4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
4.4.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp
- Chủ hộ: Phạm văn Cường
- Địa điểm: Thôn Trần Xá, Xã Nam Hƣng, huyện Nam Sách - Diện tích: 0,25 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016.
a. Vụ xuân: trồng giống lúa lai thơm. Lƣợng phân bón 11,2 tấn phân hữu cơ ha, phân đạm 140 kg/ha, NPK 280 kg/ha, kali 110 kg/ha, phun thuốc trừ sâu 2 lần.
b. Vụ mùa: trồng giống thuộc nhóm lúa mùa sớm, thời gian sinh trưởng từ 100 - 110 ngày. Lƣợng phân bón 5,6 tấn phân hữu cơ ha, phân đạm 135 kg/ha, phân NPK 220 kg/ha, kali 100 kg/ha. Phun thuốc trừ sâu 2 lần.
Bảng 4.38. Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 1 (2 Lúa) trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng (1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công (đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 85.323 31.532 53.793 636 85.580,0 1,71
2015 86.437 32.023 54.414 632 86.098,0 1,70
2016 87.026 32.112 54.914 634 86.615,0 1,71
Trung bình 86.260 31.889 54.374 634 86.763,0 1,707 Tính trung bình trên 1ha đất canh tác, mô hình 1 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 86.260.000 đồng; giá trị gia tăng 54.374.000 đồng; Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 634 công lao động, giá trị ngày công 86.763 đồng, hiệu quả đồng vốn 1,707 lần, đảm bảo an ninh lương thực, cho tiêu dùng và chế biến, chăn nuôi.
Hình 4.10. Mô hình trên đất 2 Lúa
(thôn Trần Xá, xã Nam Hƣng, huyện Nam Sách) 4.4.5.2. Mô hình 2 (2 Lúa - màu) Lúa xuân - lúa mùa - hành (tỏi)
- Chủ hộ: Nguyễn Thị Thái
- Địa điểm: Thôn An Lương, Xã An Lâm, huyện Nam Sách - Diện tích: 1,2 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016.
a. Vụ xuân: trồng giống lúa CR203, lúa lai, ĐH60,… Lƣợng phân bón kali từ 100 -110 kg/ha, phun thuốc trừ sâu 2 lần.
Hình 4.11. Mô hình trên đất 2 Lúa - màu (thôn An Lương, xã An Lâm, huyện Nam Sách)
b. Vụ mùa: trồng giống thuộc nhóm lúa mùa sớm, thời gian sinh trưởng từ 100-110 ngày. Lƣợng phân bón từ 5,0-5,6 tấn phân hữu cơ ha, phân đạm 110-135 kg/ha, phân NPK 200-220 kg/ha, kali 80-100 kg/ha. Phun thuốc trừ sâu 2 lần.
c. Hành (tỏi): Đầu tƣ cho 1 ha gồm 5,0-6,0 tấn phân chuồng, 150-160 kg đạm, 80 -100 kg kali, 250-280 kg NPK. Thuốc trừ sâu phun 1-2 lần.
Bảng 4.39. Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 2 (2 Lúa-màu) tính trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng (1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công
(đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 129.250 36.523 92.722 927 100.014,0 2,52
2015 128.051 36.648 91.853 932 98.555,0 2,45
2016 128.438 37.125 92.313 930 99.261,0 2,47
Trung bình 129.060 36.765 92.296 930 99.280,0 2,48 Tính trung bình trên 1 ha canh tác, mô hình 2 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 129.060.000 đồng; giá trị gia tăng 92.296.000 đồng;
Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 930 công lao động, giá trị ngày công 99.280 đồng, hiệu quả đồng vốn đạt 2,48 lần. đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp hành (tỏi), cho tiêu dùng và chế biến. Về hiệu quả môi trường: đảm bảo phù hợp.
4.4.5.3. Mô hình 3 (Chuyên màu) ngô - đậu tương - rau - Chủ hộ: Trần văn Bình
- Địa điểm: Thôn An Điền, Xã Cộng Hòa, huyện Nam Sách - Diện tích: 0,87 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016.
Tính trung bình trên 1ha canh tác, mô hình 3 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 181.210.000 đồng; giá trị gia tăng 132.685.000 đồng; Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 840 công lao động, giá trị ngày công 157.954 đồng, cung cấp ngô chế biến thức ăn chăn nuôi, đậu tương và rau cho tiêu dùng và chế biến. Về hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù hợp, cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất.
Bảng 4.40. Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 3 (chuyên rau - màu) tính trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng (1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công
(đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 179.560 48.632 130.928 838 156.000,0 2,69
2015 183.830 47.923 135.907 842 161.000,0 2,86
2016 180.245 49.026 131.219 840 156.000,0 2,67
Trung bình 181.210 48.527 132.685 840 157.954,0 2,73
a. Ngô: Trồng giống NK4300, vụ xuân hè, năng suất 3,5-4,0 tạ sào.
b. Vụ đậu tương hè: Vụ đậu tương hè được bắt đầu trồng từ ngày 31 5 bằng giống DT12. Đây là giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn. Thời gian sinh trưởng của DT12 là 70-75 ngày. Với thời gian sinh trưởng ngắn như vậy, DT12 rất phù hợp cho cơ cấu trồng đậu tương hè giữa hai vụ lúa. DT12 có tiềm năng năng suất khá.
c. Rau: Sau khi thu hoạch đậu tương trồng các loại rau như cải xanh, cà rốt, bí xanh.
Hình 4.12. Mô hình trên đất Chuyên rau - màu (thôn An Điền, xã Cộng Hòa, huyện Nam Sách) 4.4.5.4. Mô hình 4 (Hoa, cây cảnh)
- Chủ hộ: Nguyễn Văn Chiến
- Địa điểm: Thôn Phù Liễn, Xã Hồng Phong, huyện Nam Sách - Diện tích: 0,5 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016.
Bảng 4.41. Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 4 (Hoa, cây cảnh) tính trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng (1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công
(đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 675.032 169.832 505.200 1173 431.000,0 2,98
2015 674.402 170.039 504.363 1177 429.000,0 2,97
2016 677.053 172.085 504.968 1182 427.000,0 2,93
Trung bình 675.500 170652 504.844 1177 428.807,0 2,96 Tính trung bình trên 1ha canh tác, Mô hình 4 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 675.500.000 đồng; giá trị gia tăng 504.844.000 đồng; Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 1.177 công lao động, giá trị ngày công 428.807 đồng, cung cấp hoa, cây cảnh đào, quất cho thị trường huyện và tỉnh Hải Dương. Về hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù hợp.
Hình 4.13. Mô hình trên đất Hoa, cây cảnh (thôn Phù Liễn, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách) 4.4.5.5. Mô hình 5 (Cây ăn quả) trồng cây bưởi
- Chủ hộ: Phạm Văn Khải
- Địa điểm: Thôn Tân Thắng, xã Thái Tân, huyện Nam Sách - Diện tích: 0,7 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016 - Giống bưởi: bưởi An Thắng.
Hình 4.14. Mô hình trên đất trồng Cây ăn quả (thôn Tân Thắng, xã Thái Tân, huyện Nam Sách)
Thời gian theo dõi mô hình từ năm 2014, vườn bưởi của chủ hộ được trồng từ năm 2010, bắt đầu cho thu hoạch năm thứ 3, năng suất còn thấp. Đến năm 2014, đã ổn định và cho năng suất cao.
Các năm trước khi cây ra hoa để quả, mỗi năm bón 200g N, 100g P2O5 cho mỗi gốc cây. Khi cây ra quả, bón thêm 10 tấn phân hữu cơ cho 1 ha, mỗi cây bón 1- 1,2 kg N, tỷ lệ NPK từ 2: 1: 1 đến 3: 2: 2.
Cây bưởi An Thắng sau 3 năm là có thể cho thu hoạch và sau 5-6 năm cây ở giai đoạn cho năng suất cao và mỗi năm thu hoạch sản phẩm một lần. Cây bưởi là loại cây ăn quả cho thu hoạch rất dài, có thể hàng chục năm. Cây bưởi có bộ lá xanh quanh năm, bộ rễ có khuẩn cộng sinh, độ che phủ lớn do đó ngoài thu nhập kinh tế ra thì cây bưởi có khả năng cải tạo, bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Mô hình 5 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 277.111.000 đồng; giá trị gia tăng 185.599.000 đồng; Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 637,7 công lao động, hiệu quả đồng vốn đạt 2,03 lần. Loại sử dụng đất trồng cây ăn quả nói chung có thu nhập hỗn hợp cao. Để đảm bảo độ che phủ, sử dụng lao động tại chỗ và tạo cảnh quan môi trường, vì vậy loại hình này đang phát triển mạnh.
Bảng 4.42. Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng đất 5 (Cây ăn quả) trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng (1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công
(đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 275.124 91.783 183.340 638 287.367,0 2,00
2015 277.809 92.004 185.805 637 291.688,0 2,02
2016 278.406 90.784 187.622 638 294.078 2,67
Trung bình 277.111 91.524 185.559 637,7 291.044 2,03 4.4.5.6. Mô hình 6 Trang trại tổng hợp (cá + lợn + vịt + cây ăn quả)
- Chủ hộ: Nguyễn Văn Dũng
- Địa điểm: Thôn Hoàng Xá, xã Nam Chính, huyện Nam Sách - Diện tích: 3,5 ha
- Thời gian theo dõi: 2014 - 2016.
Bảng 4.43. Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng đất 6 (Trang trại tổng hợp) trên 1 ha
Năm
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Chi phí trung gian
(1.000đ)
Giá trị gia tăng
(1.000đ)
Công lao động (công/ha)
Giá trị ngày công
(đ/công)
Hiệu quả đồng vốn
(lần)
2014 192.328 45.443 146.885 420 349.730 3,23
2015 189.986 44.732 145.254 419 346.670 3,24
2016 190.817 45.271 145.546 421 345.710 3,22
Trung bình 191.044 45.148 145.895 420 347.370 3,23
Hình 4.15. Mô hình Trang trại tổng hợp (thôn Hoàng Xá, xã Nam Chính, huyện Nam Sách)
Mô hình này trước kia là vùng úng trũng cấy 1 vụ lúa bấp bênh, chuyển sang trang trại tổng hợp: Nuôi cá thịt, nuôi lợn, nuôi vịt và trồng cây ăn quả trên bờ ao.
Tính trung bình trên 1ha sản xuất, mô hình 6 có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất 191.044.000 đồng; giá trị gia tăng 145.895.000 đồng; Về hiệu quả xã hội: có khả năng thu hút 420 công lao động, giá trị ngày công 347.370 đồng, hiệu quả đồng vốn đạt 3,23 lần. Đây là mô hình đạt hiệu quả cao khai thác tốt vùng đất trũng, mô hình này cung cấp cá, thịt lợn, gia cầm cho thị trường huyện và tỉnh Hải Dương. Về hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù hợp.