Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

Một phần của tài liệu Hoạt động đội (Trang 158 - 167)

PhÇn II. Tù luËn 1.Mở bài: (1điểm)

TIẾT 44 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(Tiếp theo)

A. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

- Nắm vững hơn cách làm văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài văn này.

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.

B. Chuaồn bũ:

1. Giáo viên: Dàn bài tham khảo, lỗi của HS trong bài viết.

2. Học sinh: Thực hiện như dặn dò ở tiết 44.

C. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS cho tiết trả bài.

D. Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1. Hoạt động 1: Ý kiến học sinh.

- Giáo viên ghi lại đề bài lên bảng. Sau đó yêu cầu (5 - 10 HS) trình bày những khó khăn, thuận lợi của mình khi viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả.

- GV hướng dẫn những nét chính khi viết loại bài này. Sau đó lưu ý HS khi lồng yếu tố miêu tả vào văn tự sự cần tránh lạm dụng, sa đà.

2. Hoạt động 2: -Giáo viên ghi đề lên bảng:

Em hãy đóng vai người lính trong đội quân của vua Quang Trung kể lại trận đánh quân Thanh trong hồi thứ 14 đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí.

-HS chép đề vào giấy kiểm tra.

2. Hoạt động 2. Yêu cầu cụ thể:

? Sự việc đợc kể:

- Cuộc tiến công của vua Quang Trung cùng các tớng sĩ ra thành Thăng Long

để đánh đuổi quân xâm lợc nhà Thanh và lật nhào ngai vàng thống trị của tên vua hèn nhát, bất tài Lê Chiêu Thống.

? Em sẽ kể lại các sự việc nào.

- Thời điểm quân Thanh sang xâm lợc nớc ta.

- Thái độ của vua Qung trung khi nghe tin này.

- Việc vua Quang Trung lên ngôi hoàng đế.

- Việc vua Qung Trung tổ chức kến lính ở Nghệ An. Sau đó Vua Quang Trung

đọc lời phủ dụ và hạ lệnh xuất quân vào ngày 30 tháng chạp.

* Diễn biến các trận đánh của vua Quang Trung.

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng 5/1 ÂL)

- Trận đánh thành Thăng Long( Tra mồng 5/1 ÂL)

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn - Sự thất bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống.

* ý nghĩa lịch sử ( Sử dụng yếu tố nghị luận)

* Lu ý: Đề bài yêu cầu đóng vai nhân vật ngời lính trong quân đội của Quang Trung kể lại nội dung của đoạn trích này. Trong trờng hợp này ngời kể chuyện vẫn xng Tôi.

III- Bieồu ủieồm:

-Điểm 8-10: Bài viết hay, có cảm xúc, viết đúng thể loại viết thư tự sự, diễn đạt trong sáng, lời văn giàu hình ảnh, tưởng tượng phong phú, không mắc lỗi các loại.

-Điểm 6-7: Bài viết tốt, đúng phương pháp tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả.Song đôi chỗ chưa thật xuất sắc.

-Điểm 4-5: Bài viết cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu trên song còn mắc một số lỗi về dùng từ đặt câu và diễn đạt.

-Điểm 2-3: Bài viết được một số ý nhưng còn sai nhiều lỗi các loại.

-Điểm 0-1: Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu vô nghóa.

3. Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá bài viết:

- GV cho HS tự đánh giá bài viết của mình (ưu điểm, khuyết điểm) từ việc đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu vừa nêu.

- GV nhận xét: Đánh giá bài làm của HS.

+ ệu ủieồm:

• Một số em trình bày rất đẹp, sạch (Thái, Hà Anh, Thủy, Trang).

• Khoảng 1/3 HS của cả 3 lớp biết và thực hiện khá tốt khi đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự sự. Điều đó đã làm tái hiện rất rõ nét cảnh và người trong cùng những chi tiết lịch sử của trận đánh.

• Lời văn khá trôi chảy, gọn gàng mà sinh động (15/31 HS thực hiện được điều này).

• Biết sử dụng ngôi xưng khi kể.

+ Khuyeỏt ủieồm:

• Vẫn còn sai chính tả khá nhiều (tập trung ở những bài yếu kém).

• Vài học sinh dùng từ không chính xác(Khánh, Quang, Văn Đạt, Tiến Đạt, Hùng)

• 1 số HS chưa chú ý quy tắc về đoạn viết, nhiều câu sai ngữ pháp.

• Khoảng 10 HS kể chỉ là liệt kê một chuỗi sự việc, thiếu yếu tố miêu tả. Nhưng lại có khoảng 7 HS đưa yếu tố miêu tả vào bài viết một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc, chọn lọc.

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 159

4. Hoạt động 4: Hướng dẫn bổ sung và sửa bài viết.

- Cho HS trao đổi hướng dẫn sửa chữa các lỗi về nội dung (như nhận xét các lỗi trên).

- Tự bản thân sửa lỗi chính tả (dùng viết đỏ).

- GV bổ sung, kết luận về cách tránh lỗi cho bài viết sau.

- Tuyên dương những HS có bài viết khá tốt, cho các em đọc trước lớp(Khải, Thái, Hà Anh)

5. Hoạt động 5: GV thông báo kết quả chung:

Lớp Điểm

TS

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 55

SL % SL %

9 2 8 7 3 10 1 20 64.

5 11 35.

5 1. Củng cố: GV đọc cho HS nghe dàn ý tham khảo (đáp án tiết 34 + 35).

2. Dặn dò: a. Bài cũ. - Lập dàn ý cho đề bài (bài văn số 1 và 2).

- Cần sưu tầm các bài văn tham khảo.

- Hoàn thành việc chữa lỗi cho bài viết.

b. Soạn bài mới (tiết 46/VH): Đồng chí.

- Tác giả - Tác phẩm (những nét chính).

- Đọc bài thơ, xem kĩ chú thích.

- Hoàn thành các yêu cầu trong “Đọc - Hiểu văn bản”.

- Thực hiện trước bài tập 2 (phần luyện tập).

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Ngày soạn 06/10/2013

TUAÀN 10

Tiết 46: VĂN HỌC ĐỒNG CHÍ

Chính Hữu (1926 - 2007) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức

- Một số hiểu biết về thể hiện thực trạng những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.

- Lý tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.

2. Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ.

3. Về thái độ:

- Trân trọng tình cảm gắn bó keo sơn giữa những người đồng chí, đồng đội.

- Biết ơn sự hy sinh của các anh vì độc lập của đất nước.

CHUAÅN BÒ:

1. Giáo viên: Máy chiếu, bài soạn 2. Học sinh: soạn bài

III. KIEÅM TRA:

- Nội dung thực hiện tiết 42.

- Soạn bài mới.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Ngày 4/10/2013 cả nước đau thương tiễn biệt Người anh cả, vị tướng đầu tiên của Nước Việt Nam độc lập, vị tướng đã gắn liền với nhiều chiến công vang dội. Đặc biệt:

“Chín năm làm một Điện Biên

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 161

Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng”. Đó chính là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Nhà thơ Chính Hữu 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ của trung đoàn thủ đô anh hùng, ông đã vừa cầm bút, vừa cầm súng chiến đấu suốt 9 năm trường kì chống Pháp ấy, dưới sự chỉ huy tài tình của vị tướng tài ba. Bài thơ Đồng chí mà chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay không chỉ khắc họa được chân dung anh bộ đội Cụ Hồ mà còn là một cột mốc đáng ghi nhớ trong quá trình phát triển của thơ ca Việt Nam hiện đại

2. Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phaồm.

I. Giới thiệu:

1. Tác giả:

Gọi 1 HS đọc phần chú thích ngôi sao

.- Yêu cầu: Qua sự chuẩn bị ở nhà Em hãy trình bày hiểu bết của em về tác giả Chính Hữu (qua kĩ thuật Khăn phủ bàn)

GV: Nhận xét:

HS trả lời, gv chiếu bản ảnh chân dung

* Nhấn mạnh: Chính Hữu là người lính Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Thơ của ông hầu như chỉ viết về người lính và 2 cuộc kháng chiến tranh, đặc biệt là tình cảm cao đẹp của người lính.

Cho HS đọc diễn cảm bài thơ, kết hợp đọc cả chú thích còn lại.

- Hỏi: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ bài thơ?

Giáo viên chiếu bản ảnh tập thơ.

* Chốt chuyển: Bài thơ được sáng tác sau khi tác giả đã cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch VB Thu - Đơng (1947).

Bài thơ thể hiện những tình cảm chân thành, sâu sắc của TG với những đồng chí, đồng đội cuûa mình

Giáo viên chiếu đoạn tự thuật của tác giả gọi một học sinh đọc.

Vào cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc và hành quân từ Bắc Kạn đến Thái Nguyên. Chúng tôi phục kích từng chặng

đánh, truy kích binh đoàn Beaufre. Khi đó tôi là chính trị viên đại đội. Phải nói là chiến dịch vô cùng gian khổ. Bản thân tôi cũng chỉ

- Chính Hữu (1926- 2007),tên khai sinh là Trần Đình Đắc.

- Quê: Can Lộc- Hà Tĩnh.

- Thơ ông chủ yêú viết về người lính và chiến tranh -Năm 2000 ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học.

2. Tác phẩm: Viết 1948, sau khi tác giả tham gia chieỏn dũch Vieọt Baộc (1947) in trong tập Đầu súng trăng treo.

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn phong phanh trên ngời một bộ cánh, đầu

không mũ, chân không giày. Đêm ngủ nhiều khi phải rải lá khô để nằm, không có chăn màn, ăn uống rất kham khổ vì đang trên đờng hành quân truy kích địch. Tôi cũng phải có trách nhiệm chăm sóc anh em thơng binh và chôn cất một số sĩ tử. Sau trận đó, tôi ốm, phải nằm lại điều trị, đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm ở sàn heo hút, Tôi làm bài thơ Đồng chí.

GV giải thích thêm: Bài thơ lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội sau đó dăng báo ”Sự thật”

Báo Nhân dân ngày nay và đã được đồng chí Minh Quốc phổ nhạc.

Với hoàn cảnh sags tác đặc biệt như thế bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì, hãy cùng tìm hiểu văn bản

3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu văn bản:

Tìm hiểu chung về bài thơ

Trước hết các em cần chú ý khi đọc văn bản đọc chậm rãi, diễn tả cảm xúc, sự đòng cảm, đến 3 câu cuối đọc chậm hơn, lên giọng để khắc họa hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.

Bài thơ được làm theo thể thơ gì? đặc điểm?

Các câu thơ, số tiếng trong câu khác nhau, gieo vần chủ yếu là vần chân nhịp thơ cố định theo dòng cảm xúc

- Hỏi: Bài thơ gồm mấy đoạn? Nội dung?

- GV nhận xét:

- Bài thơ được sáng tác theo mạch cảm xúc GV chiếu bố cục

* Chốt: Câu 7 khẳng định kết tinh tình cảm của những người lính. Mười dòng tiếp theo tiếp tục khơi mở trong những hình ảnh chi tiết biểu hiện cơ thể, thấm thía tình đồng chí và lớn mạnh của nó. 3 dòng thơ cuối đọng lại với ngân rung với hình ảnh đặc sắc “đầu súng traêng treo”.

II. Đọc - Tỡm hieồu vaờn bản:

- Thơ tự do

- Bố cục

6 câu đầu lí giải Cơ sở tình đồng chí → câu 7 sự keỏt tinh t/csức mạnh bieồu hiện tình đồng chí → 10 dịng biểu tượng đẹp.

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 163

b. Phân tích cơ sở tình đồng chí:

- Cho HS đọc 6 câu thơ đầu. GV chú ý giọng đọc cho HS.

1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí

- Bắt nguồn từ sự tương đồng và cảnh ngộ: chung giai cấp, làng quê nghèo khoồ.

- Được nảy sinh từ sự cùng nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu.

- Hỏi: Tình đồng chí được gắn bó như thế nào?

* Chốt: Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cuừng nhử nieàm vui.

- Tình cảm được nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ gian lao, nieàm vui.

- Hỏi: Em hiểu thế nào là tri kỉ?

- GV nhận xét.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về câu thơ thứ 7? - “Đồng chí” → kết tinh cao độ của tình bạn, tình người.

* Chốt - Chuyển: Câu thơ thứ bảy vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định đồng thời như một bản lề gắn đoạn thơ đầu với 10 câu thơ tiếp theo sau là những biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí.

Những biểu hiện của tình đồng chí và sức

mạnh của tình cảm: 2. Những biểu hiện của tình đồng chí:

- Cho HS đọc 10 câu thơ tiếp theo chú ý giọng đọc cho HS.

- Yêu cầu: Em hãy tình trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần cho những người lính cách mạng.

- GV gọi HS trình bày. Cho HS khác nhận xeựt, boồ sung.

- Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng cuûa nhau.

- Hỏi: “Ruộng nương ... ra lính” là biểu hiện

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn gì của tình đồng chí?

* Chốt: Đó là sự thông cảm sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.

- Hỏi: Họ sống trong hoàn cảnh như thế nào?

- GV nhận xét.

- Cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thieáu thoán cuûa cuộc đời người lính.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu trúc của các câu thơ này?

* Chốt: Cấu trúc sóng đôi, đối ứng nhau.

- Hỏi: Sự đối ứng đó nhằm diễn tả điều gì về tình đồng chí/

* Chốt: Diễn tả sự gắn bó, chia sẻ, sự sống nhau của mỗi cảnh ngộ của người lính.

- Hỏi: Theo em điều gì đã giúp cho người lính vượt qua mọi gian khổ?

- GV nhận xét trình bày của HS.

- Cấu trúc các câu đối ứng, sóng đôi → sự gắn bó keo sơn, chia sẻ, sự giống nhau của mọi cảnh ngộ người lính.

d. Phân tích hình ảnh cuối bài thơ: 3. Hình ảnh cuối bài thơ:

- Cho HS đọc 3 câu thơ cuối.

- Hỏi: Những câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và cuộc đời?

- GV nhận xét.

- Hình ảnh đặc sắc → thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và trữ tình, thi sĩ và chiến sĩ hoà quyện vào nhau.

- Yêu cầu: Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy.

- GV dành thời gian cho học sinh thảo luận, trình bày. GV nhận xét, bổ sung.

* Chốt: Hình ảnh vừa mang tính hiện thực và mơ mộng, chất chiến đấu và trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.

- Hỏi: Theo em, vì sau tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là “Đồng chí”?

III. Toồng keỏt:

(ghi nhớ trong 151 SGK) - GV cho HS thảo luận → trình bày. GV

nhận xét.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về NT của bài thơ

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 165

(chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ...)?

4. Củng cố: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?

HS đúc kết → trình bày → GV nhận xét, bổ sung.

5. Dặn dò: a. Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ (cố gắng độc diễn cảm).

- Đọc kỹ phần tìm hiểu (dựa phần “Đọc - Hiểu VB”).

- Hoàn thành bài tập 2 phần luyện tập (trang 131 SGK).

b. Bài mới (tiết 47/VH): Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Giới thiệu những nét chính về TG - TP (chú thích ngôi sao).

- Tập đọc diễn cảm bài thơ + chú thích còn lại.

- Giải thích nhan đề bài thơ.

- Xác định hình ảnh trong bài thơ.

- Thực hiện các yêu cầu trong “Đọc - Hiểu VB”.

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Ngày soạn: 14/10/2013:

Một phần của tài liệu Hoạt động đội (Trang 158 - 167)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(312 trang)
w