11. Cấu trúc của luận án
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
2.4.2. Thực trạng quản lý quá trình dạy học
Bảng 4.2.1. Kết quả khảo sát lập kế hoạch quản lý quá trình dạy học
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Thầy/ cô xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của
hoạt động dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh 3.91 0.68 3.82 0.81 Thầy/ cô xác định nội dung dạy học, các nguồn lực dạy học
đảm bảo để tổ chức hoạt động dạy học theo mục tiêu đề ra 4.06 0.68 3.93 0.74
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Thầy/cô xác định phương pháp thực hiện dạy học phát triển
phẩm chất và năng lực 3.99 0.67 4.07 0.79
Thầy/ cô lập kế hoạch năm học, kế hoạch bài dạy, kế hoạch
tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục, đổi mới phương pháp. 4.09 0.70 3.93 0.78 4.01 0.68 3.94 0.78 Quản lý kiểm tra - đánh giá quá trình học tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Thầy/ cô xác định mục tiêu của kế hoạch kiểm tra đánh giá
quá trình dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 3.90 0.70 3.80 0.79 Thầy/ cô xác định nội dung, phương pháp, hình thức kiểm
tra, đánh giá 3.75 0.72 3.72 0.78
Thầy/cô xác định yêu cầu và lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá 4.01 0.73 4.07 0.76 Thầy/ cô lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc tự học của HS 3.77 0.79 3.76 0.89 3.85 0.73 3.84 0.81 Quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh
Nhà trường và CMHS thống nhất mục tiêu phối hợp trong
HĐDH 3.83 0.66 3.69 0.78
Nhà trường và CMHS thống nhất về nội dụng, nhiệm vụ,
giải pháp phối hợp trong HĐDH 3.86 0.66 3.80 0.84
Nhà trường ban hành kế hoạch xây dựng mối quan hệ phối
hợp giữa nhà trường và CMHS 3.76 0.79 3.57 0.85
3.82 0.71 3.69 0.83 Nhà trường đã quan tâm thực hiện lập kế hoạch tổ chức HĐDH tiệm cận mức rất thường xuyên với nội dung quản lý HĐDH và quản lý kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS (GTTB=3.84→4.01). CBQL và GV ở các trường đã xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực người học để có cơ sở lập kế hoạch năm học, kế hoạch bài dạy và kế hoạch đổi mới phương pháp (GTTB=4.01, 3.94). Kết quả phỏng vấn GV cho thấy sự thống nhất trong việc xác định mục tiêu chung của HĐDH, GV1:“Mục tiêu HDDH của trường là nâng cao chất lượng bộ môn, chất lượng toàn diện”; GV3:“Mục tiêu của HĐDH là nâng cao chất lượng toàn diện, phát huy năng lực bản thân”; GV6:“Mục tiêu HĐDH là phát triển năng lực và phẩm chất học sinh”; QL5:“Mục tiêu HĐDH là đạt phẩm chất, năng lực, phát triển nhân cách người học”; QL8:“Đạt mục tiêu giáo dục THPT, học sinh tích cực”;
QL12:“Mục tiêu HĐDH là trang bị kiến thức cơ bản; phát triển phẩm chất, năng lực, đội ngũ năng động, sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy học”.
Việc xác định các nguồn lực khi lập kế hoạch tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực người học qua kết quả phỏng vấn sâu cho thấy CBQL, GV đã có sự quan tâm đánh giá thực trạng các điều kiện hiện có để có kế hoạch phù hợp, cụ thể như GV1: “ Để lập kế hoạch dạy học, tôi dựa trên định hướng nghề nghiệp của học sinh, CSVC của trường, năng lực của HS, kinh phí cho HĐDH”; GV6: “Để lập kế hoạch dạy học, tôi dựa trên đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS, phòng thiết bị, dụng cụ giảng dạy sẵn có”;
QL9: “Để lập kế hoạch dạy học, ngoại khóa, trải nghiệm, tôi dựa vào chất lượng đầu vào của HS; nhu cầu chọn ngành nghề của HS; nhu cầu của thị trường, trường cao đẳng, đại học”; QL17: “Khi xây dựng các hoạt động dạy học: quan tâm đến sở thích, khả năng và trình độ học sinh, các thiết bị có sẵn. Khi xây dựng kế hoạch ngoại khóa, trải nghiệm:
dựa vào sở thích của HS, mối liên quan giữa hoạt động và chương trình học, thời gian, nguồn kinh phí”
Mặc khác, các nội dung kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học cũng được lập kế hoạch với việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, yêu cầu bám sát nội dung dạy học (GTTB=3.84). Tuy nhiên, các bộ phận chưa chú trọng đến lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học sinh. Kết quả khảo sát nội dung này thấp hơn so với các tiêu chí còn lại (GTTB=3.77, 3.76).
Ngoài ra, nhà trường đã lập kế hoạch quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và CMHS trong đó có sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ phối hợp trong thực hiện HĐDH. Mặc dù vậy, giáo viên cho rằng việc nhà trường ban hành kế hoạch xây dựng mối quan hệ phối hợp với CMHS chỉ đạt trên mức thường xuyên với GTTB=3.57.
Nghiên cứu hồ sơ quản lý chuyên môn cho thấy các TCM đã lập kế hoạch tổ chức HĐDH với việc thực hiện phân phối chương trình, chuyên đề, ngoại khóa, thao giảng, dự giờ đảm bảo duy trì chất lượng (TCM 1→TCM12). Các trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ về việc thực hiện qui chế chuyên môn, nề nếp dạy học của GV cũng như kế hoạch ôn tập, kiểm tra giữa kì, cuối kì để triển khai thực hiện (KH1→KH12).
2.4.2.2. Thực hiện quản lý quá trình dạy học
Bảng 4.2.2. Kết quả khảo sát thực hiện quản lý quá trình dạy học
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Quản lý hoạt động dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường, tổ trưởng chuyên môn phê duyệt kế hoạch dạy
học của giáo viên 3.96 0.65 3.97 0.85
Trong sinh hoạt chuyên môn, thầy/ cô chú trọng thảo luận phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm trang bị cho học sinh phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018
3.88 0.67 3.83 0.78 Thầy/ cô chủ động tổ chức nhiều hoạt động đổi mới góp
phần nâng cao chất lượng HĐDH 3.92 0.70 3.91 0.79
3.92 0.67 3.90 0.81 Quản lý kiểm tra - đánh giá quá trình học tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn xác định lịch kiểm tra 3.98 0.63 4.05 0.68 Nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS đảm bảo đúng năng lực, phẩm chất 3.85 0.70 3.89 0.76 Thầy/ cô thực hiện tự đánh giá GV theo chuẩn qui định 3.90 0.71 3.87 0.74 Nhà trường tập huấn cho giáo viên về đổi mới phương pháp
kiểm tra, đánh giá 3.93 0.69 4.08 0.74
3.92 0.68 3.97 0.73 Quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh
Nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh ký cam kết thực
hiện phối hợp trong tổ chức hoạt động dạy học 3.75 0.89 3.80 0.83 Thầy/ cô liên lạc CMHS để phối hợp hỗ trợ HS học tập 3.77 0.69 3.81 0.78 Thầy/ cô phối hợp với cha mẹ học sinh để giải quyết các vấn
đề phát sinh liên quan đến việc học tập của học sinh 3.76 0.79 3.86 0.78 3.76 0.79 3.83 0.80 Việc tổ chức các HĐDH được CBQL và GV thực hiện tiệm cận mức rất thường xuyên ở các trường THPT tại Lâm Đồng (GTTB=3.90→3.97) đối với quản lý HĐDH và hoạt động kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS. Kế hoạch DH của GV được TTCM phê duyệt; TCM chú trọng tổ chức thảo luận về phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại, đổi mới phương pháp đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Đối với quản lý kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, các hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo lịch trình, nội dung đảm bảo kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ về năng lực, phẩm chất của HS. Nhà trường đã tổ chức tập huấn rất thường xuyên cho GV thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá (GTTB=3.93, 4.08). Việc đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp được các trường quan tâm thực hiện khá
thường xuyên (GTTB=3.90, 3.87). Phỏng vấn sâu QL16 cho thấy việc kiểm tra, đánh giá tập trung vào: “Kết quả học tập của HS. Khả năng phát triển tính tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. Sự phối hợp làm việc cặp, nhóm. Sự phát triển phẩm chất, năng lực HS”. QL 19 cho thấy việc xác định tiêu chí kiểm tra, đánh giá: “Kết quả học tập của HS thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm phẩm chất và năng lực người học. Vì vậy, để đánh giá sự tiến bộ về học tập của HS, cần đánh giá ở sự tiến bộ của HS ở các khía cạnh nói trên. Những tiêu chí được cụ thể hóa qua chuẩn kiến thức kỹ năng của từng nội dung bài học. Dựa vào đây, GV xây dựng các ma trận, đề kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ”.
Nghiên cứu kế hoạch bài dạy của GV các trường, đa số GV đã thực hiện các phương pháp dạy học tích cực ở mỗi tiết dạy như làm việc nhóm, thuyết trình, ứng dụng CNTT vào tổ chức hoạt động học tập, mini game v.v… (TCM1→TCM12).
Bên cạnh đó, mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và CMHS đã được quan tâm thực hiện dù mức độ thấp hơn các nội dung còn lại (GTTB=3.76, 3.83) thông qua việc kí cam kết thực hiện phối hợp; GV thường xuyên liên lạc với CMHS trong hỗ trợ HS hoặc giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến việc học tập của HS. Kết quả phỏng vấn sâu về khó khăn khi giúp đỡ HS cải tiến kết quả học tập cho thấy việc phối hợp với CMHS còn một số tồn tại như GV5: “ Khó khăn khi giúp đỡ HS khắc phục yếu kém trong học tập là do HS bị hỏng kiến thức, mặc cảm, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến kết quả học tập”; QL6: “Khó khăn khi giúp đỡ HS là do HS mất căn bản; thiếu nghiêm túc, lười học;
CMHS không nhắc nhở, quản lý, kèm cặp HS”; QL14: “Khó khăn khi giúp đỡ HS do khoản cách giữa GV và HS; HS ngại tiếp xúc, chia sẻ, phụ huynh không hợp tác, việc nắm bắt hoàn cảnh HS còn hạn chế”.
Nghiên cứu hồ sơ phối hợp với CMHS của các trường cho thấy việc tổ chức họp giữa nhà trường và CMHS được tổ chức ít nhất 3 lần trong năm. Ngoài ra, CMHS, ban đại diện CMHS còn tham gia vào hội đồng trường, tham gia các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS (CMHS 1→CMHS12) như tham gia các hội đồng kỉ luật HS, tham gia bình xét HS xuất sắc; thăm hỏi và hỗ trợ gia đình học sinh khó khăn, phối hợp giáo dục HS chưa ngoan, vận động học sinh ra lớp.
2.4.2.3. Kiểm tra thực hiện quá trình dạy học
CBQL và GV đã kiểm tra, đánh giá việc tổ chức HĐDH tiệm cận mức rất thường
xuyên. (GTTB=3.90→3.97) ở nội dung quản lý HĐDH và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS. Thông qua kế hoạch bài dạy, lịch báo giảng, việc chấp hành nội qui ra vào lớp, thực hiện qui chế chuyên môn, CBQL kiểm tra được HĐDH của GV và HS. Hoạt động đổi mới phương pháp cũng được nhà trường quan tâm và kiểm tra rất thường xuyên (GTTB=4.10).
Bảng 4.2.3. Kết quả khảo sát kiểm tra thực hiện quá trình dạy học
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Quản lý hoạt động dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Nhà trường kiểm tra việc thực hiện nội dung giảng dạy của
GV qua kế hoạch bài dạy, lịch báo giảng 4.01 0.77 3.83 0.78 Thầy/ cô căn cứ trên mức độ thực hiện các hoạt động chuyên
môn của giáo viên (chấp hành qui định ra vào lớp, thực hiện ra đề, chấm bài, soạn giảng) để đánh giá hiệu quả quản lý HĐDH.
4.11 0.75 3.93 0.78 Thầy/cô kiểm tra đổi mới phương pháp dạy học qua dự giờ
GV hoặc tham dự các chuyên đề của TCM 4.10 0.68 3.68 0.87 Thầy/ cô xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả HĐDH 3.70 0.76 3.72 0.82 3.98 0.74 3.79 0.81 Quản lý kiểm tra - đánh giá quá trình học tập phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Thầy/ cô kiểm tra việc tổ chức kiểm tra, đánh giá đảm bảo tiến
độ, nội dung theo mục tiêu đặt ra 3.98 0.63 4.22 0.79 Nhà trường ban hành tiêu chí đánh giá mức độ tự học của học
sinh 3.78 0.82 3.86 0.78
Thầy/ cô tổng hợp số liệu có được từ kiểm tra, đánh giá học sinh
để điều chỉnh HĐDH 4.01 0.74 4.07 0.76
3.92 0.73 4.05 0.78 Quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh
Nhà trường tổ chức họp với CMHS để đánh giá việc phối hợp
trong tổ chức HĐDH 3.64 0.89 3.76 0.89
Nhà trường thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá của HS cho
CMHS 3.86 0.66 3.73 0.97
Nhà trường phối hợp với CMHS để tư vấn hướng nghiệp cho
HS 3.04 1.03 3.53 0.88
3.51 0.86 3.67 0.92 Tuy nhiên bộ tiêu chí để đánh giá hiệu quả HĐDH của GV chưa thật sự được chú trong xây dựng và thực hiện (GTTB=3.70, 3.72). Phỏng vấn sâu QL 12 cho thấy:“Hạn
chế trong kiểm tra đánh giá là do nội dung chương trình quá tải; chậm đổi mới, nhiều lí thuyết; ít thực hành; kiểm tra nặng về lí thuyết; chưa chú trọng phẩm chất, năng lực; việc kiểm tra trắc nghiệm khó đánh giá hết năng lực HS”.
Nghiên cứu hồ sơ quản lý tổ chuyên môn cho thấy các trường đã xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra nội bộ GV theo hình thức dự giờ, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chất lượng dạy học. Ngoài ra, các tổ còn có kế hoạch cụ thể để kiểm tra định kì HS thông qua xây dựng ma trận đặc tả, phân công ra đề, kiểm duyệt đề, thống kê kết quả kiểm tra và đánh giá chất lượng đề kiểm tra (TCM 1→TCM12).
Việc kiểm tra quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và CMHS được thực hiện khá thường xuyên thông qua cuộc họp giữa trường với CMHS và thông báo kết quả học tập của học sinh cho CMHS. Tuy nhiên, việc phối hợp để thực hiện tư vấn hướng nghiệp cho HS giữa GV và CMHS được thực hiện chỉ ở trên mức thường xuyên (GTTB=3.53). CBQL ít thực hiện hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho CMHS (GTTB=3.04).
2.4.2.4 Cải tiến quản lý quá trình hoạt động dạy và học
Bảng 4.2.4. Kết quả khảo sát cải tiến quản lý quá trình hoạt động dạy và học
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Quản lý hoạt động dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Thầy/ cô xác định kết quả đạt được, tồn tại trong dạy học 3.85 0.70 3.92 0.76 Thầy/ cô tìm nguyên nhân đạt được kết quả và nguyên nhân
của những tồn tại trong quá trình dạy học 3.98 0.63 3.82 0.81 Thầy/ cô cải tiến phương pháp dạy học khắc phục những tồn
tại đã gặp phải 3.81 0.70 3.81 0.80
3.88 0.68 3.85 0.79 Quản lý kiểm tra - đánh giá quá trình học tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Thầy/ cô xác định những kết quả đạt được, tồn tại khi thực
hiện kiểm tra, đánh giá về phẩm chất, năng lực HS 3.77 0.69 3.82 0.85 Thầy/ cô tìm nguyên nhân đạt được kết quả và nguyên nhân
của những tồn tại của hoạt động kiểm tra, đánh giá 3.76 0.79 3.88 0.84 Thầy/ cô cải tiến phương pháp dạy học khắc phục những tồn
tại đã gặp phải 3.79 0.80 3.73 0.79
3.77 0.76 3.81 0.83 Quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh
Nội dung khảo sát
CBQL GV
GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường và Ban đại diện CMHS chủ động phân tích
nguyên nhân của bất cập, hạn chế trong phối hợp xây dựng,thực hiện kế hoạch quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và CMHS
3.44 0.94 3.57 0.84 Nhà trường tổ chức họp với Ban đại diện CMHS điều
chỉnh kế hoạch quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp 3.43 0.98 3.57 0.85 3.44 0.96 3.57 0.85 Việc cải tiến HĐDH được thực hiện khá thường xuyên ở các nội dung như quản lý HĐDH, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học (GTTB= 3.81→3.88). CBQL và GV đã quan tâm tìm nguyên nhân và biện pháp nhằm cải tiến HĐDH. Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy việc tổ chức HĐDH phát triển phẩm chất và năng lực HS còn gặp khó khăn nguyên nhân theo GV1 là do:“Vai trò hướng dẫn, định hướng của GV chưa tốt; chưa tạo động cơ, hứng thú học tập; năng lực của HS không đồng đều; một bộ phận HS lười, thụ động”; GV8:“HS thiếu tự tin; GV chưa hướng dẫn cụ thể; HS không có động cơ; thụ động; lười”; QL2:“HS chưa có thói quen vận dụng các hoạt động học tập tích cực; chưa đc khuyến khích phát huy sáng tạo; GV thiếu kinh nghiệm dạy học tích cực”; QL17:“Học sinh không có nhiều thời gian, áp lực thi cử còn nặng nề. Chương trình học được xây dựng từ quá lâu, nội dung nhiều bài đã lạc hậu, không còn kích thích tính tích cực tìm hiểu ở HS. Khả năng thiết kế hoạt động của GV còn hạn chế. Với sự hỗ trợ của Internet, HS cập nhật thông tin nhanh, đòi hỏi GV phải tìm tòi và xây dựng những hoạt động học tập phong phú, đa dạng, phù hợp. Điều này ở một số GV, nhất là GV lớn tuổi, còn hạn chế”; QL20: “HS không chuẩn bị bài ở nhà.
Một số HS lười học. GV đặt câu khó hiểu hoặc quá đơn giản, câu hỏi ít có tác dụng động não. GV chưa chuẩn bị hệ thống câu hỏi hoàn chỉnh, quen với phương pháp thuyết giảng.
Cách tổ chức hoạt động của GV chưa thu hút ”.
Đối với cải tiến kiểm tra, đánh giá, CBQL thực hiện ở mức độ thấp hơn so với GV (GTTB=3.77). Bên cạnh đó, GV đánh giá việc cải tiến quản lý xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và CMHS được thực hiện ở mức thường xuyên hơn so với đánh giá của CBQL (GTTB=3.57, 3.43).