11. Cấu trúc của luận án
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THPT tại tỉnh Lâm Đồng
2.3.2. Thực trạng quá trình tổ chức hoạt động dạy học
2.3.2.1. Hoạt động dạy và học theo hướng phát triển năng lực học sinh theo yêu cầu đổi mới
Bảng 3.2.1. Kết quả khảo sát hoạt động dạy và học theo hướng phát triển năng lực học sinh theo yêu cầu đổi mới
Nội dung khảo sát CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC HĐDH chú trọng hình thành và phát triển cho
học sinh 5 phẩm chất và 10 năng lực theo qui định của chương trình GDPT2018
3.74 0.79 3.76 0.89 3.50 1.04 Nội dung dạy học hướng đến phát triển phấm
chất, năng lực học sinh 3.72 0.70 3.76 0.93 3.72 0.99 Hoạt động dạy học lấy người học làm trung
tâm, HS tham gia các hoạt động tìm hiểu, khám phá tri thức; tích cực làm việc nhóm và tham gia các hoạt động học tập khác.
4.01 0.73 3.95 0.83 3.78 1.01
Nội dung khảo sát CBQL GV HS GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC HS được giao thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi
sự phân tích, tổng hợp kiến thức; linh hoạt, sáng tạo trong tìm ra các giải pháp.
3.72 0.75 3.65 0.78 3.52 1.01 Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học
tích cực như thảo luận, làm việc nhóm, thực hiện dự án, ứng dụng CNTT khi tổ chức hoạt động dạy học.
4.05 0.80 4.05 0.82 3.86 0.99 Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa,
trải nghiệm, thực hành trên thực tế gắn với các kiến thức HS đã được học.
3.71 0.94 3.62 0.95 3.56 1.10 3.82 0.78 3.76 0.86 3.66 1.02 Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 đã được các trường thực hiện khá thường xuyên (GTTB=3.82, 3.76, 3.66). HĐDH chú trọng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học (GTTB=3.72→3.76). HĐDH đã lấy người học làm trung tâm để tổ chức các phương pháp dạy học tích cực như làm việc nhóm, dạy học theo dự án, dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin (GTTB=3.65 → 4.05).
Phỏng vấn sâu về HĐDH, GV 3 cho rằng: “GV hướng dẫn phương pháp học tập tích cực; giao nhiệm vụ làm nhóm, cặp; hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động trên lớp, ở nhà; trình bày, nhận xét”. QL 20 đã phản ánh việc tổ chức HĐDH theo yêu cầu chương trình GDPT 2018 thể hiện qua: “GV hướng dẫn học sinh sử dụng hợp lý sách giáo khoa trên lớp và ở nhà. GV khai thác thiết bị dạy học (trong đó có công nghệ thông tin) tăng cường thí nghiệm, thực hành trực quan để nâng cao hiệu quả dạy học và gắn bài giảng sát với thực tế của cuộc sống. Hướng dẫn HS xem các kênh dạy học trực tuyến, thí nghiệm trực quan, thực tế , hướng dẫn học sinh tự thực hành, và tự liên hệ với thực tế cuộc sống.
Học sinh kết hợp học tập cá nhân với học tập tương tác, hợp tác, huy động mọi nhóm trình độ tham gia xây dựng bài trên lớp, làm bài tập theo nhóm ở nhà. HS biết cách tự đánh giá, kết hợp với đánh giá của thầy với của trò theo các mức độ (biết, thông hiểu, vận dụng)”. QL 17 đã liệt kê một số hoạt động DH tích cực như: “Yêu cầu HS đóng vai, tự xây dựng một cuộc hội thoại/ thảo luận; nêu chủ đề cho học sinh tự chọn hình thức thể hiện, nêu những tình huống cụ thể để học sinh thảo luận và chọn cách giải quyết tốt nhất cho tình huống đó; khơi gợi ý kiến đóng góp của học sinh trong quá trình thực hành đối với bạn học”. QL 14 đã thực hiện các biện pháp: “Giao nhiệm vụ cho HS; gợi mở cách
giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm; phản biện; khuyến khích HS nêu chính kiến”.
Tuy nhiên, học sinh đánh giá việc tham gia tích cực vào HĐDH, linh hoạt, sáng tạo đạt ở mức thấp hơn so với kết quả đánh giá của giáo viên và CBQL (GTTB=3.52);
nhận thức của HS về HĐDH hướng đến hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực theo qui định của chương trình GDPT 2018 đạt mức khá (GTTB=3.50). Nguyên nhân của thực trạng này được lý giải qua kết quả phỏng vấn sâu GV 8: “Sỉ số học sinh trên lớp đông, trình độ HS không đồng đều, nội dung dạy học còn nặng về lý thuyết”, QL18: “Học sinh chưa quen với việc phân vai, chưa đánh giá đúng hiệu quả việc hợp tác nhóm, GV chưa có biện pháp kích thích tinh thần hợp tác của học sinh một cách hiệu quả”
Ngoài ra, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, thực hành trên thực tế gắn với kiến thức được học ở các trường được đánh giá không cao, đạt mức khá (GTTB=3.71, 3.62, 3.56). Phỏng vấn sâu GV và CBQL về hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho thấy nhà trường gặp khó khăn về kinh phí, thời gian và hình thức tổ chức hoạt động. GV4 cho biết: “Khó khăn trong tổ chức ngoại khóa, trải nghiệm do không có nguồn kinh phí, không phối hợp được với CMHS, các hoạt động chưa tạo sự hứng thú cho HS”.
CBQL 10: “Khó khăn trong tổ chức hoạt động ngoại khóa cho HS do lo sợ không đảm bảo an toàn, hạn chế về thời gian”.
2.3.2.2. Hoạt động kiểm tra – đánh giá quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 3.2.2. Kết quả khảo sát hoạt động kiểm tra – đánh giá quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Nội dung khảo sát CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Việc đánh giá hoạt động học tập được thực
hiện trong cả quá trình, đa dạng về hình thức, hướng đến năng lực thực hiện, kĩ năng và những phẩm chất của người học.
3.90 0.70 3.80 0.79 3.88 1.03 Thầy/cô thiết kế nội dung đánh giá dựa trên
mục tiêu dạy học ở từng bộ môn, khối lớp 3.75 0.72 3.72 0.78 Thầy/ cô đánh giá kết quả học tập của học sinh
thông qua bài kiểm tra, thái độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ học tập.
4.09 0.78 4.22 0.79 3.69 1.10 Việc kiểm tra, đánh giá bám sát nội dung dạy
học, chính xác, khách quan, công bằng 4.01 0.73 4.09 0.84 3.75 1.09 Nội dung kiểm tra, đánh giá giúp GV đo lường
được mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất 3.90 0.73 4.07 0.76
Nội dung khảo sát CBQL GV HS GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC của HS đối với học tập bộ môn
Dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá, GV điều chỉnh, cải tiến việc dạy học hướng đến đạt được chất lượng cao hơn
4.14 0.72 3.92 0.76 3.77 1.03 Kết quả kiểm tra, đánh giá được sử dụng để
theo dõi sự tiến bộ của học sinh và đánh giá hiệu quả giảng dạy của GV
3.78 0.72 4.03 0.80 3.68 1.02 3.94 0.73 3.98 0.79 3.76 1.05 Hoạt động kiểm tra, đánh giá được các trường thực hiện theo hướng phát triển năng lực người học, đạt mức khá thường xuyên (GTTB=3.94, 3.98, 3.76). Học sinh được đánh giá trong suốt quá trình học tập, chú trọng đến phẩm chất và năng lực đạt được sau quá trình học tập bộ môn (GTTB=3.90, 3.80, 3.88). Việc kiểm tra, đánh giá bám sát nội dung dạy học và đảm bảo chính xác, khách quan (GTTB=4.01, 4.09, 3.75). Giáo viên đã thực hiện khá thường xuyên việc sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh, cải tiến HĐDH (GTTB=3.92). Mặc dù vậy, việc học sinh sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để theo dõi sự tiến bộ trong học tập được đánh giá ở mức thấp hơn so với kết quả đánh giá của giáo viên (GTTB=3.68).
2.3.2.3. Sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong hoạt động dạy học Bảng 3.2.3. Kết quả khảo sát sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong
hoạt động dạy học
Nội dung khảo sát CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường phối hợp với cha mẹ học sinh
để nắm bắt nhu cầu học tập của HS 3.75 0.72 3.65 0.77
Nhà trường thông báo kết quả học tập của
HS trong suốt quá trình 4.14 0.74 4.01 0.76
Nhà trường thông tin cho CMHS về sự
tiến bộ của HS trong quá trình học tập 4.24 0.75 4.16 0.85 3.61 1.09 Nhà trường tư vấn và phối hợp với CMHS
trong việc tư vấn hướng nghiệp cho HS 3.78 0.75 3.68 0.87 3.56 1.10 Cha mẹ học sinh thường xuyên liên hệ với
nhà trường trong công tác giáo dục HS 3.86 0.66 3.77 0.88
3.96 0.72 3.85 0.83 3.59 1.10 Công tác phối hợp giữa nhà trường và CMHS trong quá trình tổ chức HĐDH được
thực hiện khá thường xuyên (GTTB=3.96, 3.85). Nhà trường thường xuyên thông báo cho CMHS kết quả học tập và sự tiến bộ của HS cũng như việc phối hợp để giáo dục HS (GTTB=3.77 →4.24). Tuy nhiên, việc nhà trường, GV phối hợp với CMHS để nắm bắt nhu cầu học tập của HS được thực hiện chỉ ở mức khá (GTTB=3.75, 3.65). Công tác phối hợp để thực hiện tư vấn hướng nghiệp cho HS được đánh giá thực hiện thấp hơn so với các nội dung còn lại (GTTB=3.78, 3.68). HS đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường, GV với CMHS cũng chỉ đạt mức khá (GTTB=3.61, 3.56).