Thực trạng đầu vào của hoạt động dạy học

Một phần của tài liệu 6 luan an ha nguyen bao khuyen (Trang 89 - 93)

11. Cấu trúc của luận án

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THPT tại tỉnh Lâm Đồng

2.3.1. Thực trạng đầu vào của hoạt động dạy học

2.3.1.1 . Thực hiện và sắp xếp, phân phối chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

Bảng 3.1.1 Kết quả khảo sát thực hiện và sắp xếp, phân phối chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

Nội dung khảo sát CBQL GV HS

GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường thực hiện khảo sát và xác định nhu

cầu học tập của học sinh theo khối lớp 3.76 0.71 3.64 0.76 3.40 1.08 Nhà trường xác định mục tiêu chung HS cần

đạt được sau khi hoàn thành chương trình học 3.97 0.75 3.82 0.81 3.61 1.03 TCM xác định mục tiêu học sinh cần đạt

được đối với bộ môn ở mỗi năm học 3.81 0.73 3.89 0.77 3.17 1.11 Thầy/ cô tham gia sắp xếp chương trình dạy

học, lựa chọn nội dung theo mục tiêu đặt ra 4.05 0.68 4.07 0.79 Tổ chuyên môn thiết kế chương trình cụ thể

và có hình thức, phương pháp phù hợp để thực hiện các chủ đề dạy học

4.08 0.70 3.97 0.76 Tổ chuyên môn đánh giá hiệu quả việc xây

dựng chương trình và nội dung dạy học của tổ

3.90 0.71 3.72 0.82

3.93 0.71 3.85 0.79 3.39 1.07 GTTB: giá trị trung bình; ĐLC: Độ lệch chuẩn

Đối với việc thực hiện các nội dung đầu vào của HĐDH, đa số CBQL và GV đã thực hiện khá thường xuyên việc xác định mục tiêu dạy học đối với từng bộ môn ở mỗi khối lớp (GTTB=3.97, 3.82), thực hiện sắp xếp chương trình và thiết kế hình thức, phương pháp dạy học phù hợp (GTTB=4.05, 3.97). Nhà trường đã chỉ đạo TCM đánh giá hiệu quả xây dựng chương trình và nội dung dạy học của tổ hàng năm (GTTB=3.90). Tuy nhiên, việc thực hiện đánh giá ở các tổ được thực hiện ở mức thấp hơn so với sự chỉ đạo của nhà trường (GTTB=3.72). Bên cạnh đó, học sinh đánh giá việc nhà trường khảo sát và xác định nhu cầu học tập của HS được thực hiện nhưng ít thường xuyên (GTTB=3.40).

Việc xác định mục tiêu cần đạt đối với việc học tập từng bộ môn cũng được thực hiện nhưng không thường xuyên (GTTB=3.17). Kết quả khảo sát cho thấy có sự phân tán trong nhận định của HS, độ lệch chuẩn lớn hơn 1. Tuy nhiên, CBQL và GV có sự tương đồng trong nhận định, đánh giá.

2.3.1.2. Hoạt động đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới

Bảng 3.1.2. Kết quả khảo sát hoạt động đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên

Nội dung khảo sát CBQL GV HS

GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường có đủ giáo viên cho các môn học

với cơ cấu phù hợp về độ tuổi, giới tính 3.68 0.67 3.98 0.77 3.97 1.01 GV của trường đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

để thực hiện chương trình dạy học 4.11 0.75 4.08 0.74

Nhà trường phân công công việc phù hợp

cho giáo viên 3.99 0.68 3.93 0.74

Nhà trường tổ chức bồi dưỡng đội ngũ, giúp giáo viên có đủ năng lực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

4.00 0.67 3.87 0.80

3.94 0.69 3.96 0.76 3.97 1.01 Hầu hết các thành viên được khảo sát (CBQL, GV, HS) đều đánh giá về đội ngũ giáo viên của các trường đảm bảo về số lượng, cơ cấu để tổ chức HĐDH (GTTB=3.68, 3.98, 3.97). Giáo viên có đủ năng lực theo chuẩn nghề nghiệp để thực hiện chương trình dạy học, được phân công công việc phù hợp (GTTB=4.8, 4.08 & GTTB=3.99, 3.93). Bên cạnh đó, việc bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới phương pháp dạy học cũng được thực hiện tiệm cận mức rất thường xuyên (GTTB=4.0).

2.3.1.3.Mức độ đảm bảo cơ sở vật chất và các trang thiết bị, tài chính phục vụ dạy học Bảng 3.1.3. Kết quả khảo sát mức độ đảm bảo cơ sở vật chất và các trang thiết bị,

tài chính phục vụ dạy học

Nội dung khảo sát CBQL GV HS

GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường có đủ phòng học và phòng chức

năng với trang thiết bị phục vụ dạy học, quản lý, thực hành, thí nghiệm

3.98 0.71 3.95 0.74 3.88 1.03 Thư viện có nguồn tài liệu phong phú, cập

nhật để hỗ trợ hoạt động dạy học 3.81 0.77 3.89 0.76 3.72 0.99 Phòng thí nghiệm, thực hành có đủ trang thiết

bị phù hợp, hiện đại phục vụ thực hành 3.84 0.72 3.80 0.83 3.76 1.07 Nhà trường có trang bị internet, máy móc

phục vụ dạy học có ứng dụng CNTT 3.79 0.72 3.77 0.80 3.77 1.03 Phòng học đảm bảo qui định về bàn, ghế,

bảng, ánh sáng 3.96 0.66 3.87 0.74 3.82 0.98

Nhà trường có sân chơi, bãi tập cho HS 3.86 0.66 3.86 0.78 3.78 1.01

Nội dung khảo sát CBQL GV HS GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường dự trù kinh phí tổ chức hoạt động

dạy học và mua sắm trang thiết bị bổ sung mỗi năm

3.92 0.70 3.69 0.89

3.88 0.70 3.83 0.79 3.79 1.02 Kết quả khảo sát cho thấy ở các trường THPT tại Lâm Đồng, CSVC và trang thiết bị, tài chính phục vụ dạy học đã được quan tâm đầu tư thực hiện đạt mức khá tốt (GTTB=3.88, 3.83,3.79). Các trường có đủ phòng học, phòng chức năng với trang thiết bị đảm bảo phục vụ HĐDH, thí nghiệm, thực hành cũng như có đủ thư viện, sân chơi, bãi tập. Thư viện có nguồn tài liệu phong phú, cập nhật hỗ trợ HĐDH (GTTB=3.81, 3.89, 3.72). Nhà trường cũng đã đầu tư phương tiện hiện đại, trang bị internet phục vụ dạy học có ứng dụng CNTT (GTTB=3.79, 3.77, 3.77). Hàng năm, trường thực hiện dự trù kinh phí để tổ chức HĐDH, mua sắm thiết bị (GTTB=3.92, 3.69). Mặc dù vậy, kết quả phỏng vấn sâu cho thấy điều kiện CSVC của trường cũng như nguồn kinh phí còn hạn chế để tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, kiểm tra đánh giá. Kết quả khảo sát cho thấy sự phân tán trong nhận định của HS (ĐLC >1). HS đánh giá các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học ở mức thấp hơn so với nhận định của CBQL và GV do số lượng HS trong một lớp khá đông nên các trang thiết bị chưa thể đáp ứng hết nhu cầu của từng HS.

Trả lời về nội dung này, cán bộ quản lý QL2 cho rằng: “Hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm còn hạn chế do khó khăn về CSVC, kinh phí và thời gian”; QL6 nêu thực trạng:

“Hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm còn gặp khó khăn về CSVC, kinh phí và việc đảm bảo an toàn cho HS”; Theo QL14: “Khó khăn khi tổ chức ngoại khóa do khả năng tổ chức của GV còn hạn chế, kinh phí ít, hợp tác của CMHS còn hạn chế, điều kiện CSVC không đảm bảo”.

2.3.1.4. Mức độ thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo chất lượng

Bảng 3.1.4. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo chất lượng

Nội dung khảo sát CBQL GV HS

GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm phù hợp với

điều kiện dạy học của nhà trường 3.88 0.67 4.08 0.74 3.77 1.03 Phương án tuyển sinh hợp lý, khả thi 3.80 0.66 4.03 0.77 3.73 1.05

Nội dung khảo sát CBQL GV HS GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường thông báo kế hoạch tuyển sinh

đến rộng rãi nhân dân, học sinh cấp trung học cơ sở trên địa bàn

3.87 0.72 3.95 0.77 3.70 1.04 Số lượng học sinh nhập học đảm bảo chỉ tiêu 3.88 0.84 4.05 0.68 3.72 0.99 Nhà trường chú trọng hoạt động thu hút học

sinh có năng lực học tập tốt vào học 3.77 0.76 3.76 0.80 3.68 1.03 Công tác tuyển sinh được thực hiện đúng theo

qui chế, qui định, hướng dẫn 3.90 0.73 3.83 0.78 3.89 1.00 3.85 0.73 3.95 0.76 3.75 1.02 Công tác tuyển sinh đầu cấp của các trường nhìn chung được thực hiện ở mức khá thường xuyên (GTTB=3.85, 3.95, 3.75). Các trường đã có phương án tuyển sinh hợp lý, khả thi với chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với điều kiện dạy học. Hơn nữa, số lượng học sinh nhập học sau khi trúng tuyển cũng đảm bảo, đạt mức khá. Việc thực hiện công tác tuyển sinh đảm bảo đúng qui chế, qui định, hướng dẫn của các cấp quản lý. Mặc dù vậy, các hoạt động của nhà trường để thu hút học sinh có năng lực học tập tốt vào học được thực hiện ở mức khá thường xuyên (GTTB=3.77, 3.76, 3.68). Kết quả khảo sát cho thấy hoạt động này chưa được các trường quan tâm, đầu tư đúng mực nhằm tăng chất lượng HS vào học. Kết quả khảo sát HS có độ lệch chuẩn cao hơn so với khảo sát CBQL và GV. Điều này cho HĐ tuyển sinh chưa thể hiện rõ đến từng đối tượng HS.

Một phần của tài liệu 6 luan an ha nguyen bao khuyen (Trang 89 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(288 trang)