11. Cấu trúc của luận án
3.5. Thực nghiệm biện pháp
3.5.7. Kết quả thực nghiệm
3.5.7.1.Kết quả kiểm tra giáo viên trước và sau khi tham gia tập huấn
Từ kết quả thực hiện bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm của 32 giáo viên tham gia tập huấn (phụ lục 10), sử dụng công cụ tính toán trên phần mềm Excel, có kết quả:
Kết quả trước tập huấn Kết quả sau tập huấn Giá trị trung bình 5.2718 8.2406
Độ lệch chuẩn 0.5883 0.7479
Giá trị p 3.68131E-26
SMD 5.0461
Kết quả kiểm chứng T-test cho giá trị p = 3.68131E-26, giá trị p < 0.05, phản ánh số liệu thu thập có ý nghĩa (chênh lệch không xảy ra ngẫu nhiên). Hơn nữa, kết quả mức độ ảnh hưởng SMD = 5.0461;SMD >1 tương ứng với mức độ ảnh hưởng rất lớn.
Bảng 7.1. Thống kê kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm Số
GV
Điểm số Xi
<5 5 →6.4 6.5→7.9 8→8.9 9→10
Trước thực nghiệm 32 12 19 1 0 0
Tỉ lệ % 37.5 59.37 3.12 0 0
Sau thực nghiệm 32 0 0 12 15 5
Tỉ lệ % 0 0 37.5 46.87 15.62
Kết quả kiểm tra GV cho thấy chuyển biến rõ rệt về nhận thức, sự hiểu biết của GV đối với các nội dung đã được tập huấn. Trước khi tập huấn, có 37.5% số GV có hiểu biết rất hạn chế về tâm lý HS, phong cách học tập của HS và phương pháp rèn luyện một số kỹ năng mềm cho HS; có 59.37% số GV có hiểu biết một phần về nội dung tập huấn và chỉ có 3.12% số GV có hiểu biết tương đối rõ các nội dung trên. Kiểm tra sau tập huấn cho thấy có 37.5% số GV đã có sự hiểu biết tương đối rõ (xếp loại khá), 46.87% GV hiểu biết rõ (xếp loại giỏi) và 15.62% (xếp loại xuất sắc) số GV hiểu biết rất rõ các nội dung được truyền tải trong thời gian tập huấn.
3.5.7.2. Kết quả giáo viên đánh giá về hoạt động bồi dưỡng
Bảng 7.2. Kết quả giáo viên đánh giá quản lý, tổ chức tập huấn
STT Nội dung đánh giá
Kết quả đánh giá GTTB ĐLC 1 Kế hoạch tập huấn khoa học, đảm bảo mục đích, yêu cầu, nội
dung, phân công cụ thể 3.18 0.47
2 Mục tiêu tập huấn rõ ràng, phù hợp với yêu cầu thực tiễn 3.31 0.47 3 Chương trình tập huấn đáp ứng mục tiêu 3.28 0.45 4 Giáo viên được trang bị kiến thức cấp thiết để hiểu và giúp đỡ
HS trong quá trình học tập 3.21 0.49
5 Giáo viên được trang bị phương pháp rèn luyện một số kĩ năng
mềm cho học sinh 3.18 0.39
6 Nội dung tập huấn cấp thiết, góp phần nâng cao nhận thức của
GV về tâm lý học sinh, phong cách học 3.12 0.42 7 Báo cáo viên trình bày rõ ràng, đúng trọng tâm 3.15 0.51 8 Phương pháp tập huấn khoa học, hiệu quả 3.28 0.52
37.50%
59.37%
3.12%
0 0
0 0
37.50%
46.87%
15.62%
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00%
<5 5 - 6.4 6.5 - 7.9 8 - 8.9 9 - 10
Biểu 8: Biểu đồ biểu thị kết quả kiểm tra trước và sau tập huấn
Sau tập huấn Trước tập huấn
STT Nội dung đánh giá
Kết quả đánh giá GTTB ĐLC 9 Phương pháp tập huấn phát huy tính chủ động, chú trọng đến
thực hành, vận dụng 3.31 0.47
10 Thời gian và thời lượng tập huấn phù hợp 3.28 0.45 11 Tài liệu tập huấn bám sát nội dung tập huấn 3.15 0.44 12 Các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tập huấn được đáp ứng 3.40 0.49 3.23 0.47 Kết quả GV đánh giá công tác quản lý, tổ chức tập huấn đạt mức khá. Các nội dung về muc tiêu, chương trình tập huấn, phương pháp tập huấn và thời gian tổ chức và điều kiện CSVC phục vụ tập huấn được đánh giá ở mức tốt. Tuy nhiên, nội dung tập huấn được đánh giá ở mức khá. Với thời lượng tập huấn không nhiều, nội dung tập huấn cần được điều chỉnh đáp ứng mục tiêu và kỳ vọng của GV. Nhà trường cần chú trọng cải tiến khâu lập kế hoạch và việc trình bày của báo cáo viên ở những lần tập huấn tiếp theo. Bên cạnh đó việc chọn lọc, biên soạn, chuẩn bị tài liệu cũng cần được quan tâm cải tiến nhiều đảm bảo bám sát nội dung tập huấn.
3.5.7.3. Kết quả đánh giá chất lượng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học
Quá trình thực nghiệm đã tổ chức cho GV tổ Toán và tổ Tiếng Anh xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá HĐDH dành cho GV và tiêu chí đánh giá năng lực HS đạt được sau khi học bộ môn (phụ lục 11).
Chất lượng bộ tiêu chí được phản ánh qua kết quả khảo sát đối với 11 GV Toán và 8 GV tiếng Anh theo các mức (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Đồng ý;
(4) Hoàn toàn đồng ý.
Đa số GV tham gia khảo sát hoàn toàn đồng ý với các nội dung đánh giá chất lượng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH dành cho GV và năng lực của HS sau khi học tập bộ môn. Tuy nhiên đối với bộ tiêu chí đánh giá dành cho GV, các ý kiến khảo sát đánh giá mức đồng ý ở nội dung điểm số tương ứng với kết quả thực hiện HĐ của người học, trình tự xây dựng bộ tiêu chí khoa học, hợp lí. Đối với bộ tiêu chí đánh giá HĐDH dành cho HS, nội dung các tiêu chí phản ánh yêu cầu cần đạt đối với người học và đánh giá toàn diện năng lực HS được GV khảo sát đánh giá ở mức đồng ý. Những yếu tố này cần được cân nhắc để cải tiến bộ tiêu chí dành cho GV và HS ở bộ môn Toán.
Bảng 7.3 Kết quả đánh giá chất lượng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh ở bộ môn Toán
STT Nội dung Bộ tiêu chí
dành cho GV
Bộ tiêu chí dành cho HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC 1 Bộ tiêu chí bám sát khung năng lực chung và năng
lực chuyên môn theo qui định của chương trình GDPT 2018
3.36 0.50 3.63 0.50 2 Các tiêu chí đánh giá phản ánh đầy đủ sự phát triển
của năng lực học sinh 3.45 0.52 3.45 0.52
3 Các tiêu chí được thể hiện thông qua điểm số cụ thể,
tương ứng với kết quả thực hiện HĐ của người học 3.27 0.46 3.36 0.50 4 Các tiêu chí đánh giá phản ánh được những yêu cầu
cần đạt của học sinh khi thực hiện chương trình GDPT
3.36 0.50 3.27 0.46 5 Các tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc điểm tâm lí,
khả năng nhận thức 3.54 0.52 3.45 0.52
6 Mỗi năng lực thành phần bao gồm các tiêu chí cụ thể 3.81 0.40 3.63 0.50
7 Cấu trúc thang đo rõ ràng 3.54 0.52 3.54 0.52
8 Tất cả các tiêu chí có mối quan hệ chặt chẽ, đánh giá
toàn diện năng lực của học sinh 3.45 0.52 3.18 0.40 9 Từ ngữ sử dụng trong bộ tiêu chí dễ hiểu, chính xác,
khoa học 3.36 0.50 3.54 0.52
10 Trình tự xây dựng bộ tiêu chí khoa học, hợp lí 3.27 0.46 3.36 0.50 11 Việc sử dụng bộ tiêu chí giúp GV/HS theo dõi được
hoạt động học tập/ dạy học của bản thân 3.36 0.50 3.36 0.50 12 Kết quả đánh giá các tiêu chí tạo động lực để GV/HS
cải tiến hoạt động học tập/ dạy học 3.36 0.50 3.45 0.52 Các GV môn Tiếng Anh tham gia khảo sát hoàn toàn đồng ý với đa số các nội dung đánh giá chất lượng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH dành cho GV và HS. Mặc dù vậy, đối với cả hai bộ tiêu chí, các GV đánh giá ở mức đồng ý với nội dung các tiêu chí có mối quan hệ chặt chẽ, đánh giá toàn diện năng lực của HS. Thêm vào đó, đối với bộ tiêu chí đánh giá dành cho GV, các ý kiến khảo sát cũng chỉ đánh giá mức đồng ý ở nội dung trình tự xây dựng bộ tiêu chí khoa học, hợp lí. Đối với bộ tiêu chí đánh giá HĐDH dành cho HS, nội dung tiêu chí điểm số tương ứng với kết quả thực hiện HĐ của người học, được GV khảo sát đánh giá ở mức đồng ý.
Bảng 7.4 Kết quả đánh giá chất lượng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh ở bộ môn Tiếng Anh
STT Nội dung Bộ tiêu chí
dành cho GV
Bộ tiêu chí dành cho HS
GTTB ĐLC GTTB ĐLC 1 Bộ tiêu chí bám sát khung năng lực chung và năng lực
chuyên môn theo chương trình GDPT 2018 3.50 0.53 3.37 0.51 2 Các tiêu chí đánh giá phản ánh đầy đủ sự phát triển
của năng lực học sinh 3.37 0.51 3.37 0.51
3 Các tiêu chí được thể hiện thông qua điểm số cụ thể,
tương ứng với kết quả thực hiện hoạt động của HS 3.50 0.75 3.25 0.70 4 Các tiêu chí đánh giá phản ánh được những yêu cầu
cần đạt của học sinh khi thực hiện chương trình GDPT 3.37 0.51 3.37 0.51 5 Các tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc điểm tâm lí, khả
năng nhận thức 3.50 0.53 3.50 0.53
6 Mỗi năng lực thành phần bao gồm các tiêu chí cụ thể 3.37 0.51 3.37 0.51
7 Cấu trúc thang đo rõ ràng 3.37 0.51 3.62 0.51
8 Tất cả các tiêu chí có mối quan hệ chặt chẽ, đánh giá
toàn diện năng lực của học sinh 3.25 0.46 3.00 0.53 9 Từ ngữ sử dụng trong bộ tiêu chí dễ hiểu, chính xác,
khoa học 3.50 0.53 3.87 0.35
10 Trình tự xây dựng tiêu chí đảm bảo khoa học, hợp lí 3.25 0.70 3.37 0.51 11 Việc sử dụng bộ tiêu chí giúp GV/HS theo dõi được
hoạt động học tập/ dạy học của bản thân 3.50 0.53 3.50 0.53 12 Kết quả đánh giá các tiêu chí tạo động lực để GV/HS