đa dạng loại/kiểu sử dụng đất và quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm bảo đảm có sản phẩm tối đa về lâu dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất;

Sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng đất và cộng đồng trên địa bàn huyện;

Sử dụng đất phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, theo lợi thế so sánh, của từng tiểu vùng, không áp đặt thiên nhiên theo ý muốn chủ quan để tránh đầu tƣ quá tốn kém nhƣng không hiệu quả;

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên đất. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngƣ, khuyến lâm, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật, giao đất, xóa đói giảm nghèo.

Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp nhằm xác định các loại/kiểu sử dụng đất hợp lý, phù hợp thực tế phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Sách; làm cơ sở tổ chức thực hiện chính sách trong sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo phát triển nông nghiệp đa dạng, hàng hóa và hiệu quả bền vững.

b. Căn cứ vào kết quả đánh giá tính hợp lý trong sử dụng đất nông nghiệp

* Đảm bảo tính pháp lý trong sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khu vực đã đƣợc quy hoạch sử dụng đất đai phê duyệt cũng nhƣ quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã phê duyệt.

Các khu vực sử dụng đất nông nghiệp cần nâng cao tính pháp lý trong thực hiện và quản lý quy hoạch. Chú trọng tới tính đồng bộ với các quy hoạch liên quan khác, hạn chế tình trạng quy hoạch “treo” hoặc thực hiện sử dụng đất ngoài quy hoạch ảnh hưởng tới tính ổn định đầu tư của người dân.

Sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng đất và cộng đồng. Khi phân bố sử dụng đất cho ngành

kinh tế quốc dân cần sử dụng bản đồ, tài liệu đất và đánh giá phân hạng đất đai mới xây dựng, nâng cao chất lƣợng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài.

Trên cơ sở chồng xếp dữ liệu không gian của bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh lúa, rau, màu tập trung. Từ đó xác định kết quả đánh giá tính pháp lý trong sử dụng đất nông nghiệp thể hiện ở phụ lục 5 (Biểu 29).

* Phù hợp với các điều kiện sản xuất của địa phương

Các loại/kiểu sử dụng đất do người dân tự chịu trách nhiệm trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhà nước hỗ trợ và khuyến cáo nên quyết định sử dụng đất do người sử dụng đất đảm bảo:

Sử dụng đất người dân đã quen với sản phẩm được sản xuất trên đất như:

Lúa, Ngô, Khoại, rau, hành, quả, cá nước ngọt,…;

Người nông dân vùng này chủ yếu sản xuất lương thực, thực phẩm đảm bảo tự cung tự cấp và có xu hướng sản xuất hàng hóa như hành, hoa, cá, quả,…;

Khả năng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu lúa, khoai tây, đậu tương, cá, quả,…;

Tổng hợp ý kiến điều tra của các hộ sử dụng đất cho kết quả phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp tại phụ lục 5 (Biểu 30).

* Đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp

Ƣu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, nên dành đất xấu cho các mục đích phi nông nghiệp. Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm bảo đảm có sản phẩm tối đa về lâu dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất. Sử dụng đất phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, theo lợi thế so sánh, không áp đặt thiên nhiên theo ý muốn chủ quan để tránh đầu tƣ quá tốn kém nhƣng không hiệu quả. Thực hiện chiến lƣợc phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu: nông nghiệp trang trại, nông và du lịch sinh thái, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái. Phát triển cây lâu năm có giá trị thương mại cao. Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng tiểu vùng, đơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng. Phát triển công nghiệp phân bón và thâm canh theo chiều sâu.

Tính bền vững trong sử dụng đất đƣợc tổng hợp từ kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường thể hiện ở phụ lục 5 (Biểu 31).

Kết quả đánh giá tính hợp lý sử dụng đất nông nghiệp (từ biểu 27 đến biểu 31 của phần phụ lục 4 và phụ lục 5) đƣợc thể hiện ở bảng 4.44.

Bảng 4.44. Kết quả đánh giá tính hợp lý của các loại sử dụng đất ĐVT: điểm

Loại sử dụng đất (LUT)

Tính pháp

Tính phù hợp các điều kiện

sản xuất

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả xã

hội

Hiệu quả môi trường

Tổng điểm

Mức đánh giá chung

LUT 1: 2 lúa 12 4 3 3 2 24 Thấp

LUT 2: 2 Lúa - Màu 12 8 7 6 2 35 Cao

LUT 3: 1 Lúa - màu 12 8 5 4 2 31 Trung

bình LUT 4 : Chuyên rau-

màu 12 12 9 5 1,91 39,9 Rất cao

LUT 5: Hoa, cây cảnh 4 12 12 8 1 37,0 Rất cao

LUT 6: Cây ăn quả 4 12 9 4 1,30 30,3 Trung

bình LUT 7: Nuôi trồng

thuỷ sản 4 12 9 4 1 30 Trung

bình

LUT 8: Trang trại 4 12 10 5 2 33 Cao

Ghi chú: Thấp < 30 điểm; Trung bình 30 - <33 điểm; Cao 33 - <36 điểm; Rất cao > 36 điểm

Kết quả đánh giá tính hợp lý của các LUT huyện Nam Sách có LUT5 Hoa cây cảnh và LUT4 Chuyên rau - màu đạt mức hợp lý rất cao; LUT2 2 Lúa - màu và LUT8 Trang trại đạt mức hợp lý cao; các LUT còn lại đạt mức trung bình và thấp.

c. Căn cứ kết quả giải bài toán tối ưu đa mục tiêu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nam Sách, nghiên cứu đã ứng dụng mô hình bài toán tối ứu đa mục tiêu để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý theo loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất.

Kết quả giải bài toán xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý theo loại sử dụng đất thể hiện ở bảng 4.45 và chi tiết các bước giải bài toán được trình bày tại khoản a của phụ lục 9.

Nhóm đơn vị đất đai là khoanh đất đƣợc tổ hợp các đơn vị đất đai có cùng độ thích hợp với loại sử dụng đất (Bảng 4.45).

Bảng 4.45. Tổng hợp diện tích theo nhóm đơn vị đất đai

ĐVT: ha Nhóm ĐVĐĐ (i) ĐVĐĐ Số ĐVĐĐ Diện tích (di) - (ha)

1 27 1 239,74

2 10,11 2 662,03

3 33 1 111,90

4 15,34 2 88,83

5 9 1 53,56

6 5,21,22 3 130,03

7 14,32 2 171,98

8 18 1 18,80

9 6,23 2 70,82

10 3,26 2 301,61

11 1,2,4, 19,20 5 869,53

12 30,31 2 114,10

13 7,8,12, 13,16,17,

24,25,28, 29,35 11 3.270,64

Cộng 35 6.103,57

Có 13 nhóm đơn vị đất đai, diện tích lớn nhất thuộc nhóm đơn vị đất đai số 13, diện tích nhỏ nhất thuộc nhóm đơn vị đất đai số 8.

Bảng 4.46. Kết quả giải bài toán đa mục tiêu tính cho loại sử dụng đất

Nhóm ĐVĐĐ Tổng LUT1 LUT2 LUT3 LUT4 LUT5 LUT6

1 239,74 133,61 106,13

2 662,03 133,61 153,96 374,46

3 111,90 111,29 0,61

4 88,83 88,22 0,61

5 53,56 52,95 0,61

6 130,03 129,42 0,61

7 171,98 133,61 38,37

8 18,80 18,19 0,61

9 70,82 70,21 0,61

10 301,61 133,61 168,00

11 869,53 133,61 25,00 222,83 14,00 474,09

12 114,10 113,49 0,61

13 3.270,64 3.270,64

Cộng 6.103,57 3.270,64 1.251,80 25,00 376,79 14,00 1.165,34

Loại sử dụng đất 2 Lúa có diện tích lớn nhất 3 270,64 ha, trong đó loại sử dụng đất Hoa, cây cảnh với diện tích nhỏ nhất (14 ha).

Kết quả giải bài toán toán xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý theo kiểu sử dụng đất thể hiện ở bảng 4.47 và chi tiết các bước giải bài toán được trình bày tại khoản b của phụ lục 9.

Bảng 4.47. Kết quả giải bài toán đa mục tiêu tính cho kiểu sử dụng đất Biến số Diện tích (ha) Biến số Diện tích (ha) Biến số Diện tích (ha)

X1 1.300,00 X11 300,00 X21 25,00

X2 30,00 X12 10,00 X22 17,00

X3 857,90 X13 15,00 X23 14,00

X4 929,41 X14 355,59 X24 60,00

X5 120,00 X15 70,00 X25 106,00

X6 500,00 X16 61,00 X26 400,00

X7 292,20 X17 12,00 X27 256,83

X8 165,00 X18 20,00 X28 40,00

X9 20,00 X19 15,00 X29 150,00

X10 30,00 X20 20,00 X30 450,00

Zmax = 807.794,18 (triệu đồng) X31 517,01 Theo kết quả bảng 4.47, kiểu sử dụng đất 2 Lúa (tương đương LUT 2 Lúa) có diện tích lớn nhất 1300 ha, trong đó loại sử dụng đất Chuyên hoa, cây cảnh (LUT Hoa, cây cảnh) với diện tích không thay đổi (14 ha).

4.5.1.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Từ kết quả điều tra thực tế cho thấy, trên đất 2 Lúa có khả năng tăng thêm vụ màu, cho sản phẩm hàng hoá nhƣ dƣa hấu, dƣa chuột, cà chua; trên đất Lúa - màu có thể trồng cây ăn quả như ổi, bưởi; đất nuôi trồng thuỷ sản có thể chuyển đổi sang hình thức chăn nuôi kết hợp với trồng trọt để tăng thu nhập;

Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, sẽ chuyển khoảng 300,0 ha đất chuyên lúa sang đất phi nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng;

Căn cứ vào chiến lƣợc tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện (UBND huyện Nam Sách, 2013);

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu (mục 4.3.2, các mục từ 4.4.1 đến 4.4.5 và tiểu mục 4.5.1.1), diện tích các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp đƣợc đề xuất cho huyện Nam Sách thể hiện ở bảng 4.48, hình 4.16, 4.17 và 4.18.

Hình 4.16. So sánh diện tích đất nông nghiệp hiện trạng với diện tích đề xuất Bảng 4.48. Hiện trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp

huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Loại sử dụng đất

(LUT)

Kiểu sử dụng đất

Diện tích hiện trạng năm 2016

Diện tích đề xuất

năm 2025 So sánh (+), (-)

(ha) Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất nông nghiệp 7.158,94 100,00 6.858,94 100,0 0,00 LUT1:

2 lúa

Tổng 2.480,71 34,65 1.300,00 18,95 -1.180,71

1. Lúa xuân - lúa mùa 2.480,71 34,65 1.300,00 18,95 -1.180,71

LUT2:

2 lúa - màu

Tổng 2.063,80 28,83 2.944,51 42,93 880,71

2. Lúa xuân - lúa màu - ngô 139,90 1,95 30,00 0,44 -109,90 3. Lúa xuân - lúa mùa - hành, tỏi 857,90 11,98 857,90 12,51 0,00 4. Lúa xuân - lúa mùa - dƣa chuột 75,80 1,06 829,41 12,09 753,61 5. Lúa xuân - lúa mùa - bí xanh 187,30 2,62 120,00 1,75 -67,30 6. Lúa xuân - lúa mùa - dƣa hấu 147,10 2,05 400,00 5,83 252,90 7. Lúa xuân - lúa mùa - cà rốt 292,20 4,08 292,20 4,26 0,00 8. Lúa xuân - lúa mùa - rau 165,00 2,30 165,00 2,41 0,00 9. Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang 45,40 0,63 20,00 0,29 -25,40 10. Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây 51,50 0,72 30,00 0,44 -21,50 11. Lúa xuân - lúa mùa - cà chua 101,70 1,42 200,00 2,92 98,30

Loại sử dụng đất

(LUT)

Kiểu sử dụng đất

Diện tích hiện trạng năm 2016

Diện tích đề xuất

năm 2025 So sánh (+), (-)

(ha) Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) LUT3:

1 lúa - màu

Tổng 77,75 1,07 25,00 0,36 -52,75

12. Lúa xuân - ngô - hành 38,40 0,54 10,00 0,15 -28,40 13. Lúa xuân - cà chua - hành 39,35 0,55 15,00 0,22 -24,35

LUT4:

Chuyên rau - màu

Tổng 595,59 8,32 595,59 8,68 0,00

14. Cà rốt - rau - cà rốt 136,79 1,91 355,59 5,18 218,80 15. Rau - rau - hành 114,00 1,59 70,00 1,02 -44,00

16. Chuyên canh rau 61,00 0,85 61,00 0,89 0,00

17. Ngô - đậu tương - rau - rau 39,80 0,56 12,00 0,17 -27,80 18. Ngô - dƣa hấu - hành - rau 54,20 0,76 20,00 0,29 -34,20 19. Dƣa hấu - ớt - hành 30,00 0,42 15,00 0,22 -15,00 20. Cà chua - rau - hành 55,00 0,77 20,00 0,29 -35,00

21. Rau - dƣa - đỗ 58,80 0,82 25,00 0,36 -33,80

22. Bí - hành - rau 46,00 0,64 17,00 0,25 -29,00

LUT5:

Hoa, cây cảnh

Tổng 14,00 0,20 14,00 0,20 0,00

23. Chuyên hoa cây cảnh 14,00 0,20 14,00 0,20 0,00

LUT6:

Cây ăn quả

Tổng 960,08 13,42 1.012,83 14,77 52,75

24. Nhãn 98,00 1,37 60,00 0,87 -38,00

25. Vải 106,00 1,48 106,00 1,55 0,00

26. Ổi 198,70 2,78 400,00 5,83 201,30

27. Bưởi 195,20 2,73 256,83 3,74 61,63

28. Táo 75,70 1,06 40,00 0,58 -35,70

29. Chuối 286,48 4,00 150,00 2,19 -136,48

LUT7:

Nuôi trồng thuỷ sản

Tổng 955,19 13,34 450,00 6,56 -505,19

30. Chuyên nuôi cá 955,19 13,34 450,00 6,56 -505,19 LUT8:

Trang trại

Tổng 11,82 0,17 517,01 7,54 505,19

31. Trang trại tổng hợp 11,82 0,17 517,01 7,54 505,19

ĐVT: ha Diện tích hiện trạng

7.158,94 (Đất nông nghiệp)

Diện tích đề xuất 6.858,94 (Đất nông nghiệp) LUT1: 2 Lúa

2.480,71

1.300,00 LUT1: 2 Lúa

1.300,00 LUT2: 2 Lúa - màu

2.063,80

2.063,80 LUT2: 2 Lúa - màu 2.944,51 LUT3: 1 Lúa - màu

77,75

25,00 LUT3: 1 Lúa - màu

25,00 LUT4: Chuyên rau - màu

595,59

595,59 LUT4: Chuyên rau - màu

595,59 LUT5: Hoa, cây cảnh

14,00

14,00 LUT5: Hoa, cây cảnh

14,00 LUT6: Cây ăn quả

960,08

960,08 LUT6: Cây ăn quả

1.012,83 LUT7: Nuôi trồng thuỷ sản

955,19

450,00 LUT7: Nuôi trồng thuỷ sản 450,00

LUT8: Trang trại 11,82

11,82 LUT8: Trang trại

517,01 Hình 4.17. Sơ đồ chu chuyển đất nông nghiệp theo loại sử dụng đất

Theo đó, có sự chuyển dịch diện tích từ LUT1 sang LUT2 là 880,71 ha và chuyển 300,0 ha sang đất phi nông nghiệp. Trong nội bộ LUT2 có sự chuyển đổi mạnh ở các kiểu Lúa xuân - lúa mùa - dƣa chuột (tăng 753,61 ha); Lúa xuân - lúa mùa - dƣa hấu (tăng 252,9 ha); Lúa xuân - lúa mùa - cà chua (tăng 98,3 ha).

Trong LUT4, diện tích Cà rốt - rau - cà rốt tăng 218,8 ha. Diện tích trồng ổi tăng 201,3 ha đƣợc chuyển từ LUT3 và nội bộ LUT6. Chuyển từ LUT7 sang LUT8 là 505,19 ha.

880,71

52,7

505,1

Ghi chú: Sơ đồ đƣợc thu từ tỷ lệ 1/25.000

Hình 4.18. Sơ đồ định hướng sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 149 - 158)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(266 trang)