TIẾT: 47 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
1.Khái niệm:
a.Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của thiên nhiên của con người
vd: ào ào, lanh lảnh, sang sảng, ũ rượi…
b.Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sinh vật
vd: lắc lư, lảo đảo, liêu xiêu, rũ rượi…
2.Bài tập:
a,Tìm tên những loài vật là từ tượng thanh:
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn
* Hoạt động 2(25p)
?Kể tên các phép tu từ từ vựng đã học?
?Thế nào là phép tu từ so sánh?
H. Nhắc lại khái niệm.
* Một số tr/hợp ssánh:
- Người với người, vật với vật, âm thanh với âm thanh…
- So s khác loại: người với vật.
- Cái cụ thể với cái trìu tượng.
* Cấu tạo của phép so sánh:
Vế a – từ ss – vế b.
? Ẩn dụ là gì?
H. Nhắc lại khái niệm.
* Các kiểu ẩn dụ:
- Gọi svật a = tên svật b (ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,thấy mộtmặt trời trong lăng rất đỏ)
- Gọi h/tượng a = tên h/tượng b ( gần mực…)
=> T/d: câu văn giàu h/ả, cxúc, gợi cảm, gợi tả.
?Nhân hoá là gì?
H. Nhắc lại khái niệm.
* Các kiểu nhân hoá:
- Dùng từ ngữ chỉ con người gán cho con vật.
Vd: chị cào cào, chú dế, cậu vàng…
- Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính cách của con người để chỉ h/động, tính cách của vật.
vd:
- Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.
vd:
=> Làm cho câu văn sinh động, thế giới cây cối loài vật gần gũi
vD: Tu hú, tắc kè, quốc...
b,Tìm các từ tượng hình, phân tích giá trị sử dụng
- Các từ: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
-> miêu tả đám mây 1 cách cụ thể, sống động
II.Một số phép tu từ, từ vựng:
1.Khái niệm:
a.So sánh: đối chiếu sự việc này, sự vật này, sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
b.Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật ,hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c.Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật...bằng những từ ngữ vốn trước dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối trở nên gần gũi với con người
Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 191
hơn.
Thế nào là BPTT hoán dụ?
H. Nhắc lại khái niệm.
* Các kiểu hd:
- Gọi svật h/tượng = 1 bộ phận của nó
- Gọi svật h/tượng = tên svật h/tượng chứa đựng nó.
- Ngày huế đổ máu (huế vật chứa đựng).
- Chú Hà Nội về (người đang sống & làm việc = vật chứa đựng).
=> làm cho câu thơ, câu văn giàu t/c – cảm xúc.
Nói quá là gì?
H. Nhắc lại khái niệm.
vd: Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta - Chân to như chân voi
Thế nào là nói giản, nói tránh?
H. Nhắc lại khái niệm.
Điệp ngữ là gì?
H. Nhắc lại khái niệm.
* Các kiểu điệp ngữ:
- Điệp ngữ nối tiếp: anh đã tìm em rất lâu, rất lâu.
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ vòng tròn (lặp cuối câu & câu trước câu sau).
* Lưu ý: - điệp ngữ là 1 từ gọi là điệp từ.
- điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ.
- điệp ngữ là 1 câu gọi là điệp câu.
- điệp đoạn gọi là điệp khúc
Thế nào là chơi chữ?
H. Nhắc lại khái niệm.
Vd: Còn trời còn đất còn non
d.Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
e,Núi quỏ: là biện pháp tu từ phúng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng mạnh, tăng sức biểu cảm
g,Núi giảm, núi trỏnh: Là biện pháp tu tõ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
h,Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc một câu) để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ lặp lại gọi là điệp ngữ
i,Chơi chữ: lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Còn cô bán rượu anh còn say
sưa .
* Các lối chơi chữ:
- Nói lái : đầu tiên – tiền đâu.
- Các từ trái nghĩa: trăng bao nhiêu tuổi trăng già
núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
- Cách điệp âm.
- Từ đồng âm.
HD H/s làm BT
- Trình bày miệng trước lớp.
G. Nhận xét, đánh giá.
hài hước...làm câu văn hấp dẫn thú vị hơn
2.Bài tập:
*Phõn tớch nột nghệ thuật độc đỏo của những câu thơ sau:
a,hoa, cánh -> Thúy Kiều và cuộc đời của nàng
cây, lá -> gia đình của Thuý Kiều (Kiều bán mình để cứu gia đình)
=> Phép ẩn dụ tu từ
b,So sánh: tiếng đàn của Thuý Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa
c,Phép nói quá: Sắc đẹp và tài năng của Thuý Kiều
d,Phép nói quá: Gác quan Âm nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh rất gần với phòng đọc của Thúc Sinh.
Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau từng gang tấc nhưng giờ đây 2 người đã cách trở gấp mười quan san -> tả sự xa cách giữa thân phận cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
e,Phép chơi chữ: Tài - Tai
-> Thõn phận người phụ nữ trong xã hội cũ
* Phân tích nét NT đặc sắc của những đoạn thơ sau:
a,Phép điệp ngữ + từ đa nghĩa => thể hiện tình cảm của mình: mạnh mẽ và kín đáo
b.Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c.Phộp so sỏnh: miêu tả sắc nột và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh
Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 193
rừng dưới đêm trăng
d.Nhõn hoỏ: thiên nhiên trong bài (ỏnh trăng): có hồn gắn bó với con người e.Phép ẩn dụ: Em bé - mặt trời 2
-> gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi sống niềm tin của mẹ với ngày mai.
4. Củng cố.(7p)
G. Đa bài tập củng cố.
viết một đoạn văn với nội dung tự chọn có sử dụng một số phép tu từ từ vựng đã học.
5. Dặn dò.(1p)
Ôn tập lại tòan bộ nội dung kiến thức.
Làm bài tập ở nhà.
Chuẩn bị bài: Tập làm thơ tám chữ.
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Ngày soạn 25/10/2013
Tieát 54
TẬP LÀM VĂN TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nhận biết thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ.
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
3.Về thái độ:
- Có ý thức cao trong học tập.
- Yêu thích môn học.
CHUẨN BỊ.
- Gv: Sưu tầm những bài thơ tám chữ.
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Tổ chức: (1p)
2.Kiểm tra: (3p)KT sự chuẩn bị bài của H/s 3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1p)Trong ctrình hoạt động ngữ văn tập làm thơ, các em đã làm quen với thể thơ 4 chữ, 5 chữ ở lớp 6; thơ lục bát ở lớp 7; lớp 8 tập làm thơ 7 chữ. đến lớp 9 các em sẽ làm quen với thể thơ 8 chữ ,bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết, luyện cảm giác về vần, nhịp của thể thơ này và ss xem có gì khác giữa thơ 8 chữ với các thể thơ cta đã biết..
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS NỘI DUNG KIẾN THỨC * H oạt động 1(10p)
- 1 HS đọc đoạn thơ a - 1 HS đọc đoạn thơ b - 1 HS đọc đoạn thơ c
?Nhận xét số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ trên?
?Tìm những chữ có chức năng gieo vần?
?Nhận xét về cách gieo vần?
?Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ?