TIẾT: 47 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1p) G dẫn vào bài.
2. Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
* H oạt động 1: (5p) Đọc lại đề bài
* Hoạt động 2.(10p)
I. Đề kiểm tra Câu 1( 1.5đ)
a: Truyện Kiều còn có tên gọi khác là gì?
b. Xác định thể loại của các tác phẩm:
Truyện Kiều, Chuyện người con gái Nam Xương, Lục Vân Tiên
Câu 2 ( 1.5 đ): Trình bày hiểu biết của em về nghệ thuật Ước lệ tượng trưng và Tả cảnh ngụ tình.
Câu 3 ( 3đ): Sau khi được Lục Vân Tiên cứu thoát khỏi tay bọn cướp, Kiều Nguyệt Nga tỏ ý muốn trả ơn
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn
Nhận xét bài làm của H/s trước lớp
* Hoạt động 3.(15p)
chàng nhưng Lục Vân Tiên đã nói như thế nào? Hãy chép lại những câu thơ bày tỏ quan điểm của Vân Tiên và giải thích ý nghĩa của quan niệm ấy về người anh hùng?
Câu 4 ( 4đ): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của người phụ nữ qua các văn bản trung đại đã học.
II. Hướng dẫn chấm
Câu 1: a. Truyện Kiều còn có tên gọi khác là: Đoạn trường tân thanh ( Tiếng kêu mới đứt ruột)
0,75 đ b.- Truyện Kiều: Truyện thơ Nôm
0,25 đ
- Chuyện người con gái Nam Xương:
Truyện truyền kì 0,25 đ - Lục Vân Tiên: Truyện thơ Nôm
0,25 đ
Câu 2: - Ước lệ tượng trưng: dùng từ ngữ, hình ảnh có sẵn, có tính khuôn mẫu, những hình ảnh thiên nhiên để tả
vẻ đẹp con người. 0.75 đ
- Tả cảnh ngụ tình: tả cảnh thiên nhiên nhưng lại bộc lộ tâm trạng của nhân vật.
0.75 đ
Câu 3: - Quan niệm về người anh hùng:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng 1đ
+ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng. người anh hùng làm việc nghĩa với thái độ không hề so đo tính toán, khawnge khái khước từ việc trả ơn của người khác nhưng lại luôn nhớ đền ơn cứu giúp của người khác dành cho mình. 0,5 đ + Việc nghĩa là việc trừ gian diệt ác, cứu giúp người bị nạn, đem lại cuộc sống yên bình cho nhân dân 1đ + Lục Vân Tiên, Hớn Minh, Tử Trực là những anh hùng vì họ sẵn sàng chống lại cái ác.
Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 199
* Hoạt động 4.(10p) Trả bài cho H/s
0,5 đ Câu 4:
- Thúy Kiều: Tài, sắc, chung thủy,
hiếu thảo 1,5 đ
- Vũ Nương: sắc, đảm đang, chung thủy, hiếu thảo
1,5 đ
- Kiều Nguyệt Nga: sắc, hiếu
thảo, chung thủy 1 đ
=> Qua đó thấy được sự trân trọng của các tác giả đối với nhân vật.
III Nhận xét về bài làm của H/s 1 Ưu điểm:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài - Nêu được những nội dung cơ bản - Một số bài viết tốt đạt kết quả cao: hà Anh, Thái, Thủy, Hường, Trang
- Một số bài trình bày sạch sẽ, khoa học: Thái, Hà Anh
2.Tồn tại:
- Bài tập 3,4 hiÓu song viết chưa sâu - Hầu hết mới nêu suy nghĩ chưa có dẫn chứng từ tác phẩm -> chưa thuyết phục
- Còn mắc nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt, câu chính tả:
- Một số bài kết quả thấp: Quang, Ninh, Khánh...
4.Trả bài, giải đáp thắc mắc, sửa lỗi 1.Trả bài:
2.Giải đáp thắc mắc:
3.Sửa lỗi:
VD:+ Sinh đẹp - xinh đẹp
+ Luôn vẫn tốt đẹp -> lặp: bỏ một từ luôn
5. Đọc bình những đoạn bài viết tốt 4. Củng cố.(2p)
- Nhận xét ý thức học tập trong giờ 5. Dặn dò.(1p)
- Xem lại bài + bổ sung ND còn thiếu trong bài làm - Soạn vB Bếp lửa.
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Ngày soạn 26/10/2013
Tiết 56: VĂN HỌC BẾP LỬA
Baống Vieọt – 1941 I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỷ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà.
- Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ Quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước.
3.Về thái độ;
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương gia đình,tình yêu quê hương đất nước.
CHUAÅN BÒ:
GV liên hệ Bài thơ “ tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh HS: Vở ghi – Vở soạn – SGK
III. KIEÅM TRA:
1. Sĩ số lớp:
2. Bài cũ:
C1: Đọc thuộc lòng bài thơ” Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận và cho biết cảnh thuyền đánh cá trên biển được tg khắc họa ntn?.