Ph ơng châm cách thức

Một phần của tài liệu Hoạt động đội (Trang 30 - 33)

1. XÐt vÝ dô(Sgk).

2. NhËn xÐt.

*Khi giao tiÕp, cÇn chó ý (tới) nói ngắn gọn, rành mạch;

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn 2. Tôi... nhận định về truyện ngắn mà ông ấy

sáng tác.

3. Tôi... nhận định của các bạn về... truyện ngắn của ông ấy.

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong giao tiếp của bản thân em?

 Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).

- Đọc phần ghi nhớ (SGK22).

* ví dụ 4: Truyện “Ngời ăn xin” (SGK22):

- Một học sinh đọc truyện.

? vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một cáci gì đó?

 Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả hai

đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã

giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng, chân thành và quan tâm đến ngời khác.

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu tịch sự).

- Một học sinh đọc phần ghi nhớ.

* Khi giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ .

* Ghi nhí (SGK22).

III.Phơng châm lịch sự:

1. XÐt vÝ dô.

2. NhËn xÐt.

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trong ngời khác.

* Ghi nhí (SGK23).

*Hoạt động 3:

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Làm miệng  Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nÕu cã).

? T×m mét sè c©u tôc ng÷, ca dao cã néi dung t-

ơng tự.

4.Luyện tập:

1. Bài tập 1: (SGK23)

- Nh÷ng c©u tôc ng÷, ca dao đó, cha ông ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.

- Mét sè c©u tôc ng÷, ca dao cã néi dung

tơng tự:

+ “Chim khôn, dễ nghe”.

+ “vàng... thử lời”.

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.

+ “Mét lêi nãi quan tiÒn, Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 31

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Trình bày miệng.

- Học sinh khác nhận xét.

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Trình bày miệng.

- Học sinh khác nhận xét.

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Trình bày miệng.

b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phảI nói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn th-

ơng thể diện của ngời đối thoại. Để giảm nhẹ

ảnh hởng tới ngời nghe, ngời nói dùng cách diễn đạt này – Phơng châm lịch sự.

c- Những cách nói “Đừng nói leo, ... với tôi”

báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời đó đã

không tuân thủ phơng châm lịch sự và cần phải chấm dứt.

thúng thóc, một lời nói dùi

đục cẳng tay”.

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”.

2. Bài tập 2: (SGK23)

- Phép tu từ Tv có liên quan trực tiếp tới phơng châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh.

ví dụ: Cụ ấy đã chết cách

®©y 10 n¨m.

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi.

3. Bài tập 3: (SGK23) a- nói mát. d- nói leo.

b- nãi hít. e- nãi ra

đầu, ra đũa.

c- nãi mãc.

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng châm lịch sự, cách nói e có liên quan

đến phơng châm cách thức.

4. Bài tập 4: (SGK23, 24) a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào

đề tài mà 2 ngời đang trao

đổi. Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phơng châm quan hệ.

4. Củng cố: Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:

+ Phơng châm quan hệ.

+ Phơng châm cách thức.

+ Phơng châm lịch sự 5. Hớng dẫn học.

- Học sinh về nhà: + Học bài và xem lại các bài tập.

+ Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT). Chuẩn bị bài: *

Sử dụng yếu tố miêu tả...Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả.

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Ngày soạn : 21/8/2013.

TiÕt 9

Một phần của tài liệu Hoạt động đội (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(312 trang)
w