Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 118 - 127)

4.3. ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI

4.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

4.3.1.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Những căn cứ để lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp:

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của huyện, các đặc tính, tính chất đất đai, các yếu tố sinh thái nông nghiệp;

Căn cứ vào các kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất của huyện;

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất cho các loại hình sử dụng đất và nguồn tài nguyên sẵn có;

Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000 theo Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp (TCVN 8409: 2012).

Các chỉ tiêu phân cấp dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai đƣợc xác định là loại đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ phì nhiêu và chế độ tưới tiêu nước (Bảng 4.22). Tương ứng với các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp trên xây dựng đƣợc các bản đồ đơn tính: bản đồ đất, bản đồ thành phần cơ giới, bản đồ địa hình tương đối, bản đồ độ phì nhiêu đất và bản đồ chế độ tưới tiêu nước.

Bảng 4.22. Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Nam Sách

Chỉ tiêu Phân cấp Ký hiệu

I. Loại đất (G)

1. Đất phù sa đƣợc bồi trung tính, ít chua 2. Đất phù sa không đƣợc bồi bị glây 3. Đất phù sa chua

4. Đất phù sa không đƣợc bồi bị loang lổ đỏ vàng

G1

G2 G3 G4

II. Thành phần cơ giới (C)

1. Nhẹ 2. Trung bình 3. Nặng

C1 C2

C3

III. Địa hình tương đối (E)

1. Cao 2. Vàn cao 3. Vàn 4. Vàn thấp 5. Trũng

E1 E2

E3

E4 E5

IV. Độ phì nhiêu (N)

1. Cao

2. Trung bình 3. Thấp

N1 N2

N3

V. Chế độ tưới tiêu nước (I) 1. Chủ động 2. Bán chủ động

I1 I2

4.3.1.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính a. Bản đồ đất

Dựa trên tài liệu “Điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Hải Dương tỉ lệ 1 50.000” (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2005), kết quả kiểm tra tính chất các loại đất theo phương pháp phân loại của FAO - UNESCO và kết quả phân tích đất tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, xây dựng bản đồ đất huyện Nam Sách tỉ lệ 1/25.000 (Sơ đồ 37 - Phụ lục 6), đất của huyện cơ bản thuộc nhóm đất phù sa. Cơ cấu, diện tích từng loại đất đƣợc thể hiện ở bảng 4.23.

Loại đất chiếm tỉ trọng lớn nhất trên địa bàn huyện là đất phù sa không bồi glây và chiếm tỉ lệ nhỏ nhất là đất phù sa chua.

Đặc điểm phân bố và hóa - lý tính từng loại đất cụ thể nhƣ sau:

+ Đất phù sa đƣợc bồi trung tính ít chua - Pe (Eutric Fluvisols - FLe) phân bố tập trung ở khu vực ngoài đê của một số xã nhƣ Nam Hƣng, Cộng Hòa, Thái Tân,... Đất có thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến trung bình. Hàm lƣợng chất hữu cơ và mùn thấp, nghèo đạm, lân tổng số và dễ tiêu khá, kali tổng số và dễ tiêu trung bình. Đất có phản ứng trung tính. Kết quả phân tích lý - hóa tính đất đƣợc nêu trong phần Phụ lục 1 (Biểu 1).

Loại đất này hiện thích hợp cho canh tác các cây hoa màu, công nghiệp ngắn ngày, rau các loại.

+ Đất phù sa chua - Pc (Dystric Fluvisols - FLd). Phân bố chủ yếu ở xã Nam Tân. Đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, phản ứng chua. Hàm lƣợng chất hữu cơ và mùn khá, đạm trung bình, lân tổng số và dễ tiêu trung bình, kali tổng số và dễ tiêu trung bình. Dung tích hấp thu xung quanh 15׀d׀ 100g đất.

Những đặc tính này có thể thấy qua kết quả phân tích (Biểu 2 - Phụ lục 1). Những đặc tính của loại đất này hiện thích hợp trong sử dụng chuyên canh lúa nước.

+ Đất phù không đƣợc bồi bị sa glây - Pg (Gleyic Fluvisols - FLg). Đây là loại đất có qui mô phổ biến nhất ở Nam Sách, phân bố rộng tại hầu hết các xã trong huyện nhƣ Quốc Tuấn, Nam Tân, Minh Tân,... Đất có thành phần cơ giới biến động từ trung bình đến nặng. Chất hữu cơ và mùn trung bình đến khá. Đạm tổng số biến động từ nghèo đến trung bình, lân tổng số và dễ tiêu nghèo, kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo. Đất có phản ứng chua (Biểu 3 - Phụ lục 1).

Đây là loại đất thích hợp với chuyên canh lúa nước và canh tác rau màu vụ đông.

+ Đất phù sa không đƣợc bồi bị loang lổ đỏ vàng - Pf (Cambic Fluvisols - FLb) Đất có qui mô lớn thứ 2 trong các loại đất ở Nam Sách và phân bố ở nhiều xã của huyện (Nam Sách, An Sơn, An Lâm,...). Đất có thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến trung bình. Chất hữu cơ và mùn từ nghèo đến trung bình, đạm trung bình. Lân tổng số và dễ tiêu biến động từ nghèo đến trung bình, kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo. Đất có phản ứng chua nhẹ đến trung bình (Biểu 4 - Phụ lục 1). Loại đất này hiện đƣợc sử dụng thích hợp trong thâm canh lúa và canh tác nhiều loại cây trồng ngắn ngày trong vụ Đông - Xuân. Diện tích các loại đất đƣợc thống kê theo bảng 4.23 (Chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3; Sơ đồ 37, Phụ lục 6).

Bảng 4.23. Diện tích các loại đất huyện Nam Sách

Phân cấp Ký hiệu Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) 1. Đất phù sa đƣợc bồi trung tính, ít chua G1 589,41 9,66 2. Đất phù sa không đƣợc bồi bị glây G2 3.673,74 60,19

3. Đất phù sa chua G3 18,80 0,31

4. Đất phù sa không đƣợc bồi bị loang lổ đỏ vàng G4 1.821,62 29,85

Tổng 6.103,57 100,0

b. Bản đồ thành phần cơ giới

Bản đồ thành phần cơ giới đƣợc xây dựng trên cơ sở kết quả của bản đồ đất kết hợp điều tra ngoài thực địa với phân tích trong phòng thí nghiệm. Thành phần cơ giới đất ảnh hưởng đến vấn đề trao đổi khí, hấp thu chất dinh dưỡng và chế độ nước của cây trồng, nó là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng thoát nước và giữ nước của đất, ảnh hưởng lớn đến việc bố trí cơ cấu cây trồng của các

LMU. Ở mỗi cấp thành phần cơ giới khác nhau thích hợp với mỗi loại cây trồng khác nhau. Đất có thành phần cơ giới trung bình, thích hợp trồng các cây nhƣ lúa, cây ăn quả. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp trồng các cây vụ đông nhƣ hành, tỏi, ngô đông, khoai lang, khoai tây, lạc,... Đất có thành phần cơ giới nặng thích hợp với loại sử dụng chuyên trồng lúa nước. Diện tích các loại thành phần cơ giới đất đƣợc thống kê theo bảng 4.24 (Chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3; Sơ đồ 39 - Phụ lục 6).

Bảng 4.24. Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo thành phần cơ giới Phân cấp Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1. Nhẹ C1 1.537,76 25,19

2. Trung bình C2 3.188,37 52,24

3. Nặng C3 1.377,44 22,57

Tổng 6.103,57 100,0

c. Bản đồ địa hình tương đối

Bản đồ địa hình tương đối được xây dựng trên cơ sở bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/25.000, kết quả điều tra, khoanh vẽ trực tiếp trên thực địa và tham khảo ý kiến các nhà quản lý, các chuyên gia (các cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường, các trưởng thôn, người nông dân).

Huyện Nam Sách đƣợc bao bọc bởi hệ thống sông Thái Bình và Kinh Thầy, có diện tích đất trũng chiếm đa số. Đây là lợi thế lớn của huyện để phát triển nông nghiệp theo hướng nuôi trồng thủy sản và phát triển trang trại tổng hợp.

Các hình thái địa hình tương đối cao và vàn cao thích hợp với cây trồng cây trồng cạn, rau các loại; địa hình tương đối vàn thích hợp với cây trồng phù hợp cho loại sử dụng đất Lúa - màu; địa hình tương đối vàn thấp thích hợp với luân canh 2 lúa và cây vụ đông; địa hình tương đối trũng thích hợp với lúa 1 vụ và nuôi trồng thủy sản. Diện tích địa hình tương đối được thống kê theo bảng 4.25 (Chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3; Sơ đồ 38 - Phụ lục 6).

Bảng 4.25. Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo địa hình tương đối Phân cấp Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1. Cao E1 1.285,24 21,06

2. Vàn cao E2 355,57 5,83

3. Vàn E3 370,44 6,07

4. Vàn thấp E4 821,68 13,46

5. Trũng E5 3.270,64 53,59

Tổng 6.103,57 100,0

d. Bản đồ độ phì nhiêu

Việc phân cấp độ phì nhiêu đất huyện Nam Sách đƣợc thực hiện theo Thông tư 14 2012 TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và dựa vào các chỉ tiêu OM%, N%, P2O5%, K2O (chi tiết tại Biểu 9-2 - Phụ lục 3). Trên cơ sở kết quả kiểm tra bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 kết hợp với kết quả phân tích 6 phẫu diện đất và 50 mẫu nông hóa, tiến hành xây dựng bản đồ độ phì nhiêu đất với sự trợ giúp công nghệ GIS (các lớp thông tin bản đồ đất, thủy lợi, tưới tiêu, chỉ tiêu tính chất lý, hóa học).

Bản đồ độ phì nhiêu đƣợc xây dựng trên cơ sở điều tra thực tiễn của từng khoanh đất. Kết quả cho thấy, đất của huyện Nam Sách chủ yếu có độ phì nhiêu trung bình (90,04%). Đây cũng là một hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi phải tăng cường biện pháp đầu tư, bón phân hữu cơ và vô cơ hợp lý, kết hợp với các biện pháp sử dụng và bảo vệ đất phù hợp nhằm nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Diện tích độ phì nhiêu đất đƣợc thống kê theo bảng 4.26 (chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3; Sơ đồ 40 - Phụ lục 6).

Bảng 4.26. Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo độ phì nhiêu Phân cấp Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1. Cao N1 589,41 9,66

2. Trung bình N2 5.495,36 90,04

3. Thấp N3 18,80 0,31

Tổng 6.103,57 100,0

e. Bản đồ chế độ tưới, tiêu nước

Bản đồ chế độ tưới, tiêu nước được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tiễn về hệ thống thủy nông, hệ thống cống tưới tiêu, bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/25.000;

kết hợp điều tra thực địa và tham khảo ý kiến của phòng Nông nghiệp, công ty Khai thác Công trình Thủy lợi huyện Nam Sách, các trưởng thôn và ý kiến của nông dân. Chế độ tưới ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng, do đó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng.

Chế độ tưới còn ảnh hưởng đến khả năng thâm canh tăng vụ. Dựa vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các kết quả điều tra ở chi cục Thủy lợi của phòng Nông nghiệp và quá trình điều tra thực địa, chế độ tưới tiêu nước huyện Nam Sách được chia thành 2 cấp: tưới tiêu chủ động (I1) - và tưới tiêu bán chủ động (I2). Như vậy, diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động chiếm 30,93%. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên vẫn còn 69,07%

diện tích đất sản xuất nông nghiệp là tưới tiêu bán chủ động, trong tương lai cần có các giải pháp thủy lợi phù hợp để khắc phục tình trạng này, đảm bảo điều kiện

thuận lợi cho các loại hình sử dụng đất đƣợc mở rộng và phát triển. Diện tích chế độ tưới, tiêu nước được thống kê theo bảng 4.27 (chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3;

Sơ đồ 41 - Phụ lục 6).

Bảng 4.27. Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo chế độ tưới, tiêu nước Phân cấp Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1. Chủ động I1 1.887,80 30,93

2. Bán chủ động I2 4.215,77 69,07

Tổng 6.103,57 100,0

4.3.1.3. Xác định các đơn vị bản đồ đất đai (LMU)

Trên cơ sở các chỉ tiêu phân cấp, tiến hành chồng ghép 5 bản đồ đơn tính (trợ giúp của công nghệ GIS) để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Hình 4.7). Kết quả đã xác định đƣợc 35 đơn vị bản đồ đất đai trong toàn bộ diện tích đất điều tra, gồm 559 khoanh đất. Đơn vị đất đai số 13 là lớn nhất với diện tích 1.187,44 ha, đơn vị số 5 là nhỏ nhất với diện tích 12,78 ha (chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục 3).

Mô tả các đơn vị đất đai (LMU) theo yếu tố loại đất

* Các LMU thuộc loại đất phù sa được bồi trung tính ít chua

Nhóm đất phù sa đƣợc bồi trung tính ít chua ở huyện Nam Sách có diện tích 589,41 ha, chiếm 9,66% tổng diện tích đất điều tra. Thuộc loại đất này có 3 đơn vị bản đồ đất đai (LMU1, LMU2, LMU3). Tất cả các LMU này đều có độ phì giàu, địa hình cao. LMU1 và LMU2 có thành phần cơ giới cát pha. LMU3 có thành phần cơ giới thịt nhẹ. Bên cạnh đó LMU2 và LMU3 có chế độ tưới tiêu là bán chủ động, LMU1 chủ động về tưới tiêu nước.

Các LMU này có tính chất phù hợp với các loại cây lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, các loại rau hoặc các cây ăn quả dài ngày,... Duy trì và tăng cường chất lượng hữu cơ cho đất để bảo vệ độ phì tiềm tàng của đất. Chủ động tưới tiêu nước, bón phân cân đối sẽ cho năng suất cây trồng cao, ổn định trên các LMU này.

* Các LMU thuộc loại đất phù sa không được bồi bị gley

Loại đất này có tổng diện tích 3.673,74 ha chiếm 60,18% tổng diện tích đất điều tra, là loại đất có diện tích lớn nhất trong huyện. Xác định đƣợc 14 đơn vị bản đồ đất đai trên loại đất này. Trong đó, LMU4, LMU5, LMU6, LMU7, LMU8, có thành phần cơ giới cát pha. LMU9, LMU10, LMU11, LMU12, LMU13 có thành

phần cơ giới thịt nhẹ, các LMU còn lại có thành phần cơ giới là thịt trung bình.

LMU4 có địa hình cao, LMU5, LMU9, LMU14 có địa hình vàn cao, LMU6, LMU10, LMU11, LMU15 có địa hình vàn thấp, các LMU còn lại có địa hình thấp.

Tất cả các LMU đều có độ phì nhiêu ở mức trung bình. Các LMU6, LMU7, LMU10, LMU12, LMU16 được tưới tiêu chủ động, các LMU còn lại có chế độ tưới tiêu bán chủ động.

Các LMU này có tính chất phù hợp với các loại sử dụng đất chuyên lúa, 2 vụ lúa, 2 vụ lúa - 1 vụ đông: hành, tỏi, ngô,... Chủ động tưới tiêu nước, bón phân hợp lý sẽ cho năng suất cây trồng, ổn định trên các LMU này.

* Các LMU thuộc loại đất phù sa chua

Nhóm đất phù sa chua ở huyện Nam Sách có diện tích ít nhất, có 18,80 ha, chiếm 0,31% tổng diện tích đất điều tra. Trên loại đất này có 1 đơn vị đất đai LMU18. LMU này có thành phần cơ giới thịt nhẹ, địa hình vàn, độ phì nghèo, tưới tiêu bán chủ động.

Hiện nay, trên các LMU này trồng các loại cây: hoa màu, lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày. Chủ động tưới tiêu và thâm canh sẽ cho năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất cũng rất cao. Áp dụng công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất.

* Các LMU thuộc loại đất phù sa không được bồi bị loang lổ đỏ vàng

Loại đất này có diện tích 1.821,62 ha chiếm 29,85% tổng diện tích đất điều tra. Trên loại đất này có 17 đơn vị đất đai. Trong đó, LMU19, LMU20, LMU21, LMU22, LMU23, LMU24, LMU25 có thành phần cơ giới thịt nhẹ, LMU26, LMU27, LMU28, LUT29 có thành phần cơ giới thịt trung bình, các LMU còn lại có thành phần cơ giới là cát pha. LMU19, LMU20, LMU26, LMU30, LMU31 có địa hình cao, LMU21, LMU22, và LUT32 có địa hình vàn cao, LMU27 và LMU33 có địa hình vàn, LMU23 và LMU34 có định hình vàn thấp, các LMU còn lại có địa hình trũng. Tất cả các LMU đều có độ phì ở mức trung bình.

LMU19, LMU21, LMU23, LMU24, LMU27, LMU28, LMU30 và LMU33 đều chủ động về tưới tiêu nước, các LMU còn lại có chế độ tưới tiêu bán chủ động.

Các LMU này có tính chất phù hợp với các loại hình sử dụng đất: 2 vụ lúa - 1 vụ đông: hành, tỏi, ngô,... Nếu chủ động tưới tiêu nước sẽ cho năng suất cây trồng khá cao và ổn định.

Bảng 4.28. Thống kê đặc điểm các đơn vị bản đồ đất đai huyện Nam Sách

LMU Số khoanh G C E N I Diện tích LMU

ha %

1 1 1 1 1 1 1 81,78 1,34

2 26 1 1 1 1 2 305,11 5,00

3 14 1 2 1 1 2 202,52 3,32

4 9 2 1 1 2 2 94,71 1,55

5 3 2 1 2 2 2 12,78 0,21

6 2 2 1 4 2 1 17,88 0,29

7 13 2 1 5 2 1 82,75 1,36

8 19 2 1 5 2 2 172,45 2,83

9 9 2 2 2 2 2 53,56 0,88

10 14 2 2 4 2 1 220,01 3,60

11 28 2 2 4 2 2 442,02 7,24

12 50 2 2 5 2 1 481,39 7,89

13 117 2 2 5 2 2 1.187,44 19,45

14 5 2 3 2 2 2 51,93 0,85

15 7 2 3 4 2 2 56,98 0,93

16 9 2 3 5 2 1 115,93 1,90

17 59 2 3 5 2 2 683,91 11,21

18 3 3 2 3 3 2 18,80 0,31

19 27 4 1 1 2 1 197,67 3,24

20 15 4 1 1 2 2 190,26 3,12

21 3 4 1 2 2 1 27,18 0,45

22 12 4 1 2 2 2 90,07 1,48

23 3 4 1 4 2 1 52,94 0,87

24 6 4 1 5 2 1 62,11 1,02

25 13 4 1 4 2 2 150,07 2,46

26 6 4 2 1 2 2 99,09 1,62

27 15 4 2 3 2 1 239,74 3,93

28 19 4 2 2 2 1 130,67 2,14

29 13 4 2 4 2 2 113,13 1,85

30 3 4 3 1 2 1 65,85 1,08

31 7 4 3 1 2 2 48,25 0,79

32 16 4 3 2 2 2 120,05 1,97

33 9 4 3 3 2 1 111,90 1,83

34 4 4 3 4 2 2 31,85 0,52

35 6 4 3 4 2 1 90,79 1,49

Tổng 6.103,57 100,0

Ghi chú: G loại đất; C thành phần cơ giới; E địa hình tương đối; N độ phì nhiêu; I chế độ tưới tiêu

Ghi chú: Sơ đồ đƣợc thu từ tỷ lệ 1/25.000

Hình 4.7. Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương (Trang 118 - 127)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(266 trang)