11. Cấu trúc của luận án
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
2.4.4. Thực trạng xây dựng và thực hiện văn hóa chất lượng trong nhà trường 105 2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo TQM
Bảng 4.4.1. Kết quả khảo sát xác định các yêu cầu xây dựng văn hóa chất lượng theo hướng là một “tổ chức biết học hỏi”
Nội dung khảo sát
CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường xác định sứ mạng hoạt động và phổ
biến đến các thành viên 4.09 0.70 3.94 0.79 3.41 1.03 Thầy/ cô xác định các giá trị cốt lõi của nhà
trường như thái độ, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, cách giao tiếp với đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh; cách phối hợp trong dạy học và giáo dục
3.91 0.79 3.96 0.92 3.66 1.07
Các thành viên của trường đoàn kết, thống nhất
cao trong tổ chức HĐDH và giáo dục 4.02 0.63 4.10 0.76 3.71 1.05 Việc dạy học diễn ra trong môi trường có trật
tự, HS tự giác, GV chủ động 4.12 0.70 4.03 0.80 3.86 0.99 Thầy/ cô được cung cấp kịp thời và đầy đủ
thông tin về chất lượng của học sinh, chủ trương, kế hoạch hoạt động của trường
3.94 0.73 4.07 0.79 3.72 0.99 Thầy/ cô được khuyến khích, tạo điều kiện để
phát huy sáng tạo, học hỏi không ngừng, chung tay phát triển nhà trường
3.99 0.68 4.08 0.74 3.50 1.04 Thầy/ cô có cam kết về chất lượng dạy học đối
với lớp được phân công và kiên định quá trình nâng cao chất lượng dạy học
3.77 0.69 3.89 0.76 3.98 0.70 4.01 0.79 3.64 1.03 Văn hóa chất lượng trong các trường THPT đã được thực hiện ở mức thường xuyên đến tiệm cận rất thường xuyên. CBQL, GV đã xác định yêu cầu xây dựng VHCL theo hướng là một “tổ chức biết học hỏi” khá thường xuyên (GTTB=3,98, 4.01). Sứ mạng của trường được xác định và phổ biến đến CBQL và GV tiệm cận mức rất thường xuyên. Các thành viên đã có thái độ, trách nhiệm cao trong thực hiện công việc cũng như giao tiếp đúng mực, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, CMHS và học sinh.
Nhà trường là một tổ chức thống nhất, mọi người đoàn kết trong tổ chức HĐDH.
GV, HS đã chủ động, tự giác thực hiện HĐDH. GV rất thường xuyên nhận được thông tin về chất lượng của HS, kế hoạch hoạt động của trường. GV được khuyến khích, tạo điều kiện để phát huy sáng tạo, học hỏi không ngừng. Ngoài ra, GV cam kết đảm bảo chất lượng dạy học và kiên định quá trình nâng cao chất lượng DH.
Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các giá trị cốt lõi trong xây dựng VHCL được thể hiện
như GV2 đã nêu: “bản thân không ngừng học hỏi- rèn luyện, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp”; GV3 cho rằng: “Bản thân tự học; dự giờ; trao đổi chuyên môn, giúp đỡ đồng nghiệp; xác định nhiệm vụ, công việc; hợp tác; tự giác; đồng thuận với sự phát triển của nhà trường”. Bên cạnh đó, CBQL, GV cho biết các cá nhân tự giác thực hiện HĐDH, khuyến khích, sáng tạo như QL2:“GV hướng dẫn HS tự học bộ môn; động viên HS; khích lệ tinh thần học tập tích cực, xây dựng nề nếp tự học; xây dựng ước mơ, giúp HS phát huy sở trường”; QL10 cho rằng: “ Bản thân tham gia phong trào dạy tốt-học tốt; xây dựng tập thể mẫu mực, chất lượng, trao đổi kinh nghiệm; đồng thuận trong thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; đẩy mạnh chất lượng giáo dục”.
Mặc dù vậy, học sinh nhận thức và thực hiện các nội dung về xây dựng VHCL theo hướng là một “tổ chức biết học hỏi” còn ở mức thấp hơn so với GV và CBQL (GTTB=3.64). Kết quả khảo sát có sự phân tán (ĐLC >1). HS không thường xuyên xác định sứ mạng của trường (GTTB=3.41). Các giá trị của trường như thái độ học tập, trách nhiệm của học sinh, cách cư xử giữa HS với HS, với GV được học sinh thực hiện ở mức khá thường xuyên (GTTB=3.66). Hơn nữa, HS chưa thật sự sáng tạo, chưa chú trọng đến học hỏi không ngừng để cùng phát triển nhà trường (GTTB=3.50)
2.4.4.2. Nội dung và Quy trình quản lý xây dựng “tổ chức biết học hỏi” trong nhà trường Bảng 4.4.2. Kết quả khảo sát nội dung và quy trình quản lý xây dựng “tổ chức biết học
hỏi” trong nhà trường
Nội dung khảo sát
CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Xây dựng kế hoạch chiến lược về đảm bảo chất lượng của nhà trường và tạo sự đồng thuận về kế hoạch chất lượng của mọi thành viên nhà trường
Hiệu trưởng phổ biến tầm nhìn, sứ mạng và
chiến lược phát triển của trường 3.96 0.66 3.97 0.85 3.41 1.04 Thầy/ cô tham gia ý kiến vào lập kế hoạch
phát triển nhà trường 3.90 0.69 4.07 0.79
3.67 1.10 Thầy/ cô hiểu rõ tình hình hoạt động của nhà
trường và vai trò, nhiệm vụ của mình trong thực hiện chiến lược phát triển nhà trường
4.06 0.68 3.83 0.78 3.63 0.98 3.97 0.68 3.96 0.80 3.57 1.04 Xây dựng một cấu trúc tổ chức trên cơ sở trách nhiệm và phân quyền; tạo lập cơ chế thích hợp với tự chủ về chất lượng dạy học và liên tục cải tiến chất lượng dạy học
Nhà trường phân công nhiệm vụ cho các bộ phận phù hợp với năng lực và nguyện vọng của các thành viên
3.98 0.71 3.98 0.77
Nội dung khảo sát
CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường xây dựng các qui định và phân cấp
quản lý rõ ràng, cho GV và các bộ phận 3.78 0.82 3.89 0.76 Thầy/ cô được tạo điều kiện để chủ động thực
hiện nhiệm vụ dạy học, đổi mới phương pháp và liên tục cải tiến chất lượng
4.21 0.68 4.08 0.74 3.99 0.74 3.98 0.76
Triển khai các chương trình hành động lôi cuốn mọi người cùng tham gia và thúc đẩy giáo viên, học sinh đẩy mạnh tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học
Nhà trường phổ biến, nhắc nhở các thành viên đoàn kết, phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, cải tiến công việc; ứng xử với đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh
4.12 0.70 4.10 0.76 3.63 1.00 Nhà trường khuyến khích thầy/ cô sáng tạo,
đổi mới phương pháp, thử nghiệm phát kiến trong dạy học và cải tiến chất lượng
3.86 0.66 4.05 0.68 3.71 1.01 Thông tin về kết quả kiểm tra, đánh giá học
sinh, chất lượng học tập của học sinh được phổ biến rộng rãi đến giáo viên của trường
4.01 0.77 3.75 0.87 3.63 0.98 Nhà trường tổ chức nhiều HĐ bồi dưỡng GV,
tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học 4.00 0.67 4.09 0.71 Nhà trường tổ chức nhiều hoạt động ngoài giờ
lên lớp cho HS, đẩy mạnh tự học và nghiên cứu khoa học của HS
3.71 0.94 3.60 1.00 3.38 1.13 Nhà trường xây dựng và ban hành tiêu chí
đánh giá chất lượng dạy học trong thi đua, khen thưởng các cá nhân, tổ chuyên môn
3.85 0.74 3.86 0.78 3.56 1.08 3.93 0.75 3.91 0.80 3.58 1.04 Đánh giá, cải tiến xây dựng VHCL theo hướng là một “tổ chức biết học hỏi”
Nhà trường kiểm tra và đánh giá việc thực
hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các bộ phận 4.08 0.70 3.93 0.74
Nhà trường đánh giá kết quả xây dựng VHCL thông qua hiệu quả học hỏi của các cá nhân nhằm không ngừng cải tiến công việc, hợp tác trong thực hiện nhiệm vụ.
3.82 0.77 3.68 0.87
Tổ chuyên môn triển khai góp ý, trao đổi kinh nghiệm thực hiện các nội dung dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ kiến thức mới, cách tổ chức bài dạy khó
3.98 0.63 4.01 0.78
Nội dung khảo sát
CBQL GV HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC GTTB ĐLC Nhà trường tổ chức cho HS thảo luận về việc
thực hiện nội qui, nề nếp theo qui định của trường, ý thức, thái độ của HS khi tham gia các hoạt động dạy học và giáo dục khác
3.90 0.73 3.73 0.79 3.63 1.07 3.95 0.71 3.84 0.79 3.63 1.07 Đa số các trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược về đảm bảo chất lượng và tạo sự đồng thuận của mọi thành viên. Sứ mạng và chiến lược phát triển của trường được chuyển đến các thành viên. Mọi người được tham gia ý kiến trong xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường đồng thời nắm rõ tình hình hoạt động của trường, nhiệm vụ mà cá nhân đang đảm nhận. (GTTB=3.97, GTTB=3.96). Tuy nhiên, ở nội dung này, việc thực hiện của HS đạt ở mức thấp hơn so với GV và CBQL (GTTB=3.57). Việc triển khai các hoạt động thu hút mọi thành viên tham gia được cụ thể hóa từ kết quả phỏng vấn sâu QL16: “ Trong công tác chỉ đạo: khi xây dựng 1 kế hoạch hoạt động, phân công giáo viên đóng góp ý kiến và tham gia vào các hoạt động, tăng cường dự giờ và góp ý tiết dạy trên tinh thần xây dựng. Đối với HS tăng cường các hoạt động cặp, nhóm, dạy học theo dự án cho học sinh. Khuyến khích học sinh thực hiện các phương pháp học tập tích cực như làm việc nhóm, tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, các hoạt động ngoại khóa”. Văn hóa chất lượng còn được thể hiện qua sự phân quyền, các bộ phận được tự chủ thực hiện nhiệm vụ và đảm bảo chất lượng, liên tục cải tiến (GTTB=3.99, 3.98). Các thành viên của trường được phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và nguyện vọng. Ở mỗi cấp quản lý có qui định rõ ràng; GV được tạo điều kiện để thực hiện HĐDH, cải tiến chất lượng.
Phỏng vấn sâu QL19 cho kết quả: “Trong "tổ chức biết học hỏi" luôn có khuyến khích sự cộng tác, luôn giữ bầu không khí vui vẻ, tự chủ, giảm bớt sự kiểm tra, giám sát quá chặt chẽ, đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin, đảm bảo sự công bằng, xây dựng những giá trị văn hóa cốt lõi lành mạnh. Cùng nhau trao đổi biện pháp, giải pháp và khắc phục khó khăn để thực hiện kế hoạch để đạt được mục tiêu; Chia sẻ với đồng nghiệp những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ; Không bị chỉ trích hay trách phạt khi việc mới, nhiệm vụ mới bị thất bại; Được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau; Tự do trình bày ý kiến, được hưởng mọi chế độ, quyền lợi bình đẳng với mọi thành viên trong nhà trường”.
Ngoài ra, CBQL và GV đã thực hiện tốt hoạt động đổi mới, thử nghiệm phát kiến
trong HĐDH, bồi dưỡng GV, tổ chức đoàn kết, phối hợp tốt trong thực hiện nhiệm vụ (GTTB=4.00→4.12). Các thông tin kiểm tra, đánh giá HS được phổ biến rộng rãi giúp GV nhận định đúng thực trạng để có điều chỉnh, cải tiến phù hợp. (GTTB=4.01, 3.75).
Nhà trường đã xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá chất lượng DH trong thi đua, khen thưởng (GTTB=3.93, 3.91). Mặc dù vậy, HS đánh giá việc triển khai nội dung này chỉ đạt mức GTTB=3.58. HĐ tự học và nghiên cứu khoa học của HS chỉ đạt ở mức thường xuyên (GTTB=3.38). CBQL và GV cũng đánh giá HĐ này ở mức khá thường xuyên (GTTB=3.71, 3.60).
Việc đánh giá, cải tiến xây dựng VHCL theo hướng là một “tổ chức biết học hỏi”
được các bộ phận chú trọng thực hiện đạt tiệm cận mức rất thường xuyên (GTTB=3.95, 3,84) với các nội dung như đánh giá hiệu quả học hỏi của các cá nhân trong cải tiến chất lượng, hợp tác; TCM góp ý, trao đổi kinh nghiệm DH, ứng dụng CNTT, chia sẻ kiến thức mới v.v… HS đã được tham gia thảo luận về việc thực hiện nội qui, nề nếp, ý thức, thái độ khi tham gia các HĐDH của trường (GTTB=3.63).
Đa số các trường đều thực hiện rất thường xuyên việc xây dựng và ban hành qui chế dân chủ hàng năm. Nội dung qui chế chú trọng phát huy vai trò của giáo viên, các bộ phận trong hoạt động của nhà trường. Ngoài ra, các trường đã xây dựng bộ qui tắc ứng xử phù hợp với CBQL, GV, nhân viên, HS và CMHS khi tham gia các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường. Phương hướng, kế hoạch phát triển nhà trường được thảo luận theo tổ và toàn trường trong hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động vào mỗi đầu năm học. Các trường còn tổ chức đối thoại giữa GV với HT nhằm giải đáp các thắc mắc, đề xuất nguyện vọng của GV trong thực hiện HĐDH tại đơn vị (nghiên cứu hồ sơ thực hiện dân chủ cơ sở, hồ sơ hội nghị cán bộ, viên chức QCDC1→QCDC 12).
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo TQM Kết quả khảo sát sự đồng ý của CBQL, GV, HS về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH theo TQM cho thấy đa số các thành viên đồng ý ở mức trung bình (GTTB=
2.63→3.41). Điều này cho thấy những yếu tố này có sự ảnh hưởng nhất định nhưng không đáng kể đến quản lý HĐDH trong nhà trường hiện nay.