4.2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách a. Nhân tố tự nhiên
Trên địa bàn huyện, đất có chất lƣợng tốt, đa phần thuộc nhóm đất phù sa, địa hình tương đối bằng phẳng, nguồn nước dồi dào với hệ thống sông sông Kinh Thầy. Những đặc điểm này góp phần nâng cao hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp. Chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển cơ cấu cây trồng đa dạng. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng còn có những hạn chế trong sử dụng đất nhƣ địa hình cục bộ phân bố không đồng đều, những khu vực địa hình cao thường bị hạn trong mùa khô và diện tích vùng trũng bị ngập trong mùa mƣa; một số nhóm đất nghèo dinh dƣỡng, chế độ phân bón còn chƣa hợp lý đã bộc lộ những suy giảm về chất lƣợng đất.
b. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
Nam Sách là huyện phát triển, hình thành thị trường tiêu thụ nông sản có sức mua lớn với nhu cầu ngày càng cao; có cơ hội tiếp cận cơ sở nghiên cứu khoa học, thuận lợi để tiếp cận và giao lưu, hợp tác, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật; Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, điện, thông tin liên lạc,... Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới cho gần 90% và tiêu cho hơn 95% diện tích canh tác.
Vùng có nguồn nhân lực dồi dào, có kinh nghiệm, trình độ thâm canh sản xuất nông nghiệp và năng động trong tiếp cận thị trường, đầu tư chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
c. Những tác động, ảnh hưởng hạn chế tới sử dụng đất nông nghiệp
Độc canh lúa còn thể hiện khá rõ nét trong cơ cấu sử dụng đất cũng nhƣ cơ cấu giá trị sản phẩm phản ánh quá trình chuyển đổi còn chậm so với yêu cầu;
Hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu đồng bộ, nhất là hệ thống trạm trại kỹ thuật, khuyến nông, khuyến ngư ảnh hưởng tới thâm canh, cải thiện chất lượng đất nông nghiệp;
Quá trình phát triển công nghiệp, đô thị dẫn tới những tác động gây ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước;
Việc lạm dụng hoá chất trong thâm canh sản xuất cũng khiến tài nguyên đất suy giảm, đây là những yếu tố gây hại cho tài nguyên đất cả về lƣợng lẫn về chất;
Sự gia tăng lực lƣợng lao động ở nông thôn trong bối cảnh quy mô đất nông nghiệp giảm đi đã tạo áp lực không nhỏ tới việc giải quyết việc làm;
Vốn đầu tƣ cho nông nghiệp chƣa đáp ứng với yêu cầu phát triển, chƣa thu hút đƣợc vốn đầu tƣ cho nông nghiệp từ nhiều nguồn vốn (doanh nghiệp, xã hội, vốn nước ngoài,...).
d. Nhân tố không gian
Không gian phân bố gần trung tâm tỉnh Hải Dương đã mang lại lợi thế cho huyện về vị trí địa lý kinh tế, là lợi thế so sánh của toàn huyện. Về cơ bản, địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho cải tạo và xây dựng đồng ruộng, hình thành những khu canh tác lớn phục vụ cho yêu cầu cơ giới hoá các khâu sản xuất và phát triển sản xuất với quy mô hàng hoá tập trung.
Tuy nhiên, nhân tố không gian cũng đang thể hiện những tác động ảnh hưởng hạn chế tới sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể, tính ổn định của những khu vực đất nông nghiệp lân cận các đô thị, khu công nghiệp còn thấp là yếu tố khiến người sử dụng thiếu an tâm đầu tư phát triển sản xuất lâu dài. Quy mô các thửa đất nhỏ bé, phân bố phân tán hạn chế tới cơ giới hoá, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý và tổ chức sản xuất.
4.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đất nông nghiệp huyện Nam Sách
Chính sách quản lý đất đai về thời hạn giao đất công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất là 50 năm, khi hết hạn nếu có nhu cầu cần đƣợc tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định (Luật Đất đai 2013);
Chủ trương nới rộng hạn điền nhằm thúc đẩy tích tụ đất đai, tạo thuận lợi cho tổ chức sản xuất theo quy mô hàng hoá tập trung, công nghiệp hoá, hiện đại hoá với các phương thức tiến bộ;
Hoàn thiện chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp, đặc biệt đất lúa, đảm bảo quyền lợi gắn liền với đào tạo, tạo việc làm nhằm ổn định thu nhập đời sống lâu dài;
Xây dựng chính sách đầu tư hỗ trợ kinh tế khuyến khích các địa phương, hộ gia đình sản xuất nhằm đảm bảo ổn định quỹ đất lúa phục vụ yêu cầu an ninh lương thực quốc gia;
Bảng 4.21. Phân tích SWOT về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách
Điểm mạnh
Đa dạng loại đất, ổn định và có tiềm năng lớn trong sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và phát triển thị trường trong và ngoài tỉnh Hải Dương.
Lao động dồi dào trong sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa.
Giáp thành phố Hải Dương cung cấp dịch vụ cho sản xuất hàng hóa.
Thị trường trong nước tương đối thuận lợi.
Thuận lợi cho việc phát triển trang trại tổng hợp (nuôi cá).
Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển.
Điểm yếu
Mƣa bão và gió mùa gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Tác động cao của mực nước sông, nguy cơ mất đất và úng lụt trong nội đồng.
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ yếu, đặc biệt là cơ sở kỹ thuật cung cấp điện, nước, xử lý chất thải và nước thải.
Lao động tay nghề thấp.
Có ít lựa chọn cho người sử dụng đất khi giá thành sản phẩm không ổn định.
Tính ổn định của khu vực đất nông nghiệp lân cận các đô thị, khu công nghiệp còn thấp.
Quy mô các thửa đất nhỏ bé.
Tồn tại tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp không đúng mục đích.
Vốn đầu tƣ cho nông nghiệp chƣa đáp ứng với yêu cầu phát triển, chƣa thu hút đƣợc vốn đầu tƣ cho nông nghiệp từ nhiều nguồn vốn khác.
Cơ hội
Có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Phát triển nông nghiệp sinh thái du lịch cảnh quan.
Phát triển dịch vụ hàng hóa nông sản.
Tạo sản phẩm địa phương để thay thế sản phẩm nhập khẩu.
Chủ trương nới rộng hạn điền, kéo dài thời hạn giao đất nhằm thúc đẩy tích tụ đất đai, tạo thuận lợi cho tổ chức sản xuất.
Có chính sách đầu tƣ hỗ trợ kinh tế khuyến khích các địa phương, hộ gia đình sản xuất.
Thách thức
Tiếp tục suy giảm tài nguyên đất và giá cả sản phẩm ảnh hưởng thu nhập không bền vững trong tương lai.
Ô nhiễm gia tăng, đặc biệt là từ chất thải rắn, nước thải công nghiệp, đời sống hàng ngày.
Phát triển sản phẩm nông sản theo xu hướng đƣợc giá thì mất mùa, đƣợc mùa bán không đƣợc dẫn đến không bền vững.
Địa hình thấp trũng có xu hướng úng lụt.
Thời tiết thay đổi do ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
Công tác quy hoạch sử dụng đất đai thiếu đồng bộ, thống nhất với các loại hình quy hoạch khác.
Bất cập trong chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp, đặc biệt đất lúa.
Công tác quy hoạch sử dụng đất đai cần đƣợc hoàn thiện, nâng cao tính pháp lý trong thực hiện và quản lý quy hoạch; chú trọng tới tính đồng bộ với các quy hoạch liên quan khác, hạn chế tình trạng quy hoạch “treo” hoặc thực hiện sử dụng đất ngoài quy hoạch;
Để đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu đất phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ nhƣ chính sách tín dụng, thu hút đầu tƣ, khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật, sản xuất an toàn, sinh thái hữu cơ,... nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cả về lƣợng lẫn về chất.
Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của huyện Nam Sách đƣợc tổng hợp trong bảng 4.21.