Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 68 - 71)

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Để đánh giá hiệu quả của loại/kiểu sử dụng đất, nghiên cứu dựa vào 3 nhóm chỉ tiêu:

* Hiệu quả kinh tế: Áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng theo Cẩm nang sử dụng đất (Tập 2) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009).

Để đánh giá tính hiệu quả kinh tế của loại kiểu sử dụng đất, sử dụng 3 chỉ tiêu gồm:

(1) Giá trị sản xuất: GTSX = Sản lƣợng sản phẩm × Giá bán.

Chi phí trung gian : CPTG = VC + DVP + LV.

Trong đó: CPTG: Chi phí vật chất và chi phí trung gian (không tính lao động gia đình); VC: Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc trừ sâu);

DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông);

LV: Lãi vay ngân hàng, thuê lao động ngoài hoặc các nguồn khác.

(2) Giá trị gia tăng: GTGT = GTSX - CPTG (3) Hiệu quả đồng vốn: HQĐV = GTGT CPTG

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế đƣợc phân thành 4 mức độ: Rất cao (RC), Cao (C), trung bình (TB) và thấp (T) đƣợc thể hiện trong bảng 3.1.

Bảng 3.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của loại/kiểu sử dụng đất

TT Mức phân

cấp Ký hiệu Số điểm GTSX (triệu đ/ha)

GTGT (triệu đ/ha)

HQĐV (lần)

1 Rất cao RC 4 >200 >150 >2,9

2 Cao C 3 170-200 120-150 2,5-2,9

3 Trung bình TB 2 130-170 80-120 2,0-2,5

4 Thấp T 1 <130 <80 <2,0

Ghi chú: Mức phân cấp căn cứ theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các loại kiểu sử dụng đất.

Tổng hợp xếp loại hiệu quả kinh tế của các loại kiểu sử dụng đất nhƣ sau:

Hiệu quả kinh tế rất cao (RC): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 3 chỉ tiêu từ 11 đến 12 điểm.

Hiệu quả kinh tế cao (C): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 3 chỉ tiêu từ 9 đến 10 điểm.

Hiệu quả kinh tế trung bình (TB): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 3 chỉ tiêu từ 6 đến 8 điểm.

Hiệu quả kinh tế thấp (T): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 3 chỉ tiêu < 6 điểm.

* Hiệu quả xã hội

Đánh giá tính hiệu quả xã hội của loại kiểu sử dụng đất, sử dụng 2 chỉ tiêu gồm:

(1) Khả năng thu hút lao động thông qua chỉ tiêu số công lao động cần thiết để hoàn thành sản xuất cho 1 loại kiểu sử dụng đất ha năm (CLĐ - công lao động);

(2) Khả năng đảm bảo đời sống và sự chấp nhận của người dân thể hiện qua giá trị ngày công. Giá trị ngày công: GTNC = GTGT CLĐ.

Phân cấp các chỉ tiêu hiệu quả xã hội đƣợc thể hiện ở bảng 3.2.

Bảng 3.2. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của loại/kiểu sử dụng đất

TT Mức phân cấp Ký hiệu Số điểm Giá trị ngày công (nghìn đồng/công)

Công lao động (công/ha/năm)

1 Rất cao RC 4 >300 >900

2 Cao C 3 200-300 800-900

3 Trung bình TB 2 100-200 600-800

4 Thấp T 1 <100 <600

Ghi chú: Mức phân cấp căn cứ theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các loại kiểu sử dụng đất.

Tổng hợp xếp loại hiệu quả xã hội cho các kiểu sử dụng đất nhƣ sau:

Hiệu quả xã hội rất cao (RC): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu là 8 điểm.

Hiệu quả xã hội cao (C): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu từ 6 đến 7 điểm.

Hiệu quả xã hội trung bình (TB): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu từ 4 đến 5 điểm.

Hiệu quả xã hội thấp (T): Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu < 4 điểm.

* Hiệu quả môi trường

Giữa sử dụng đất và môi trường có tác động qua lại. Sử dụng đất thích hợp không những có khả năng duy trì mà còn có khả năng cải thiện môi trường trong đó có môi trường đất. Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, sử dụng 2 chỉ tiêu ảnh hưởng đến môi trường đất:

(1) Mức sử dụng phân bón đƣợc đánh giá trên cơ sở so sánh mức bón của người nông dân với mức khuyến cáo của trung tâm khuyến nông tỉnh cho từng loại cây trồng cụ thể.

(2) Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đƣợc đánh giá trên cơ sở so sánh lƣợng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) mà các hộ nông dân đã sử dụng so với khuyến

cáo của trung tâm khuyến nông tỉnh.

Các chỉ tiêu đánh giá đƣợc thể hiện tại bảng 3.3.

Bảng 3.3. Phân cấp chỉ tiêu hiệu quả môi trường của loại/kiểu sử dụng đất

TT Mức

phân cấp Số điểm Mức sử dụng phân bón Mức sử dụng sử dụng thuốc BVTV

1 Không ảnh hưởng

1 Bón đầy đủ phân hữu cơ và vô cơ theo đúng khuyến cáo (đảm bảo tiêu chuẩn)

Dùng biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp hoặc thuốc BVTV thảo dƣợc hoặc thuốc BVTV hoá học đúng theo khuyến cáo

2 Có ảnh hưởng

0 Bón phân hữu cơ và vô cơ không đảm bảo tiêu chuẩn

Dùng thuốc BVTV hoá học không đảm bảo tiêu chuẩn

Tổng hợp xếp loại hiệu quả môi trường cho các kiểu sử dụng đất như sau:

Không ảnh hưởng đến môi trường: Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu là từ 1,5 đến 2 điểm.

Có ảnh hưởng đến môi trường: Loại kiểu sử dụng đất có tổng điểm của cả 2 chỉ tiêu từ 0 đến 1,5 điểm.

Giá trị trung bình chung của các loại sử dụng đất đƣợc tính bằng tổng giá trị của các kiểu sử dụng đất nhân với diện tích (của kiểu sử dụng đất đó) chia cho diện tích của loại sử dụng đất.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 68 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(266 trang)