Phương pháp khảo sát

Một phần của tài liệu 6 luan an ha nguyen bao khuyen (Trang 84 - 89)

11. Cấu trúc của luận án

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.3. Phương pháp khảo sát

Để tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THPT tại Lâm Đồng, tác giả luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và phương pháp xử lí số liệu.

2.2.3.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi i. Mẫu điều tra bằng phiếu hỏi

Hoạt động khảo sát thông qua thu thập thông tin từ phiếu hỏi được thực hiện tại 21 trường THPT trên 10 huyện và 2 thành phố của tỉnh Lâm Đồng. Tại 21 trường, đã tiến hành khảo sát 161 CBQL, 633 GV và 1976 HS.

Trong số 161 CBQL tham gia khảo sát có 13 HT, 32 PHT, 116 TTCM với 114

người có trình độ cử nhân, 26 người trình độ thạc sĩ chuyên ngành và 21 người có trình độ thạc sĩ QL giáo dục. Số phiếu phát ra là 161 phiếu, thu vào là 161 phiếu.

Số phiếu phát cho giáo viên là 690 phiếu, thu về là 663 phiếu. Trong số 663 GV được khảo sát có 599 GV có trình độ cử nhân, 60 GV có trình độ thạc sĩ và 4 GV có trình độ tiến sĩ. Kinh nghiệm của GV được xếp theo 3 mức độ: 229 GV có kinh nghiệm từ 10 năm trở lại (tỉ lệ 35%); 393 GV có thời gian công tác từ 11 đến 20 năm (tỉ lệ 59%) và 41 GV có trên 20 năm (tỉ lệ 6%) kinh nghiệm giảng dạy.

Thực hiện khảo sát 1976 HS của 21 trường với 621 HS khối 10 (tỉ lệ 32%), 700 HS khối 11 (tỉ lệ 35%) và 655 HS khối 12 (tỉ lệ 33%). Số HS tham gia khảo sát được phân đều ở các khối lớp nhằm thu thập kết quả trung thực, khách quan về thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH ở các nhà trường. Số phiếu phát ra cho học sinh là 2050 phiếu, số phiếu thu về là 1976.

Bảng 2. Tổng hợp số liệu đối tượng tham gia trả lời phiếu hỏi Huyện/

Thành phố

Trường CBQL

Tổng số GV

HS Tổng

số CBQL

HT PHT TTCM Tổng

số HS

Khối 10

Khối 11

Khối 12 Thành

phố Đà Lạt

Bùi Thị Xuân 10 0 2 8 39 83 36 7 40

Đống Đa 8 1 2 5 25 136 45 45 46

Chuyên Thăng Long

7 0 0 7 50 98 35 37 26

Tây Sơn 11 1 3 7 29 113 37 41 35

Trần Phú 9 1 2 6 45 103 37 37 29

Huyện Lạc Dương

Langbiang 7 1 2 4 13 95 34 42 19

Huyện Đơn Dương

Đơn Dương 6 0 0 6 35 103 30 38 35

Lê Lợi 6 0 0 6 40 108 35 34 39

Huyện Đức Trọng

Đức Trọng 5 0 0 5 26 86 28 34 24

Lương Thế Vinh

9 0 1 8 44 108 36 34 38

Huyện Lâm

Lâm Hà 7 0 3 4 37 53 6 20 27

Huyện Di Linh

Lê Hồng Phong

11 1 2 8 28 98 31 35 32

Phan Bội Châu

9 1 2 6 35 89 19 39 31

Thành Nguyễn Du 8 1 2 5 37 86 19 36 31

Huyện/

Thành phố

Trường CBQL

Tổng số GV

HS Tổng

số CBQL

HT PHT TTCM Tổng

số HS

Khối 10

Khối 11

Khối 12 phố

Bảo Lộc

Bảo Lộc 4 0 1 3 18 87 32 23 32

Huyện Bảo Lâm

Bảo Lâm 9 1 1 7 41 102 36 32 34

Huyện Đạ Hoai

Đạm ri 7 1 2 4 24 106 35 35 36

Huyện Đạ Tẻh

Đạ Tẻh 8 1 2 5 37 69 9 30 30

Huyện Cát Tiên

Cát Tiên 7 1 2 4 17 88 25 32 31

Quang Trung 6 1 1 4 19 96 34 43 19

Huyện Đam Rông

Nguyễn Chí Thanh

7 1 2 4 24 69 22 26 21

TỔNG CỘNG 161 13 32 116 663 1976 621 700 655

ii. Mô tả công cụ phiếu điều tra

Công cụ khảo sát thực trạng là 2 phiếu hỏi được thiết kế thành 3 mẫu, mẫu 1 dành cho CBQL và GV để khảo sát thực trạng HĐDH, mẫu 2 cho CBQL và GV để khảo sát thực trạng quản lý HĐDH theo TQM tại các trường THPT. Mẫu 3 dành cho HS. Nội dung phiếu hỏi (phụ lục 1,2,3) bao gồm:

Phiếu 1: Thực trạng hoạt động dạy học Phần A: Thông tin cá nhân

Phần B: Thực trạng đầu vào của hoạt động dạy học gồm 23 câu hỏi Phần C: Thực trạng quá trình dạy học gồm 18 câu hỏi

Phần D: Thực trạng đầu ra của hoạt động dạy học gồm 12 câu hỏi

Phiếu 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo TQM Phần A: Thông tin cá nhân

Phần B: Thực trạng quản lý đầu vào của hoạt động dạy học gồm 59 câu hỏi Phần C: Thực trạng quản lý quá trình dạy học gồm 39 câu hỏi

Phần D: Thực trạng quản lý đầu ra của hoạt động dạy học gồm 35 câu hỏi

Phần E: Thực trạng thực hiện văn hóa chất lượng trong nhà trường gồm 23 câu hỏi Phần F: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH và quản lý HĐDH theo tiếp cận

TQM ở các trường THPT gồm 20 câu hỏi.

Phiếu 3: Thực trạng hoạt động dạy học, việc thực hiện văn hóa chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH ở các trường THPT

Phần A: Đầu vào của hoạt động dạy học gồm 16 câu hỏi Phần B: Quá trình dạy học gồm 13 câu hỏi

Phần C: Đầu ra của hoạt động dạy học gồm 12 câu hỏi

Phần D: Thực hiện văn hóa chất lượng trong nhà trường gồm 15 câu hỏi

Phần E: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM ở các trường THPT gồm 15 câu hỏi.

iv. Xử lý số liệu điều tra bằng phiếu hỏi: Xử lí thông tin từ điều tra bằng phiếu hỏi nhằm mục đích xác định thực trạng HĐDH và thực trạng quản lý HĐDH tại các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ở Chương 3. Để thuận lợi cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập từ phiếu khảo sát thực trạng dựa vào quy ước thang đo Likert theo 5 mức với giá trị khoảng cách = (GT tối đa – GT tối thiểu)/n = (5-1)/5 = 0,8

Tần suất thực hiện Kết quả thực hiện

1→1.80 Không thực hiện Hoàn toàn không hiệu quả

1.81→2.61 Thực hiện rất ít (1-2 lần/ năm học) Hiệu quả kém 2.62→3.42 Có thực hiện nhưng không thường xuyên

(1-2 lần/ học kì)

Đạt hiệu quả ở mức trung bình

3.43→4.23 Khá thường xuyên (1-2 lần/ tháng) Đạt hiệu quả ở mức khá 4.25→5 Rất thường xuyên ( thực hiện hàng tuần) Đạt hiệu quả ở mức tốt

Mức độ đồng ý Đánh giá mức độ ảnh hưởng 1→1.80 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn không ảnh hưởng 1.81→2.61 Không đồng ý Không ảnh hưởng

2.62→3.42 Đồng ý ở mức thấp Có ảnh hưởng ít

3.43→4.23 Khá đồng ý Ảnh hưởng ở mức vừa phải 4.25→5 Đồng ý ở mức cao Ảnh hưởng nhiều

Giá trị trung bình (GTTB) được tính toán từ chương trình SPSS sẽ được xem xét trong khoản của mức giá trị khoảng cách để nhận định kết quả khảo sát đạt được ở mức cụ thể về tần suất, kết quả thực hiện và mức độ ảnh hưởng.

Từ các phiếu hỏi đã thu thập được, tiến hành nhập liệu trên chương trình SPSS và thực hiện các phân tích sâu. Thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s

Alpha đối với các nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp; thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy.

Thực hiện kiểm định sự khác biệt T-test giữa CBQL và GV cho thấy hầu như không có sự khác biệt trong kết quả khảo sát giữa hai đối tượng này (sig* >0.05). (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008))

2.2.3.2. Phương pháp điều tra bằng phỏng vấn sâu i. Mẫu phỏng vấn

Phỏng vấn sâu 20 CBQL gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và 8 GV ở 8 trường THPT khác nhau tại Đà Lạt, cụ thể 4 trường có đông HS, nằm ở địa bàn thuận lợi (trường Trần Phú, trường Bùi Thị Xuân, trường Tây Sơn, trường Chi Lăng, trường Chuyên Thăng Long); 3 trường ở vùng khó khăn, số HS ít (trường Xuân Trường, trường Đống Đa, trường Dân tộc nội trú).

ii. Mô tả công cụ bộ câu hỏi phỏng vấn:

Phụ lục 4 – Phỏng vấn CBQL, GV, CBQL với bộ câu hỏi gồm 2 phần:

Phần 1: 5 câu hỏi liên quan đến hoạt động dạy học ở các trường học

Phần 2: 12 câu hỏi liên quan đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường học.

iii. Tiến hành phỏng vấn

Để chuẩn bị cho các cuộc phỏng vấn, tác giả luận án liên hệ trực tiếp với HT các trường để xin phép được thực hiện phỏng vấn đối với các thành viên của trường. Sau khi được chấp thuận, tiến hành lấy danh sách CBQL, GV của trường, liên lạc qua điện thoại để sắp xếp thời gian thuận tiện cho người phỏng vấn.Tại buổi phỏng vấn, người nghiên cứu giới thiệu mục đích của đề tài nghiên cứu và cam kết chỉ sử dụng số liệu phỏng vấn cho nghiên cứu, không nhằm mục đích nào khác. Người được phỏng vấn được mời ký vào bản cam kết đồng ký tham gia trả lời phỏng vấn và có thể rút tên không tham gia đề tài nghiên cứu nếu thấy không phù hợp. Người nghiên cứu cũng xin phép được ghi âm trong quá trình phỏng vấn để đảm bảo sự chính xác của thông tin được trả lời.

iv. Xử lí số liệu phỏng vấn

Sau cuộc phỏng vấn, các đoạn băng ghi âm sẽ được người nghiên cứu nghe lại (3 lần) và ghi chép/đánh máy lại trước khi tiến hành xử lí thông tin. Mặt khác, người nghiên cứu xử lí số liệu phỏng vấn bằng cách dùng bút màu dạ quang để tô màu các ý kiến trong các biên bản phỏng vấn. Những trả lời trùng nhau giữa những người được phỏng vấn theo

các vấn đề sẽ được tô màu giống nhau để thống kê tần số về sự đồng thuận, các ý kiến khác nhau sẽ được tô các màu dạ quang khác nhau.

Khi trình bày số liệu phỏng vấn, để đảm bảo tính bảo mật và ẩn danh của người trả lời phỏng vấn, mẫu phỏng vấn sẽ được mã hóa như sau:

- 20 CBQL nhà trường được mã hóa từ QL 1 đến QL 20 - 8 GV nhà trường được mã hóa từ GV 1 đến GV 8 2.2.3.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

i. Mẫu nghiên cứu: kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy của giáo viên; hồ sơ quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên của trường, hồ sơ quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động quản lý CSVC của trường; hồ sơ phối hợp với CMHS, hồ sơ thực hiện quy chế dân chủ, hồ sơ hoạt động công đoàn.

ii. Cách thức tiến hành: Liên hệ trực tiếp với hiệu trưởng nhà trường để xin bản photo các báo cáo, kế hoạch năm học của nhà trường, tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy GV; hồ sơ quản lý ở các lĩnh vực: bồi dưỡng thường xuyên, hướng nghiệp, CSVC, hồ sơ phối hợp với CMHS. Sau đó, người nghiên cứu tiến hành đọc, nghiên cứu và phân tích, thu thập thông tin cấp thiết hỗ trợ cho quá trình kháo sát và đánh giá thực trạng.

iii. Xử lý số liệu từ nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Tác giả luận án đã liên hệ và xin phép nghiên cứu hồ sơ quản lý của 12 trường. Các loại hồ sơ quản lý của các trường được phân loại theo từng mảng quản lý theo loại hồ sơ như báo cáo, kế hoạch, minh chứng của các hoạt động và được mã hóa như sau:

Kế hoạch: KH1→ KH12 Báo cáo: BC1→BC12

Hồ sơ tổ chuyên môn: TCM1→ TCM12 Kế hoạch bài dạy của GV: BD1→BD12 Hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên: BDTX1→ BDTX12

Hồ sơ quản lý CSVC: CSVC1→CSVC12

Hồ sơ phối hợp với CMHS: CMHS1→CMHS12

Hồ sơ quản lý HĐ hướng nghiệp, trải nghiệm, ngoại khóa: TNHN1→TNHN12 Hồ sơ thực hiện quy chế dân chủ, công đoàn: QCDC1→QCDC12

Một phần của tài liệu 6 luan an ha nguyen bao khuyen (Trang 84 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(288 trang)