PhÇn II. Tù luËn 1.Mở bài: (1điểm)
TIẾT 33 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự.
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng:
- Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự.
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự.
Chuaồn bũ:
1. Giáo viên: Các chi tiết I.2 trang 91 sgk.
2. Học sinh: Như dặn dò ở tiết 31 III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. Sổ soỏ.
2. Bài cũ: Sự chuẩn bị bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động
của HS Nội dung
1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
Miêu tả trong khi kể nhằm làm cho sự việc đang kể thêm sinh động, màu sắc, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật hành động như hiện trước mắt người đọc.
2. Hoạt động 2. Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong VBTS.
-Yeâu caàu:
Hãy đọc đoạn văn “QT đại phá đồn Ngọc Hồi”.
-Hỏi:
Đoạn văn trên kể về trận đánh nào?
GV nhận xét HS.
-Tái hiện -Theo dõi
-Đọc đoạn trích
-Trả lời
I. Tỡm hieồu yeỏu toỏ miêu tả trong văn bản tự sự
1. Tỡm hieồu.
*. Xét đoạn trích trong
“Hoàng Lê nhất thống chí”
-Keồ veà vieọc Quang trung đánh đồn Ngọc Hoài.
-Quang Trung chổ huy
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn -Hỏi:
Trận đánh đó, nhân vật QT xuất hiện như thế nào, để làm gì?
GV nhận xét HS.
-Yeâu caàu:
Hãy chỉ ra những chi tiết miêu tả trong ẹV.
GV gọi lần lượt HS phát hiện ->
nhận xét.
-Yeâu caàu:
Hãy đối chiếu đoạn văn trên với các sự việc từ ý kiến của HS (2c).
-Hỏi:
Các sự việc chính bạn nêu lên có đầy đủ chưa?
GV nhận xét ý kiến HS.
-Hỏi:
Nếu chỉ kể các sự việc như thế thì nhân vật Quang Trung có nổi bật khoâng? Vì sao?
GV nhận xét HS.
-Hỏi:
Nếu kể lại sự việc như thế thì câu chuyện có sinh động không? Vì sao?
GV nhận xét.
-Hỏi:
Vậy, nhờ những yếu tố nào mà trận đánh được tái hiện tại một cách sinh động?
GV nhận xét.
-Hỏi:
Từ đó, em rút ra nhận xét gì về tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?
Gv nhận xét HS.
-Suy nghó -Phát biểu -Nhận xét
-Lieọt keõ yeỏu tố miêu tả.
-Đối chiếu.
-Trả lời: đủ.
-Suy nghó -Neâu yù kieán -Đóng góp
-Neâu yù kieán -Nhận xét bạn
-Trả lời: nhờ yeáu toá mieâu tả
-Khái quát hoá.
-Phát biểu
phá đồn Ngọc Hồi ->
hình ảnh lẫm liệt, dũng mãnh.
-Chi tiết miêu tả tính khoẻ mạnh, dàn thành trận chữ thập, xông thẳng phía trước.
*. So sánh với các sự việc (ở 1c)
-Có đầy đủ các sự việc chính.
-Nếu chỉ có sự việc (1c) -> caõu chuyeọn không sinh động.
=> Trận đánh sinh động nhờ có miêu tả.
2. Ghi nhớ (trang 92 sgk)
II. Luyện tập.
1. Tìm yếu tố miêu tả Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 115
*. Choát:
Nhờ yếu tố miêu tả làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn người đọc.
-Yeâu caàu:
Em hãy đọc to phần ghi nhớ.
3. Hoạt động 3. Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1.
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu:
+Đọc 2 đoạn trích.
+ Tìm yếu tố miêu tả: cảnh và người.
+ Nêu rác dụng của BPNT đó.
*. Chuù yù:
+Phương diện miêu tả.
+So sánh, ví von gì?
+Làm nổi bật vẻ đẹp khác nhau ntn?
GV cho HS trao đổi, trình bày ->
GV nhận xét.
Bài tập 2:
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu:
*. Lửu yự:
+ Hành động nhân vật.
+ Không gian ngày xuân (chiều) + Tâm trạng nhân vật.
(chú ý: ND đã chọn những chi tiết nào để miêu tả và làm nổi bật cảnh saộc muứa xuaõn?).
Gv dành thời gian cho HS suy nghĩ, viết ra giấy, đọc trước lớp.
GV nhận xét, sửa chữa.
-Đọc ghi nhớ
-Xác định yeâu caàu.
-Chuù yù
hướng dẫn -Thảo luận -Đại diện trình bày ->
nhận xét.
-Xác định yeâu caàu.
-Chuù yù
hướng dẫn.
-Vieát ra giaáy -Đọc trước lớp
-Nhận xét bạn.
trong “chò em Thuyù Kiều” và “Cảnh ngày xuaân”
-Nhieàu yeáu toá mieâu tả:...
-Dùng bút pháp ước lệ, tượng trưng (tả người).
=>Nổi bật vẻ đẹp khác nhau.
2. Viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) miêu tả chị em TK du xuaân trong Thanh Minh (dựa vào bài “cảnh ngày xuaân”).
-Cảnh: Không gian;
thời gian (chiều).
-Tâm trạng nhân vật.
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn 4. Củng cố: Nếu thiếu yếu tố miêu tả thì văn bản sẽ trở nên như thế nào
5. Hướng dẫn học a. Bài vừa học:
- Học kĩ phần ghi nhớ.
- Hoàn thành BT 1,2 chuẩn bị nháp BT3.
b. Bài mới (Tiết 33/TV): Trau dồi vốn từ.
-Đọc kĩ ý kiến của Phạm Văn Đồng và thực hiện yêu cầu bên dưới -Xác định lỗi dùng từ trong các câu a,b,c (2) trang 100.
Ngày soạn 29/9/2013
TIẾT 34 TRAU DỒI VỐN TỪ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức
Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
2. Kỹ năng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh Chuaồn bũ:
1. Giáo viên: Bảng phụ (I1,2 trang 99+100 sgk) 2. Học sinh: Như dặn dò ở tiết 32.
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1. Sổ soỏ.
2. Bài cũ:
-Nêu khái niệm và đặc điểm của thuật ngữ.
-Nêu 10 thuật ngữ (xác định lĩnh vực).
-Bài tập + bài soạn.
Hoạt động của thầy Hoạt động
của HS Nội dung 1. Hoạt động 1. Tìm hiểu tác dụng
của việc rèn luyện trau dồi vốn từ.
Bước 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu ý kiến của Phạm Văn Đồng (bảng phụ).
-Yeâu caàu:
HS đọc ý kiến đó.
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
1. Tìm hiểu bài.
VD1: Xeùt yù kieán Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 117
-Hỏi:
Qua ý kiến trên, tác giả muốn nói ủieàu gỡ?
GV nhận xét HS.
Bước 2. Hướng dẫn xác định lỗi (I.2) -Yeâu caàu:
HS đọc kĩ các câu văn.
-Yeâu caàu:
Em hãy xác định lỗi trong câu trên.
GV chaỏn chổnh.
-Yeâu caàu:
Giải thích vì sao có những lỗi này; vì tiếng ta nghèo hay người viết không dùng đúng tiếng ta.
Gv nhận xét HS.
-Hỏi:
Như vậy để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?
GV nhận xét HS.
*. Choát:
Như vậy muốn dùng đúng tiếng ta phải ra sức trau dồi vốn từ.
Bước 3. Hệ thống hoá kiến thức.
-Hỏi:
Muốn sử dụng từ ngữ tốt, ta cần phải làm gì và làm ntn?
GV nhận xét.
-Yeâu caàu:
HS đọc phần ghi nhớ.
2. Hoạt động 2. Hướng dẫn cách thức luyện để làm tăng vốn từ.
Bước 1. Hướng dẫn tìm hiểu ý kiến của Tô Hoài.
-Yeâu caàu:
HS đọc kĩ ý kiến.
-Hỏi:
-Đọc -Suy nghó -Phát biểu -Nhận xét -Đọc
-Xác định loãi.
-Giải thích -Boồ sung
-Trả lời: trau dồi vốn từ
-Chuù yù
-Khái quát hoá
-Đọc ghi nhớ
-Đọc ý kiến
của Phạm Văn Đồng.
-TV là NN có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.
-Muốn phát huy tốt khả năng của TV, mỗi cá nhân phải trau dồi vốn từ.
VD2: Cả 3 câu đều maéc loãi.
a. thắng cảnh đẹp (thừa).
b. dự đoán (sai nghóa)
c. đẩy mạnh (sai nghóa).
=>Sai hoàn cảnh sử duùng -> sai nghúa.
2. Ghi nhớ (Trang 100sgk)
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
1. Tỡm hieồu:
YÙ kieán cuûa Toâ Hoài.
-Nguyễn Du học
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn Em hiểu ý kiến của Tô Hoài ntn?
GV nhận xét HS.
*. Choát:
Tô Hoài đã phân tích quá trình trau dồi vốn từ của ND bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Bước 2. Hướng dẫn HS so sánh hình thức trau dồi của Nguyễn Du qua ý Tô Hoài.
-Hỏi:
Đoạn văn trên trau dồi vốn từ bằng cách nào?
GV nhận xét HS.
-Hỏi:
Đoạn văn của Tô Hoài trau dồi vốn từ bằng hình thức gì?
Gv nhận xét HS.
Bước 3. Hệ thống hoá kiến thức.
-Hỏi:
Từ việc tìm hiểu, em thấy trau dồi vốn từ bằng hình thức nào?
GV nhận xét HS.
-Yeâu caàu:
HS đọc phần ghi nhớ.
3. Hoạt động 3. Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu Bt.
*. Chuù yù:
+ Đọc kĩ phần giải thích.
+Điền vào sau từ thích hợp.
GV gọi HS thực hiện -> nhận xét.
Bài tập 2:
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu BT.
-Suy nghó -Neâu yù kieán -Nhận xét -Chuù yù ghi nhận.
-Trả lời: học hỏi.
-Suy nghó -Phát biểu -Nhận xét bạn
-Khái quát hoá
-Đọc ghi nhớ
-Xác định yeâu caàu
-Thực hiện theo hướng daãn.
-Đánh giá
lời ăn tiếng nói của ND.
->Học hỏi để biết thêm từ mới mà mỡnh chửa bieỏt.
2. Ghi nhớ.
(Trang 101 sgk)
III. Luyện tập.
1. Chọn cách giải thích đúng:
Hậu quả: kết quả xaáu (b)
Đoạt: chiếm được phaàn thaéng.
Tinh tuù: sao treân trời.
2. -Xác định nghĩa YTHV.
Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 119
*. Lửu yự:
+ Tuyệt: dứt, không còn gì; cực kì, nhaát.
+Giải thích nghĩa các từ “tuyệt”
GV cho HS trao đổi theo bàn -> thực hiện -> GV sửa chữa.
Bài tập 3:
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu.
*. Chuù yù:
+Đọc kĩ các câu văn + Xác định lỗi.
+ Tìm từ -> sửa lại cho đúng.
GV cho HS phát biểu -> Gv nhận xeùt.
Bài tập 4.
-Yeâu caàu:
Đọc và xác định yêu cầu BT.
*. Lửu yự:
+Đọc kĩ ý kiến của Chế Lan Viên.
+ Xác định ý kiến nói gì?
+Nêu vài câu bình luận ý kiến đó (dựa theo vấn đề chính).
GV dành thời gian cho HS thảo luận, trình bày -> GV nhận xét.
Bài tập 6.
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định đúng yêu cầu BT chọn từ thích hợp điền vào chỗ troáng.
*. Chuù thích:
+Đọc kĩ các từ.
+ Xem phaàn nghóa.
+Điền vào cho thích hợp.
Gv dành thời gian cho HS suy nghĩ độc lập, trình bày đáp án -> Gv nhận
-Xác định yeâu caàu
-Chuù yù
hướng dẫn -Thảo luận (3’)
-Đáp án -Nhận xét
-Đọc + yêu caàu.
-Theo dõi hướng dẫn.
-Phát biểu -Sửa chữa.
-Xác định yeâu caàu.
-Trao đổi Viết ra nháp -Đọc
-Nhận xét
-Xác định
-Giải thích từ chứa yeỏu toỏ. VD: tuyeọt (dứt, không còn gì) -> tuyệt tự (không có người nối dõi.
3. Xác định lỗi dùng từ.
-Sửa sai.
VD: a. Sai “im lặng” -> “yên tĩnh”
4. Bình luận ý kiến cuûa Cheá Lan Vieân (tự làm)
6. Chọn từ, điền thích hợp:
a. ủieồm yeỏu
b. muùc ủớch cuoỏi cuứng
c. đề đạt 3.láu táu e. hoảng loạn
Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn
xét, sửa chữa.
Bài tập 7.
-Yeâu caàu:
HS đọc và xác định yêu cầu BT:
+Phân biệt nghĩa những từ ngữ.
+Đặt câu với mỗi từ đó.
*. Chuù yù:
+Giải thích nghĩa từng từ.
+Đưa vào câu thích hợp.
Gv gọi HS lên bảng làm -> GV nhận xeùt.
-Làm theo hướng dẫn -Nhận xét, sửa chữa -Xác định yeâu caàu
-Ghi nhận hướng dẫn -Lên bảng làm
-Nhận xét bạn.
7. Phaõn bieọt nghúa của từ.
-Đặt câu có từ đó VD: b. tay traéng:
khoâng voán lieáng của cải gì.
Traéng tay: bò maát hết vật chất.
=>caâu: An xuaát thân từ hai bàn tay traéng.
4. Cuûng coá:
Em hãy trao đổi với bạn và làm nhanh bài tập 5 (trang 103 sgk).
Chú ý: quan sát, nghe, đọc, ghi chép, tập sử dụng => Làm tăng vốn từ.
5. Hướng dẫn học a. Bài vừa học:
-Xem lại phần THB.
-Nắm vững nội dung phần ghi nhớ.
-Hoàn thành bài tập 1 - 7 (trang 101+102+103 sgk).
b. Bài mới (Tiết 35+36/TLV): Viết bài TLV số 2 - văn tự sự.
-Xem lại lý thuyết văn tự sự (lớp 6, 8)
-Tham khảo các đề 1,2 (trang 105 sgk):Tìm ý, Lập dàn ý=> Ở nhà.
-Caàn chuù yù:
Bài làm cần kết hợp yếu tố miêu tả.
Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 121
Ngày soạn 29/9/2013